Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

MA TRẬN VÀ ĐẶC HÓA 10 CUÓI KÌ 2 NĂM 2021

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2

MÔN: Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút

 

TT

 

 

 

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng

% tổng

Điểm

 
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao  
Số CH

Thời gian

(phút)

 
Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

TN TL  

 

1

 

Halogen, hợp chất của halogen, oxi, ozon

Khái quát và đơn chất halogen 1 0,75 1 1 1 4,5 1 6,0 2 2

27

62,5%

 
Hợp chất halogen, oxi, ozon 1 0.75 1 1 2  

 

2

 

Lưu huỳnh và hợp chất

Đơn chất lưu huỳnh 1 0.75 1 1 2  
Hyđrosunfua - Lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit 3 2,25 2 2 5  
Axit sunfuric và muối sunfat 3 2,25 3 3 6  
Thực hành lưu huỳnh và hợp chất 1 0,75 1 1     2  

 

3

 

Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Tốc độ phản ứng 3 2,25 1 1

1

4,5

1 6,0 4

2

18

37,5%  
Cân bằng hóa học 2 0,75 1 1 3  
Thực hành tốc độ phản ứng 1 0,75 1 1     2  
Tổng 16 12 12 12 2 9 2 12 28 4 45    
Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%          
Tỉ lệ chung 70% 30%        

Lưu ý:

- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.

- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.

- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hưỡng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.

- Giáo viên ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng, trong đó 1 câu ở đơn vị kiến thức khái quát nhóm halogen hoặc đơn chất halogen hoặc hidro halogenua, axit halogenhiđric, muối halogenua hoặc hợp chất chứa oxi của clo hoặc thực hành halogen hoặc oxi, ozon hoặc đơn chất của lưu huỳnh hoặc hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxxit, lưu huỳnh trioxit hoặc axit sunfuric và muối sunfat hoặc thực hành lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh và 1 câuở đơn vị kiến thức tốc độ phản ứng hoặc cân bằng hóa học hoặc thực hành tốc độ phản ứng.

- Giáo viên ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao, trong đó 1 câu ở đơn vị kiến thức đơn chất halogen hoặc hidro halogenua, axit halogenhiđric, muối halogenua hoặc hợp chất chứa oxi của clo hoặc oxi, ozon hoặc đơn chất của lưu huỳnh hoặc hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxxit, lưu huỳnh trioxit hoặc axit sunfuric và muối sunfat và 1 câuở đơn vị kiến thức tốc độ phản ứng hoặc cân bằng hóa học.

- Không được chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao trong cùng một đơn vị kiến thức.

 

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2

MÔN: Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT

 

TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng

cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo các mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm halogen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khái quát về nhóm halogen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận biết:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau.

- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.

Thông hiểu:

- Tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.

- Nguyên nhân biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.

Vận dụng:

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.

1

1

   1

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đơn chất halogen

 

Nhận biết:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, điều chế flo, brom, iot.

Thông hiểu:

- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử .

- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ   flo đến iot.

- Viết sản phẩm phản ứng thể hiện tính chất của đơn chất halogen.

- Tính số mol, thể tích khí clo (ở đktc) và các chất trong phản ứng đơn giản có Cl2 tham gia hoặc tạo thành.

Vận dụng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo, flo, brom, iot.

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo.

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot.

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

- Tính khối lượng brom, iot tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

Vận dụng cao:

- Làm bài tập liên quan đến clo, flo , brom, iot tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

- Vận dụng tính chất của đơn chất halogen để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến halogen.

1**

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hidro halogenua. Axit halogenhiđric. Muối halogenua.

 

Nhận biết:

- Cấu tạo phân tử hidro clorua.

- Tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric).

- Dung dịch axit halogenhiđric có tính axit.

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử.

Thông hiểu:

- Dung dịch HF ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh.

- Tính axit của các dung dịch tăng dần theo dãy HF, HCl, HBr, HI.

- Viết sản phẩm phản ứng thể hiện tính chất đặc trưng của HCl.

- Tính số mol, khối lượng các chất trong phản ứng đơn giản có HCl tham gia hoặc tạo thành.

Vận dụng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl.

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

- Làm bài tập liên quan đến hợp chất HF, HBr, HI và muối của chúng.

Vận dụng cao:

- Vận dụng giải một số bài tập liên quan đến HCl và muối halogenua.

- Vận dụng tính chất của hidro halogenua, axit halogenhiđric và muối của chúng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

1

1

1**

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hợp chất chứa oxi của clo

 

Nhận biết:

- Thành phần hóa học.

- Ứng dụng.

- Nguyên tắc sản xuất.

Thông hiểu:

- Tính oxi hóa mạnh của nước Gia-ven.

- Tính oxi hóa mạnh của nước clorua vôi.

Vận dụng:

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học nước Gia-ven, clorua vôi.

- Viết được các PTHH điều chế nước Gia-ven, clorua vôi .

Vận dụng cao:

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế.

1**

 
Thực hành

Nhận biết:

- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

▪ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.

▪ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl .

▪ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-.

▪ So sánh tính oxi hoá của clo và brom.

▪ So sánh tính oxi hoá của brom và iot.

▪ Tác dụng của iot với tinh bột.

Thông hiểu:

- Hiểu được bản chất các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm.

Vận dụng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

   

 

 

 

2

 

 

 

Oxi - Ozon

 

 

 

 

 

 

Oxi – ozon

Nhận biết:

- Oxi:

Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng.

▪ Tính chất vật lí.

▪ Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

- Ozon:

Là dạng thù hình của oxi.

▪ Điều kiện tạo thành ozon,ozon trong tự nhiên.

▪ Ứng dụng.

Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.

Thông hiểu:

- Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)

- Ứng dụng của oxi.

- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất của oxi, ozon.

- Tính số mol, thể tích khí oxi (ở đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng đơn giản.

Vận dụng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế.

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp .

Vận dụng cao:

- Làm bài tập liên quan đến tính của của oxi, ozon.

- Vận dụng tính chất của oxi, ozon để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

1**

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh

 

 

 

 

 

 

 

Đơn chất

Nhận biết:

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.

- Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh.

- Ứng dụng.

Thông hiểu:

- Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).

- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất của lưu huỳnh.

- Tính số mol, khối lượng lưu huỳnh tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng đơn giản.

Vận dụng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.

Vận dụng cao:

- Làm bài tập liên quan đến lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.

- Vận dụng tính chất của lưu huỳnh để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

     1 1 1**  
 

 

 

 

 

 

Hyđrosunfua - Lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit

Nhận biết:

- H2S:

▪ Tính chất vật lí.

▪ Trạng thái tự nhiên.

▪ Tính axit yếu.

▪ Ứng dụng.

- SO2, SO3:

▪ Tính chất vật lí.

▪ Trạng thái tự nhiên.

▪ Tính chất oxit axit.

▪ Ứng dụng.

▪ Phương pháp điều chế.

Thông hiểu:

- Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh).

- Hiểu được tính chất hoá học của SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).

- Xác định sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của H2S.

- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của SO2, SO3.

- Tính số mol, thể tích khí SO2 hoặc H2S ( ở đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng đơn giản.

Vận dụng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3.

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3.

- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.

- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.

Vận dụng cao:

- Làm bài tập liên quan đến H2S, SO2 tham gia và tạo thành trong phản ứng.

- Vận dụng tính chất của H2S, SO2 để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

3

2

1**

 
 

 

 

 

 

 

Axit sunfuric và muối sunfat

Nhận biết:

-H2SO4:

▪ Công thức cấu tạo.

▪ Tính chất vật lí.

▪ Ứng dụng.

▪ Sản xuất.

- Tính chất của muối sunfat.

- Nhận biết ion sunfat.

Thông hiểu:

- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)

- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.

- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất hóa học của H2SO4 loãng, H2SO4 đặc.

- Tính số mol, khối lượng H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng đơn giản.

Vận dụng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.

- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

Vận dụng cao:

- Làm bài tập liên quan đến H2SO4 tham gia và tạo thành trong phản ứng.

- Vận dụng tính chất của H2SO4 để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

3 3 1**  
  Thực hành

Nhận biết:

- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

▪ Tính oxi hoá của lưu huỳnh.

▪ Tính khử của lưu huỳnh.

▪ Tính khử của lưu huỳnh đioxit.

▪ Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc.

Hiểu được:

- Hiểu được bản chất các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm.

Vận dụng :

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

 

1 1    

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

 

 

 

 

 

 

Tốc độ phản ứng

Nhận biết:

- Định nghĩa tốc độ phản ứng và ví dụ cụ thể.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.

Thông hiểu:

- Hiểu được các yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng.

Vận dụng:

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét.

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của phản ứng.

Vận dụng cao:

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.

3 1

     1

1

 

 

 

Cân bằng hóa học

Nhận biết:

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ.

- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ.

- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ.

- Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê.

Thông hiểu:

- Hiểu được các yếu tố ( nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác) ảnh hưởng như thế nào đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học.

Vận dụng:

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học.

- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch của một cân bằng hoá học.

Vận dụng cao:

- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất biện pháp làm tăng hiệu suất phản ứng theo sản phẩm mong muốn.

2

1

 
Thực hành

Nhận biết:

- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

▪ Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.

▪ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.

▪ Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.

Thông hiểu:

- Hiểu được các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc đã ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng.

Vận dụng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

1 1    
Tổng   16 12 2 2  
Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức   40% 30% 20% 10%  
Tỉ lệ chung   70% 30%  

Lưu ý:

- Với câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó).

- Giáo viên ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng, trong đó 1 câu ở đơn vị kiến thức khái quát nhóm halogen hoặc đơn chất halogen hoặc hidro halogenua, axit halogenhiđric, muối halogenua hoặc hợp chất chứa oxi của clo hoặc thực hành halogen hoặc oxi, ozon hoặc đơn chất của lưu huỳnh hoặc hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxxit, lưu huỳnh trioxit hoặc axit sunfuric và muối sunfat hoặc thực hành lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh và 1 câuở đơn vị kiến thức tốc độ phản ứng hoặc cân bằng hóa học hoặc thực hành tốc độ phản ứng.

- Giáo viên ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao, trong đó 1 câu ở đơn vị kiến thức đơn chất halogen hoặc hidro halogenua, axit halogenhiđric, muối halogenua hoặc hợp chất chứa oxi của clo hoặc oxi, ozon hoặc đơn chất của lưu huỳnh hoặc hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxxit, lưu huỳnh trioxit hoặc axit sunfuric và muối sunfat và 1 câuở đơn vị kiến thức tốc độ phản ứng hoặc cân bằng hóa học.

- Không được chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao trong cùng một đơn vị kiến thức.

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc