Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11( 2020 - 2021)

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT

           TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II (2020 – 2021)

 MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

MA TRẬN ĐỀ

TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng

%

Tổng

điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ

(%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ

 %)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Số

Câu

hỏi

Thời gian

(phút)

1 Đọc hiểu 15 10 10 5 5 5 0 0 04 20 30
2 Viết đoạn văn nghị luận xã hội 5 5 5 5 5 5 5 5 01 20 20
3 Viết bài văn nghị luận văn học 20 10 15 10 10 20 5 10 01 50 50
Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 06 90 100
Tỉ lệ % 40 30 20 10 100
Tỉ lệ chung 70 30 100

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.                

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm.


ĐẶC TẢ

I. ĐỌC HIỂU

1. Ngữ liệu:Thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945/thơ nước ngoài (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

* Yêu cầu:

- Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ.

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.

- Chỉ ra các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/ đoạn thơ.

Thông hiểu:

- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.

- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.

 Vận dụng: 

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

- Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.

2. Ngữ Liệu: Nghị luận hiện đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

* Yêu cầu:

Nhận biết:

- Xác định thông tin được nêu trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; nội dung của văn bản/đoạn trích.

- Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt; các biện pháp tu từ, đặc trưng của phong cách ngôn ngữ... trong văn bản/đoạn trích.

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện đại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

 Vận dụng: 

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

- Phân biệt được nghị luận hiện đại và nghị luận trung đại.

3. Ngữ Liệu: Truyện nước ngoài (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

* Yêu cầu:

 Nhận biết

- Xác định được đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu biểu... trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, các biện pháp nghệ thuật, ngôi kể, hệ thống nhân vật... trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu; ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp....

- Hiểu một số đặc điểm của truyện nước ngoài được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

II. LÀM VĂN

Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 150 chữ) nghị luận về tư tưởng, đạo lí hoặc nghị luận về hiện tượng đời sống.

a. Nghị luận về tư tưởng, đạo lí

Yêu cầu:

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục.

b. Nghị luận về hiện tượng đời sống

* Yêu cầu

Nhận biết:

- Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.

Vận dụng cao:

 - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục.

Câu 2: Viết bài văn nghị luận văn học: Nghị luận về một bài thơ/ một đoạn thơ.

Yêu cầu:

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.

- Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.

- Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.

Thông hiểu:

- Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê hương, tư tưởng yêu nước; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ…; sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...

- Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.

- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

- So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.            

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Phần Đọc văn

Bài 1: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Phan Bội Châu (1867-1940) là nhà yêu nước và cách mạng lớn, “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập...”

- Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình – chính trị.

2. Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời: 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.

- Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Hai câu đề

Quan niệm mới về chí làm trai; khẳng định một lẽ sống đẹp: phải biết sống cho phi thường, hiển hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn.

2. Hai câu thực

Khẳng định ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc.

3. Hai câu luận

Nêu hiện tình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.

Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong.

4. Hai câu kết

Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Ngôn ngữ khoáng đạt; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ.

2. Ý nghĩa văn bản:  Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.

Bài 2: Hầu trời (Tản Đà)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tản Đà (1889-1939), quê ở Sơn Tây (nay thuộc Hà Tây).

- Là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất con người của hai thế kỉ cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương; có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.

2. Tác phẩm

Bài Hầu Trời in trong tập Còn chơi, xuất bản lần đầu năm 1921.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Cuộc đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe giữa chốn thiên môn đế khuyết

Thể hiện ý thức rất cao về tài và tâm cũng là biểu hiện cái ngông của Tản Đà.

- Khẳng định tài năng văn chương thiên phú của mình.

- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời và các chư tiên.

- Tự nhận mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới để thực hành thiên lương.

2. Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn

Trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta những thập niên đầu của thế kỉ XX).

- Văn chương là một nghề kiếm sống mới, có người bán kẻ mua, có thị trường tiêu thụ, … Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề văn rất chật vật, nghèo khó vì văn chương hạ giới rẻ như bèo.

- Những yêu cầu rất cao của nghề văn: nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn sống phong phú; sự đa dạng về loại, thể là một đòi hỏi của hoạt động sáng tác.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động, …

2. Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà.

Bài 3: Vội vàng (Xuân Diệu)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới (Hoài Thanh).

- Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với một giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

- Xuân Diệu xứng đáng với danh hiệu một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hóa lớn.

2. Tác phẩm

 Xuất xứ: Vội vàng được in trong tập Thơ thơ (1938), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – thi sĩ mới nhất trong các nhà thơ mới.

II. Đọc- hiểu văn bản

Phần 1: Niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lý lẽ vì sao phải sống vội vàng.

- Thể hiện ước muốn táo bạo, mãnh liệt: muốn ngăn thời gian, chặn sự già nua, tàn tạ để giữ mãi hương sắc cho cuộc đời.

- Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu.

- Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người, trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian

- Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại (so sánh với quan niệm về thời gian tuần hoàn của người xưa).

- Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo.

- Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó, thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi- nên chỉ còn một cách là phải sống vội.

b.Phần 2: Nêu cách thực hành:

-Vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ, đủ đầy với từng phút giây của sự sống.

-Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là đáp án trọn vẹn cho câu hỏi: Vội vàng là gì? Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực trước cuộc đời; Bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí.

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ.

- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.

2. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu - nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời.

Bài 4: Tràng giang (Huy Cận)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ mới với hồn thơ ảo não.

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: viết vào mùa thu 1939 (in trong tập Lửa thiêng) và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước…

- Nhan đề và lời đề từ: sông dài, rộng; gợi cảm xúc bâng khuâng, nhớ trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn (trời rộng, sông dài). Một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách, chia li giữa trờisông

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Nội dung

a) Khổ thơ 1

- Ba câu đầu: mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lênh đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa.

- Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời.

b) Khổ thơ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chó vót, bến cô liêu, … nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.                         

c) Khổ thơ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn.

d) Khổ thơ 4

- Hai câu đầu: bức tranh phong cảnh kì vĩ, nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả.

- Hai câu sau: trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của tác giả.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại.

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm.

2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

Bài 5: Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh.

- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời Việt Nam” (Chế Lan Viên)

2. Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương). Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Ki Cúc - một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sông Hương nơi xứ Huế thơ mộng và trữ tình.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Nội dung

a) Khổ thơ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

- Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần.

- Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả.

b) Khổ thơ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

- Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngã; dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay gợi nỗi buồn hiu hắt.

- Hai câu sau tả dòng sông trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.

c) Khổ thơ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

- Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa.

- Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Trí tưởng tượng phong phú.

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ, …

- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.

2. Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.

Bài 6: Chiều tối (Hồ Chí Minh)

I. Tìm hiểu chung

1. Vị trí của bài thơ

Chiều tối (Mộ) là bài thứ 31 của tập thơ Nhật kí trong tù. Cảm hứng của bài thơ được gợi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.

2. So sánh bản dịch thơ với dịch nghĩa

- Câu 2 không dịch được chữ trong cô vân; mạn mạn dịch trôi nhẹ chưa đúng.

- Câu 3 dịch thừa chữ tối, thiếu nữ mà dịch là cô em thì cũng chưa thật đạt; âm hưởng của ma bao túc – bao túc ma hoàn và sức gợi tả của thủ pháp điệp vòng này đã bị hạn chế ít nhiều trong bản dịch.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng (hai câu đầu)

- Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không.

- Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại.

2. Bức tranh đời sống sinh hoạt của con người (hai câu sau)

- Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xay ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui.

- Câu cuối: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng. Từ tối đến sáng, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng tình người.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

-Từ ngữ cô đọng, hàm súc.

-Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,..

2. Ý nghĩa văn bản:

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ - chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.

Bài 7: Từ ấy (Tố Hữu)

1. Tác giả

- Tố Hữu được đánh giá là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.

- Thơ trữ tình - chính trị: thể hiện lẽ sống lớn, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống.

2. Tác phẩm

Bài thơ thuộc phần Máu lửa của tập Từ ấy, sáng tác tháng 7-1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu.

II. Đọc- hiểu văn bản

Khổ 1: Niềm vui lớn

- Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng.

- Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so sánh: Hồn tôi …tiếng chim thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu.

Khổ 2: Lẽ sống lớn

Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

Khổ 3: Tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở, …

2. Ý nghĩa văn bản:

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

                                             Bài 8: Tôi yêu em ( Pskin)

1. Tác giả

- A-lếch-xan-đrơ Pu-skin (1799-1837)

-Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”, là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga.

- Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ tình, là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết, kịch, trường ca, truyện ngắn…

-nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga.

2. Bài thơ

-Đề tài : tình yêu- chủ đề lớn trong thơ Puskin

-Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na- con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu)

- Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa

tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt, vẫn còn dai dẳng cháy, vẫn đ ược ấp ủ → thú nhận chân thành.

- Lý trí: nhưng không để em … → quyết định chối bỏ dứt khoát, dập tắt ngọn lửa tình.

- Vì để không làm bận lòng em , vì hạnh phúc của em → Vị tha, cao thượng.

=> Tình yêu đơn phương

2. Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa)

- Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén, dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim. Đó là những cung bậc, những trạng thái cảm xúc của người đang yêu.

3. Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối)

- Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm

→ cảm xúc được giải tỏa dâng cao, tiết điệu nhanh, gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc

- Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc - vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc → tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hàm súc.

- Giọng thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết day dứt.

2. Ý nghĩa văn bản

Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào, con người phải sống chân thành, mảnh liệt, cao thượng và vị tha.

* Nghị luận về đoạn trích/ tác phẩm truyện nước ngoài:

Bài 9: Người trong bao (A.P.Sê-khốp)

1/Tác giả

-Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc,bên bờ biển A-dốp,nước Nga

- Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội,văn hóa,giáo dục.

-Là nhà văn Nga kiệt xuất, được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga,là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga

3.Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta,trên bán đảo Crưm,biển Đen

- Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX

II. Đọc hiểu văn bản

1. Nội dung

a.Nhân vật Bê-li-cốp

* Chân dung Bê-li-cốp

- Cách ăn mặc: đi giày cao su,cầm ô khi trời đẹp,mặc áo bành tô, đeo kính râm,lỗ tai nhét bông...

- Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao

→ kì quái,khác người,lập dị

* Tính cách Bê-li-cốp

- Có khát vọng kì dị,mãnh liệt:Thu mình vào một cái vỏ,tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn cách....

- Nhút nhát,ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp

- Máy móc,giáo điều,rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca,thói quen trong quan hệ đồng nghiệp

- Cô độc,luôn lo lắng và sợ hãi

- Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ, hủ lậu, kì quái của mình.

→ Hèn nhát, cô độc, máy móc, giáo điều, thu mình trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng ,mãn nguyện.

Lối sống ảnh hưởng dai dẳng,mạnh mẽ đến lối sống và tinh thần của mọi người.

* Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu người,một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đang phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX

* Một tính cách điển hình,một nhân vật độc đáo,một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sê-khốp

b. Cái chết của Bê-li-cốp

*Nguyên nhân:

- Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca

- Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui,hạnh phúc...

- Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát.

* Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng, thoải mái.

*  Ý nghĩa:

- Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành,lành mạnh của văn hóa, đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời

- Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi

c. Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao”

- Nghĩa đen: Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp, là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp.

- Nghĩa bóng: Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp

- Nghĩa biểu trưng: Lối sống thu mình,hèn nhác, ích kỉ cá nhân,hủ lậu... đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Nga→giá trị phê phán

- Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc,ngăn chặn sự tự do của c/n→sức mạnh tố cáo

⇒ Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa,là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả

* Ý nghĩa thời sự

-Ý nghĩa đương thời

-Ý nghĩa thời sự hiện nay,trên toàn TG

III. Tổng kết.

1/ Nghệ thuật

-Cách kể, giọng chuyện chậm rải, u buồn, giễu cợt một cách sâu cay,chọn ngôi kể.

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội.

-Nghệ thuật xây dựng biểu tượng

2. Ý nghĩa văn bản

Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình, loại bỏ lối sống “trong bao", thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”.

                        Bài 11: Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ, V. Huy-gô)

1. Tác giả

- Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước Pháp, danh nhân văn hóa nhân loại, người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ của con người.

2. Tác phẩm

 - Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti, thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Gia-ve. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình

II. Đọc hiểu văn bản

  1. Nội dung

1.1. Những người khốn khổ

- Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt, một người bị ốm sắp chết mong được gặp con)

- Họ là những người khốn khổ, cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại.

1.2. Nhân vật Giăng Van Giăng

a. Hoàn cảnh - số phận:

- Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu, bị phạt tù khổ sai 19 năm.

- Ra tù trở thành người tốt, được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người.

- Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù .

- Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người, cuối cùng chết trong cảnh cô đơn.

⇒ Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương, của sự nghèo khổ và kém may mắn.

b. Tính cách - phẩm chất:

* Con người của tình thương:

- Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan.

- Đối với Phăng-Tin:

+ Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin

+ Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin.

→ Con người đầy tình thương và trách nhiệm.

+ Khi Phăng-tin chết → Giăng-Van-Giang như chết lặng đi, một nỗi đau xót khôn tả, sửa sang lại tóc, vuốt mắt cho chị, đặt lên tay chị một nụ hôn, thì thằm với chị những lời cứu cánh.

Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ.

* Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức:

- Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật, từ tốn, nhún nhường, nhỏ nhẹ, cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày.

- Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền.

+ Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức.

+ Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp, căm thù, dũng cảm.

1.3. Nhân vật Gia-ve

- Là một thanh tra, cảnh sát

- Diện mạo:

+ Cập mắt như cái móc sắt

+ Bộ mặt góm giếc

+ Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng

⇒ Hiện lên một con người ác thú.

- Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn, vô văn hoá.

- Hành động:

+ Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và hét lớn.

+ Đối với P.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng loại.

- Chánh thanh tra cảnh sát, người cầm quyền khôi phục uy quyền, con ác thú giữ nhà cho chính quyền tư sản. Miêu tả Gia-ve, Huy-gô sử dụng lối so sánh ngầm:

+ Giọng nói: không phải tiếng người nói, mà là tiếng thú gầm.

+ Cặp mắt “như cái móc sắt, với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ”

+ Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng, xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ, trông như mõm ác thú, Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ, khi cười lại là một con cọp”

- Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý, hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá”.

-Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú:

“Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm, như thôi miên con mồi)

“Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi)

+ Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính)

+ Hắn quát tháo trong nhà bệnh.

+ Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày...để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!”

+ Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp, một tên kẻ cướp, một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng, tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi”

+ Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo ...

Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ, có câm họng không?”...

→ bằng so sánh, phóng đại, tác giả đã ẩn dụ Gia-ve như một ác thú.

1.4.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn        

- Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi luỵ.

- Gương mặt sáng rỡ, nụ cười trên môi → Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi cường quyền và áp bức, nhen nhóm niềm tin ở tương lai.

- Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp đẽ.

2. Nghệ thuật

- Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng).

- Xung đột giàu kịch tính.

3. Ý nghĩa văn bản

Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm thời, “trên đời chỉ có một điều ấy thôi, đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.

Bài 12 : Một thời đại trong thi ca (Trích Thi nhân Việt Nam) của Hoài Thanh

1. Tác giả

* Cuộc đời

- Hoài Thanh (1909-1982), tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên.

- Quê: Nghi Lộc- Nghệ An.

- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo yêu nước.

- Hoạt động chủ yếu trong ngành Văn hoá văn nghệ, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.

2. Đoạn trích: “Một thời đại trong thi ca”

- Vị trí: Nằm ở cuối bài tiểu luận, giải quyết vần đề cốt tuỷ nhất: Tinh thần thơ mới.

II. Đọc- hiểu văn bản

- Vấn đề đoạn trích: Tinh thần thơ mới. Đây là nội dung bản chất, cốt lõi, chi phối toàn bộ thơ mới.

- Tác giả triển khai vấn đề bằng ba luận điểm:

+ Quan điểm của tác giả trong việc xác định tinh thần thơ mới.

+ Tinh thần thơ mới là ở cả chữ tôi.

+ Cách giải quyết bi kịch cái tôi thơ mới.

1. Quan điểm của tác giả trong việc xác định tinh thần Thơ mới.

- Khó khăn: Thơ mới và thơ cũ không có sự phân biệt rạch ròi dễ nhận ra. Trong Thơ mới, Thơ cũ đều có những bài hay, bài dở, bài hay ít, bài dở nhiều. Đó là khó khăn phức tạp nhất.

- Quan điểm của Hoài Thanh:

+ Không căn cứ vào cục bộ và bài dở (Vì cái dở chẳng tiêu biểu cho cài gì hết).

+ Phải căn cứ vào đại thể (khái quát bản chất phổ biến nổi bật) và bài hay.

- Lí do: “Cái cũ và cái mới vẫn nối tiếp nhau thay đổi, thay thế nhau: Hôm nay phôi thai từ hôm qua, và trong cái mới vẫn còn rơi rớt ít nhiều cái cũ.”

- Nhận xét: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu. Nhưng không so sánh tỉ mỉ, vụn vặt, cá thể mà so sánh thời đại cùng thời đại và so sánh trên đại thể.

Đây là quan điểm đúng đắn, khoa học mà tác giả đặt ra ngay từ đầu để định hướng ngòi bút và định hướng sự tiếp nhận của người đọc.

2. Tinh thần Thơ mới là ở cả chữ Tôi

Hai luận cứ:

+ Cái Ta trong thơ cũ và cái Tôi trong thơ mới.

+ Bi kịch của cái Tôi trong thơ mới.

a. Cái Ta trong thơ cũ và cái Tôi trong thơ mới.

- Cái Ta- thơ cũ:

+ Ý thức đoàn thể.

+ Tác giả không dám dùng chữ Tôi, không tự xưng, ẩn mình sau chữ Ta- chữ chỉ chung cho nhiều người.

- Cái Tôi- thơ mới:

+ Ý thức cá nhân.

+ Xuất hiện trong thơ văn không biết từ lúc nào: bỡ ngỡ, lạc loài (vì quá mới mẻ, thể hiện quan niệm chưa từng thấy ở xứ này: quan niệm cá nhân).

+ Trong văn học trung đại: Cái Tôi mờ nhạt, tương đối, chìm đắm trong cái chung như giọt nước chìm trong biển cả.

Cũng có những trường hợp ngoại lệ, các nhà thơ đã vượt lên trên thời đại khẳng định cía Tôi cá nhân: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, Tú Xương…

+ Cái tôi với ý nghĩa cá nhân tuyệt đối xuất hiện giữa thi đàn Việt Nam vào những năm 20 của thế kỉ XX (Tản Đà) thật bé nhỏ, tội nghiệp, bơ vơ, rên rỉ, thảm hại… mất hết cốt cách hiên ngang ngày trước.

- Nhận xét: Cách diễn đạt ngắn gọn, súc tích thể hiện sự tự tin trong khám phá và kết luận khoa học. Biện pháp so sánh đối chiếu đã làm nổi bật cái ta trong thơ cũ và cái Tôi trong thơ mới, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc toàn diện hơn.

b. Bi kịch của cái Tôi trong Thơ mới.

* Đoạn văn: “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi…cùng Huy Cận”.

- Đoạn văn khái quát chính xác, sâu sắc những biểu hiện chung, riêng, gần nhau và khác nhau của tinh thần thơ mới với phong cách- tư tưởng của các nhà thơ tiêu biểu

- Đặc sắc của đoạn văn: ngắn gọn, khái quát, cụ thể, không những chỉ ra ngưyên nhân mà còn thấy cả tiến trình và báo trước kết quả của tinh thần thơ mới.

- Lời văn sôi nổi với các từ “ta” (chúng ta, nhà nghiên cứu, người đọc…) như đang đồng hành, sáng tạo, đồng cảm cùng những nhà thơ mới tài hoa nhất.

- Cụ thể:

+ Cái chung: chữ Tôi. Nguyên nhân thực trạng: Mất bề rộng ⇒ Con đường vượt thoát: Tìm bề sâu ⇒ Kết quả: Bế tắc, càng đi sâu càng thấy lạnh.

+ Cái riêng: Mỗi nhà thơ một khác nhau trên con đường vượt thoát, kết quả cũng mang màu sắc khác nhau:

Thế Lữ lên tiên nhưng động tiên đã khép.

Lưu Trọng Lư: phiêu lưu trong trường tình nhưng tình yêu không bền.

Hàn Mặc Tử- Chế Lan Viên: điên cuồng rồi tỉnh.

Xuân Diệu: say đắm nhưng vẫn bơ vơ.

Huy Cận: ngẩn ngơ buồn và sầu.

⇒ Bi kich cái Tôi trong thơ mới: đáng thương, tội nghiệp, bơ vơ, lạc lõng trước cuộc đời. Nỗi buồn lan toả khắp trời đất, gieo khổ đau trong hồn người thanh niên.

- Nguyên nhân bi kịch:

+ Do hoàn cảnh xã hội đương thời không cho người thanh niên nhiều khát vọng quyền sống đúng nghĩa.

+ Do bản thân cái Tôi khi tách ra khỏi cái Ta đã mất đi điểm tựa vững chắc, trở nên bơ vơ, lạc lõng, thiếu tự tin…

- Nhận xét: Nhận định xá đáng, tinh tế, câu văn mềm mại uyển chuyển, giọng văn đồng cảm, chia sẻ. tác giả còn khắc hoạ bi kịch bằng hình ảnh so sánh mềm mại tinh tế. Việc chỉ ra bi kịch của cái Tôi thơ mới thể hiện đóng góp xã hội quan trọng của Hoài Thanh.

3. Cách giải quyết bi kịch

- Con đường:

+Gửi cả vào tình yêu tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ thân thương.

+Tìm về dĩ vãng.

- Vì: Tiếng Việt là tấm lụa hứng vong hồn bao thế hệ người Việt trong qua khứ và hiện tại. Lớp thanh niên dùng tiếng Việt để bày tỏ tình yêu quê hương đất nước. Tiếng Việt bất diệtcũng như dân tộc Việt nam mãi mãi trường tồn.

- Nhận xét: Đó là con đường riêng của thơ mới, cũng có những tác dụng nhất định nhưng còn hạn chế trong hoàn cảnh đất nước còn nô lệ, phản ánh ý thức, tâm lí chủ quan của các nhà thơ mới. Tuy nhiên nó cũng rất đáng được lịch sử ghi nhận và trân trọng.

Hoài Thanh đã thể hiện tình cảm trân trọng thiết tha ấy qua hệ thống hình ảnh giàu cmả xúc: “gửi ca, yêu vô cùng, chia sẻ buồn vui, dồn tình yêu, hứng vong hồn…”

III. Tổng kết  

1. Đặc sắc nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hoà giữa tính khoa học và tính nghệ thuật:

+ Tính khoa học: Hệ thống luận điểm chuẩn xác, mới mẻ, sắp xếp mạch lạc. Dẫn chứng chọn lọc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Sử dụng biện pháp so sánh đối chiếu ở cấp độ phù hợp, mang lại hiệu quả.

+ Tính nghệ thuật: lời văn thấm đẫm cảm xúc, giọng điệu thay đổi linh hoạt, cảm xúc người viết nồng nhiệt, gây truyền cảm, đồng cảm cao.

⇒Một cách viết văn nghị luận văn chương dễ hiểu mà rất tài hoa, tinh tế, hấp dẫn.

2. Nội dung

Khẳng định sự thắng lợi của Thơ mới, ủng hộ mặt tích cực, lí giải bi kịch cái Tôi, cách giải quyết bi kịch

- Cách nhìn nhận đúng đắn, khoa học vấn đề thơ mới, cái nhìn tiến bộ xuất phát từ chính tâm hồn người viết.

* Phần Tiếng Việt

Bài : Nghĩa của câu

I. Hai thành phần nghĩa của câu

Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc) - nghĩa sự việc; bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó - nghĩa tình thái. 

Thông thường, trong mỗi câu, hai thành phần nghĩa trên hòa quyện với nhau và không thể có nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình thái. Nhưng cũng có trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái.

II. Nghĩa sự việc

Là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

Ở mức độ khái quát, có thể phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểu hiện nghĩa sự việc như sau:

- Câu biểu hiện hành động

- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

- Câu biểu hiện quá trình

- Câu biểu hiện tư thế

- Câu biểu hiện sự tồn tại

- Câu biểu hiện quan hệ

Một câu có thể biểu hiện một sự việc, cũng có thể biểu hiện một số sự việc. Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

III. Nghĩa tình thái

1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

­* Phần Làm văn

Bài: Thao tác lập luận bác bỏ

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Dùng các lí lẽ và dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó.

- Cần nắm chắc những sai lầm của quan điểm, ý kiến cần bác bỏ, đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục với thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.

II. Cách bác bỏ

-Bác bỏ cách lập luận.

-Bác bỏ luận cứ.

-Bác bỏ luận điểm.

Lưu ý:

- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu dòng).

- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học.

- (1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm.

* Lưu ý: Học sinh  ôn lại các phong cách ngôn ngữ, các biện pháp tu từ đã học

DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

1. Thời gian làm bài: 90 phút ( không tính thời gian phát đề)ì

2. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

- Phần Đọc hiểu (3.0 điểm): Đọc văn bản và thực hiện một số yêu cầu.

  ( Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn, trúng yêu cầu, không dài dòng)

- Phần Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1. Nghị luận xã hội (2.0 điểm)

Câu 2. Nghị luận văn học (5.0 điểm)

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG              KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN                             MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 11

                                                                             Thời gian làm bài: 90phút 

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Tôi không so sánh các nhà thơ mới với Nguyễn Du để xem ai hơn, ai kém. Đời xưa có thể có những bậc kì tài đời nay không sánh kịp. Đừng lấy một người sánh với một người. Hãy sánh thời đại cùng thời đại. Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên ... và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu.

(Trích Một thời đại trong thi ca - Thi nhân Việt Nam,

                                                                         Hoài Thanh, NXB Văn học, 2000, tr.29)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Chỉ ra thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả đề xuất tiêu chí nào để so sánh thơ mới với thơ cũ?

Câu 3. Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu văn: Tôi quyết rằng trong lịch sử thơ ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này.

Câu 4. Nhận xét về ngôn ngữ biểu đạt của tác giả trong đoạn trích.

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

          Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày thái độ ứng xử của anh/chị đối với cái mới trong cuộc sống.

Câu 2 (5,0 điểm)

Chiều tối

(Mộ - Hồ Chí Minh)

Phiên âm                

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn lo dĩ hồng.

Dịch thơ

Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết, lò than đã rực hồng.

            (Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 41)

          Phân tích sự vận động tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.

-------------HẾT ----------

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc