Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ LUYỆN TẬP (SỐ 2), ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT (2020 - 2021), MÔN NGỮ VĂN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     LÂM ĐỒNG

    ĐỀ THAM KHẢO SỐ 2

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT 2021

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút

       (02 trang)

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Thường đã quá nửa đêm, Út mới về đến nhà. Con Bé bật dậy ra mở cửa. Trong mùng, bốn đứa nhỏ la nhí nhố: "Má về, má về", rồi thức dậy đều hết. Út không kịp cởi bao đạn, ôm lấy con. Thằng Hiển nhỏ nhất, níu lấy cạc bin của mẹ, đòi ngoéo cò. Con Thanh em kế con Bé, cởi bao đạn cho mẹ. Con Thơ, con Anh, em kế con Thanh, ôm lấy cổ mẹ. Út phân phát bánh cho con. Những tấm bánh Út đã nhịn sau khi đánh trận về, mấy mẹ cho du kích mỗi người một cái ăn lót dạ. Trong những tiếng ríu rít của đàn con, Út nghe câu được câu mất. Chị vui như vừa đi xa về. Một niềm vui kỳ lạ, tưởng như mọi việc sống chết vừa xảy ra hồi nãy đây là không có. Và nếu có, nó cũng chỉ còn những tia chớp rất yếu ớt, rất xa trong những đêm mưa mát dịu, không hề làm xao động tới cảnh đầm ấm của mẹ con trong nhà. Thực ra, lúc nằm phục kích, bao ý nghĩ của Út đều quay cả vào giặc. Súng nổ, chị quên hết, cả lỗ công sự cũng bỏ. Lúc rút lui trên đường về, chị mới giật mình nhớ đến đàn con. Nếu mình hy sinh thì nó sẽ ở với ai đây? Nó ở với nhân dân! Bây giờ nó cũng đã ở với nhân dân rồi. Đời mình cực thì đời sau nó sướng. Giặc còn thì giặc cũng giết cả đời con mình. Nghĩ đến cảnh đàn con phải đi ở đợ như mình ngày xưa, Út không chịu nổi - "Còn cái lai quần cũng đánh!", Út dạy con như vậy.”

(Trích Người mẹ cầm súng, Nguyễn Thi, NXB Văn học, 2013, tr. 51-52)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Chỉ ra việc làm của chị Út dành cho con sau khi đánh trận về.

Câu 3. Anh/Chị hiểu thế nào về câu văn:Một niềm vui kỳ lạ, tưởng như mọi việc sống chết vừa xảy ra hồi nãy đây là không có. Và nếu có, nó cũng chỉ còn những tia chớp rất yếu ớt, rất xa trong những đêm mưa mát dịu, không hề làm xao động tới cảnh đầm ấm của mẹ con trong nhà.”?

 Câu 4. Từ câu nói: "Còn cái lai quần cũng đánh!"  của nhân vật chị Út Tịch trong đoạn trích, anh/ chị có nhận xét gì về phẩm chất của con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

          Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống

Câu 2. (5,0 điểm)

                     Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                     Quân xanh màu lá  dữ oai hùm

                     Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                     Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                     Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                     Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                     Áo bào thay chiếu anh về đất

                     Sông Mã gầm lên khúc độc hành

               (Trích Tây Tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.89)

Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về cảm hứng lãng mạn trong thơ Quang Dũng.

...................Hết..................

ĐỀ LUYỆN TẬP (SỐ 1), ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT (2020 - 2021), MÔN NGỮ VĂN

  SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG                                     KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

                                 Bài thi: NGỮ VĂN

                               

ĐỀ THI THAM KHẢO (SỐ 1)                        Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề.

   (Đề thi gồm 02 trang)

                                                                                          

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ:

Tôi trở lại những bờ đường mùa xuân

Cây già trắng lá

Ôi thành phố tôi yêu kỳ lạ

Cái sống như trăn trở ngày đêm

Tôi lớn lên, lo nghĩ nhiều thêm

Thành phố cũng như tôi đang lớn

Những gác xép bộn bề hy vọng

Những đầu hồi bóng nắng nhấp nhô...

Tôi trở về những ngõ quen xưa

Mỗi ngõ nhỏ giấu một lời tâm sự

Tôi trở lại những lối mòn quá khứ

Có tấm tình ta mắc nợ cha ông

                                           (Trích Trở lại trái tim mình - Bằng Việt,

Thơ tuyển 1961 - 2001, NXB Văn học, 2003, tr. 12)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra 2 từ diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ: Tôi lớn lên, lo nghĩ nhiều thêm?

Câu 4. Tâm sự của tác giả trong câu thơ Có tấm tình ta mắc nợ cha ông gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

           Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của sự trân trọng quá khứ với mỗi con người.      

Câu 2: (5 điểm)

   Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình: - Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối...

- Lão ta trước hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? - Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.

 - Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính - bỗng mụ đỏ mặt - nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.

 - Vậy sao không lên bờ mà ở - Đẩu hỏi.

- Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!

 - Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? - Tôi hỏi.

- Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu... Giá mà lão uống rượu... thì tôi còn đỡ khổ... Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh...

 - Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! - Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.

- Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông...

- Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, - bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, - trên thuyền phải có một người đàn ông... dù hắn man rợ, tàn bạo?

- Phải - Người đàn bà đáp - Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?

 Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.

 - Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? - Đột nhiên tôi hỏi.

- Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no...

                           (Trích Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu Ngữ văn 12, Tập 2)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích trên. Từ đó, bình luận ngắn gọn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người của nhà văn Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.

---------------------------- Hết --------------------------------

Họ tên học sinh: ………………………………. SBD : …………………………………………

Giám thị 1: ……………………………………..Ký tên: ………………………………………..

Giám thị 2: ……………………………………..Ký tên: ………………………………………..

MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 NH 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT

           TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II (2020 – 2021)

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng

% Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

( %)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Số

câu hỏi

Thời gian (phút)
1 Đọc hiểu 15 5 15 5 10 10 0 0 06 20 40
2 Làm văn 25 10 15 10 10 20 10 30 01 70 60
    Tổng 40 15 30 15 20 30 10 30 07 90 100
Tỉ lệ % 40 30 20 10 100
Tỉ lệ chung 70 30 100

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án  và hướng dẫn chấm.

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Nội dung kiến thức/kĩ năng Đơn vị kiến thức/ kĩ năng

Chuẩn kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1

ĐỌC HIỂU

- Đọc hiểu các văn bản/đoạn trích thuộc thể phú, cáo, nghị luận trung đại (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Xác định các chi tiết tiêu biểu trong văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra thông tin trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, vấn đề nghị luận...

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: lập luận, ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản.

- Rút ra được những bài học, thông điệp từ nội dung văn bản.

3

2

1

0

6

- Đọc hiểu văn bản văn xuôi tự sự trung đại

(Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Xác định được các sự việc chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra thông tin trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của hình tượng nhân vật, ý nghĩa của sự việc chi tiết tiêu biểu…

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật xây dựng nhân vật...

- Hiểu được một số đặc trưng của tự sự trung đại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản; sự khác biệt giữa văn xuôi tự sự trung đại với văn xuôi tự sự tự sự hiện đại.

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.

- Đọc hiểu truyện thơ, ngâm khúc trung đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

Nhận biết:

- Xác định phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

- Xác định nhân vật, chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của văn bản/đoạn trích.

- Chỉ ra được thông tin trong văn bản/ đoạn trích.

- Nhận diện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tình cảm của nhân vật...

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích:  ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ...

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản

- Rút ra được những bài học, thông điệp từ nội dung văn bản

2

LÀM VĂN

- Thuyết minh về tác phẩm, tác giả, một thể loại văn học đã học trong Ngữ văn 10.

Nhận biết:

- Xác định kiểu bài, đối tượng cần thuyết minh.

- Nhớ được thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại văn học đã học.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc trưng của văn thuyết minh: hình thức  kết cấu, tính chuẩn xác, hấp dẫn, phương pháp thuyết minh.

- Trình bày được những đặc điểm, bản chất của đối tượng thuyết minh.

Vận dụng:

- Biết cách sử dụng những kiến thức kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh, kiến thức đã học về tác giả, tác phẩm, thể loại văn học để viết bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu đề bài.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các đối tượng khác để làm nổi bật nội dung thuyết minh.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng để thuyết minh hấp dẫn, lôi cuốn.

  1*

- Nghị luận về văn bản/đoạn trích Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng.

- Xác định được bố cục, nội dung chính, các nhân vật của bài phú.

- Nhận diện từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài phú: tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc; có sự kết hợp hài hòa nhuần nhuyễn giữa tự sự, nghị luận và trữ tình; lối văn biền ngẫu đăng đối; giọng điệu hùng hồn, tha thiết...

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức về tác phẩm Phú sông Bạch Đằng để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả Trương Hán Siêu trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong văn bản đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về văn bản/đoạn trích Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

- Xác định được bố cục, nội dung chính… của văn bản/ đoạn trích.

- Nhận diện từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài cáo: là bản tuyên ngôn độc lập hoàn chỉnh nhất thời trung đại; thể hiện tư tưởng nhân nghĩa; tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc; sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và trữ tình; lập luận chặt chẽ sắc bén; giọng điệu hào hùng...

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức về tác phẩm Đại cáo bình Ngô để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vị trí của tác giả Nguyễn Trãi trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận văn học để phát hiện những vấn đề sâu sắc/mới mẻ/độc đáo trong văn bản.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong văn bản đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba) của Thân Nhân Trung

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba và đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

- Xác định được bố cục, nội dung chính… của văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: vai trò của người hiền tài với đất nước; khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức để lập nghiệp; lập luận thuyết phục bằng lí lẽ sắc sảo, kết cấu chặt chẽ; tâm huyết của tác giả với tư tưởng trọng hiền tài...

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức tác phẩm và đoạn trích để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vị trí của tác giả Thân Nhân Trung trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

 - Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận văn học để phát hiện những vấn đề sâu sắc, độc đáo trong văn bản.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong văn bản đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về văn bản/đoạn trích trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ).

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

- Xác định được cốt truyện, các sự việc tiêu biểu, hệ thống nhân vật, ngôi kể... trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích:

+ Ngợi ca khí tiết cương trực, dũng cảm của nhân vật Ngô Tử Văn trong cuộc đấu tranh với các thế lực gian tà; đề cao lối sống ngay thẳng, chính trực...

+ Cốt truyện li kì, bất ngờ; chi tiết kì ảo đặc trưng của truyện truyền kì...

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, kiến thức về thể loại truyện truyền kì và tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vị trí của tác giả Nguyễn Dữ trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận văn học để phát hiện những vấn đề sâu sắc, độc đáo trong văn bản.

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong văn bản đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về đoạn trích Hồi trống Cổ Thành (Trích Tam quốc diễn nghĩa) của La Quán Trung

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa và đoạn trích Hồi trống Cổ Thành.

- Xác định được nội dung chính, nhân vật… của đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:

+ Ngợi ca những phẩm chất cao đẹp của Trương Phi, Quan Vũ: ngay thẳng, trung nghĩa, can trường...

+ Cốt truyện, tình tiết giàu kịch tính, được giải quyết bất ngờ; nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật; không khí chiến trận...

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, kiến thức về tác phẩm và đoạn trích để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, tầm ảnh hưởng của tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa với văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, dịch giả, tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

- Xác định được nội dung cảm xúc, nhân vật trữ tình… của đoạn trích.

- Nhận diện được từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được nội dung và nghệ thuật đoạn trích: nỗi đau khổ của người chinh phụ phải sống trong cảnh cô đơn, khao khát hạnh phúc lứa đôi; nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật...

Vận dụng:

- Vận dụng kĩ năng tạo lập văn bản; vận dụng kiến thức về lập luận trong văn nghị luận, các thao tác nghị luận; vận dụng kiến thức về tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề bài.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả, dịch giả trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

- Nghị luận về đoạn trích Truyện Kiều:

 - Trao duyên

- Chí khí anh hùng

              

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả, tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích.

- Xác định được nội dung, nhân vật, biện pháp nghệ thuật… trong đoạn trích.

- Nhận diện được từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được nội dung và nghệ thuật đoạn trích:

+ Trao duyên: bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời “trao duyên” đầy đau khổ; nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật Thúy Kiều.

+ Chí khí anh hùng: khát vọng lên đường, lí tưởng anh hùng của Từ Hải; nghệ xây dựng hình tượng người anh hùng Từ Hải.

Vận dụng:

  - Vận dụng các kĩ năng lập dàn ý, tạo lập văn bản, sử dụng các thao tác nghị luận; kĩ năng đọc hiểu tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề bài.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả Nguyễn Du trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

Tổng 7
Tỉ lệ % 40 30 20 10
Tỉ lệ chung 70 30

Lưu ý:

- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu dòng)

- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần Làm văn.

- (1*): Một bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm.

KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Phần đọc văn

Bài 1:Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Trương Hán Siêu (? - 1354) là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên, được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng.

2. Tác phẩm

- Thể loại: phú cổ thế.

- Hoàn cảnh ra đời: khi vuơng triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Hình tượng nhân vật "khách"

-  "Khách" xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao. Tráng chí bốn phương của "khách" được gợi lên qua hai địa danh (lấy trong điển cố Trung Quốc và những địa danh của đất Việt).

- Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc.

  1. Hình tượng các bô lão (có thể là nhân dân địa phương, có thể là hư cấu)

- Các bô lão đến với "khách" bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách tôn kính khách. Sau một câu hồi tưởng về việc "Ngô chúa phá Hoằng Thao", các bô lão kể cho "khách" nghe về chiến tích "Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã" (kể theo trình tự diễn biến của sự kiện với thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào). Lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích,...

- Sau lời kể về trận chiện là suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến thắng trên sông Bạch Đằng: chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua; khắng định vị trí, vai trò của con người. Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc.

- Cuối cùng là lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giá trị như một lời tuyên ngôn về chân lí: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

  1. Lời ca và cũng là lời bình luận của "khách":

- Ca ngợi sự anh minh của "hai vị thánh quân", đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lí: Trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở "đất hiểm" mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có "đức cao".

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giựa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng,...

- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương,...

2. Ý nghĩa văn bản:Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc.

Bài 2: Đại cáo bình Ngô(Nguyễn Trãi)

I. Tìm hiểu chung

1. Hoàn cảnh ra đời: Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình cho dân nước.

2. Thể loại cáo và lối văn biền ngẫu: (SGK).


II. Đọc- hiểu văn bản

1. Luận đề chính nghĩa: nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thông lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hoá, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

2. Bản cáo trạng tội ác: được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

3. Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

4. Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

2. Ý nghĩa văn bản: Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

Bài 3: Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)của Thân Nhân Trung

I. Tìm hiểu chung

 Tác giả và tác phẩm: Vài nét về Thân Nhân Trung và bài văn bia (SGK).

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Vai trò của hiền tài đối với đất nước

- Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn.

- Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng tịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội.

  1. Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.

- Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua". Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng...".

- Là lời nhắc nhớ mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

- Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ rang, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình.

2. Ý nghĩa văn bản:Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau; thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước.

Bài 4: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên(Nguyễn Dữ)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả: Nguyễn Dữ (? - ?), sống vào khoảng thế kỉ XVI. Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không lâu thì lui về ẩn dật.

2. Tác phẩm

- Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua các yếu tố kì lạ, hoang đường. Tuy nhiên, đằng sau các chi tiết có tính chất kì lạ, phi hiện thực, người đọc vẫn có thể tìm thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm của tác giả.

- Tác phẩm rút ra từ Truyền kì mạn lục - một "thiên cổ kì bút" viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Nhân vật Ngô Tử Văn

- Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người rất khảng khái, "thấy sự tà gian thì không thể chịu được" nên đã đốt đền, trừ hại cho dân; sẵn sàng nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí.

- Dũng cảm, kiên cường: không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần; cãi lãi quỷ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cỏi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương, ...

- Giàu tinh thần dân tộc: đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan và phục hồi danh vị cho Thổ thần nước Việt.

Chiến thắng của Ngô Tử Văn - một kẻ sĩ nước Việt - là sự khẳng định chân lý chính sẽ thắng và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết tâm đấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí và chính nghĩa.

2. Ngụ ý của tác phẩm: vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi; phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

3. Lời bình ở cuối truyện: đề cao bản lĩnh của kẻ sĩ.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ.

- Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn.

- Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn.

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực.

2. Ý nghĩa văn bản:Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta.

Bài 5: Hồi trống Cổ thành (Trích Tam quốc diễn nghĩa)-La Quán Trung

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- La Quán Trung (1330? - 1400?), người có những đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh ở Trung Quốc.

2. Tác phẩm

Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng Tào, về đến Cổ Thành bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với người anh em.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Ca ngợi một Trương Phi: cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung. (Phân tích thái độ, lập luận, lối suy diễn, hành động của Trương Phi đối với Quan Công).

2. Đề cao một Quan Vân Trường: trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lý gian"; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa. (Phân tích thái độ, lí lẽ và hành động của Quan Công nhằm minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa).

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính.

- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.

2. Ý nghĩa văn bản:Đề cao lòng trung nghĩa.

Bài 6: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm

 - Đặng Trần Côn-Đoàn Thị Điểm(?))

I. Tìm hiểu chung

Tác giả, dịch giả và tác phẩm, vị trí đoạn trích: (SGK).

II. Đọc - hiểu văn bản

 1. Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

- Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".

-Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay".

  1. Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên.

- Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên".

-Để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như: soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề hơn.

  1. Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.

- Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên - mong được chồng thấu hiểu, sử chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu, ...

- Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, ...

  1.  Ý nghĩa văn bản

Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

Bài 7: Trao duyên (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

I. Tìm hiểu chung

Vị trí đoạn trích: Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Đoạn 1 (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

          - Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em".

          - Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình.

          - Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này.

2. Đoạn 2 (còn lại): Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên.

          - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

          - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

2.  Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

Bài 8: Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

I. Tìm hiểu chung

Vị trí đoạn trích: Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 của Truyện Kiều: Từ Hải từ biệt Thúy Kiều ra đi lập sự nghiệp lớn.

 II. Đọc - hiểu văn bản

1. Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tựnhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

2. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại).

 Chú ý các động thái của từ:

- Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

- Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

-  Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

- Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

          Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ; trong đó, hai phuiwng diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau.

2. Ý nghĩa văn bản

Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du.

* Phần Tiếng Việt

Bài 1: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và đối

  1. Kiến thức về phép điệp: phép tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp,...) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.
  2. Kiến thức về phép đối: phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.

Bài 2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

  1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sânkhấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

­* Phần Làm văn

Bài 1: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

1. Khái niệm kết cấu của văn bản thuyết minh: cách thức tổ chức, sắp xếp nội dung thuyết minh theo một trình tự thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa.

2. Các hình thức kết cấu

Khi viết bài văn thuyết minh, có thể lưa chọn nhiều hình thức kết cấu khác nhau:

- Theo trình tự thời gian (quá trình hình thành, vận động và phát triển);

          - Theo trình tự không gian (theo tổ chức vốn có của sự vật);

          - Theo trình tự logic (các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, chung - riêng);

          - Theo trình tự hỗn hợp (kết hợp nhiều trình tự khác nhau).

Bài 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh

1. Bố cục của một bài văn thuyết minh: Gồm 3 phần: mở bài - thân bài - kết bài

2. Trình tự thuyết minh: không gian, thời gian, nhận thức, chứng minh-phản bác,…

3. Các yêu cầu về lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh: có kiến thức, kĩ năng xây dựng dàn ý; có các tri thức đầy đủ, chuẩn xác về đối tượng; tìm được cách sắp xếp các tri thức theo một hệ thống hợp lí, chặt chẽ.   

Bài 3: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Cần rút ra những kiến thức về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh qua việc tìm hiểu, phân tích các ví dụ cụ thể.

  1. Tính chuẩn xác: các nội dung trình bày cần khách quan, khoa học, đáng tin cây.
  2. Tính hấp dẫn: văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe.
  3. Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác của văn bản thuyết minh: cần tìm hiểu thấu đáo vấn đề trước khi viết, cần thu nhập đầy đủ tài liệu tham khảo, các ý kiến của chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền về vấn đề thuyết minh, các số liệu, cứ liệu cần cập nhật,...
  4. Một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh: đưa ra những chi tiết cụ thể sinh động; so sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ người đọc; câu văn biến hoá, tránh đơn điệu, phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt.

Bài 4: Phương pháp thuyết minh

1.Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh

- Giúp thuyết minh rõ ràng, chuẩn xác và hấp dẫn.

- Giúp thực hiện mục đích thuyết minh.

2. Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên nhân - kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu, ...

3. Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh: không xa rời mục đích thuyết minh, làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật, hiện tượng; làm cho người đọc, người nghe tiếp nhận dễ dàng, hứng thú.

Bài 5: Lập dàn ý bài văn nghị luận

1. Tác dụng của việc lập dàn ý

- Lập dàn ý là lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản theo bố cục ba phần của văn bản (mở bài, thân bài, kết bài), giúp người viết bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi nghị luận, …

- Tác dụng:

+ Bao quát nội dung chủ yếu.

    + Tránh xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ sót ý.

    + Phân bố thời gian hợp lí.

2. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

 - Để lập dàn ý cho bài văn nghị luận, trước hết cần xác định luận đề, luận điểm, luận cứ, từ đó sắp xếp vào bố cục ba phần: mở bài (giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề); thân bài triển khai các luận điểm, luận cứ theo trật tự hợp lí); kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề).

DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

1. Thời gian làm bài:90 phút ( không tính thời gian phát đề)

2. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

- Phần Đọc hiểu (4.0 điểm):Đọc văn bản và thực hiện một số yêu cầu.

  ( Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn, trúng yêu cầu, không dài dòng)

- Phần Làm văn (6.0 điểm):Nghị luận văn học (6.0 điểm)

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90phút

              ĐỀ THAM KHẢO                                                                                 

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Nỗi lòng biết ngỏ cùng ai,

Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây

Trong cửa này đã đành phận thiếp,

Ngoài mây kia há kiếp chàng vay 1

Những mong cá nước sum vầy,

Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời.

(Trích bản dịch Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn

Chinh phụ ngâm diễn ca, NXB Văn học, 1987, tr. 20)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3.Chỉ ranhững chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở trong đoạn trích.

Câu 4. Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu: Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây.

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ sau?

Những mong cá nước sum vầy,

Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời

Câu 6.Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

1Vay: từ chỉ ý hoài nghi, than thở (Chinh phụ ngâm diễn ca - NXB Văn học, năm 1987, tr.20)  

[1]Bao ngờ: đâu ngờ (Chinh phụ ngâm diễn ca - NXB Văn học, năm 1987, tr.20)

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về nhân vật Từ Hải trong đoạn trích sau:

Nửa năm hương lửa đương nồng, 

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.

Trông vời trời bể mênh mang,

Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.

Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”.

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh,

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.

Bằng nay bốn bể không nhà,

Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu,

Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

Quyết lời dứt áo ra đi,

Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.

                                                                         (Chí khí anh hùng - trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,

                                                       Ngữ văn 10, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020,  tr. 113)

---------------------HẾT ---------------

ĐỀ MINH HỌA KT CUỐI KÌ 2 ( 2020 - 2021), MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90phút

              ĐỀ THAM KHẢO                                                                                 

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Nỗi lòng biết ngỏ cùng ai,

Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây

Trong cửa này đã đành phận thiếp,

Ngoài mây kia há kiếp chàng vay 1

Những mong cá nước sum vầy,

Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời.

1Vay: từ chỉ ý hoài nghi, than thở (Chinh phụ ngâm diễn ca - NXB Văn học, năm 1987, tr.20)  

[1]Bao ngờ: đâu ngờ (Chinh phụ ngâm diễn ca - NXB Văn học, năm 1987, tr.20)

                                                                             (Trích bản dịch Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn

                                                                                Chinh phụ ngâm diễn ca, NXB Văn học, 1987, tr. 20)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3.Chỉ ranhững chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở trong đoạn trích.

Câu 4. Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu: Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây.

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ sau?

Những mong cá nước sum vầy,

Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời.

Câu 6.Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về nhân vật Từ Hải trong đoạn trích sau:

Nửa năm hương lửa đương nồng,

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.

Trông vời trời bể mênh mang,

Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.

Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”.

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh,

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.

                                                                               Bằng nay bốn bể không nhà,

                                                                         Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu,

Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

Quyết lời dứt áo ra đi,

Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.

                                                   (Chí khí anh hùng - trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,

                                                       Ngữ văn 10, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020,  tr. 113)

---------------------HẾT ---------------


MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 12 ( 2020 - 2021)

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT

           Tổ Ngữ văn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021

  MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 12

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 phút

TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng

 % Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tỉ lệ (%) Thời gian (phút) Tỉ lệ (%) Thời gian (phút) Tỉ lệ (%) Thời gian (phút) Tỉ lệ (%) Thời gian (phút) Số câu hỏi Thời gian (phút)
1 Đọc hiểu 15 10 10 5 5 5 4 20 30
2 Viết đoạn văn nghị luận xã hội 5 5 5 5 5 5 5 5 1 20 20
3 Viết bài văn nghị luận văn học 20 10 15 10 10 20 5 10 1 50 50
Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 6 90 100
Tỉ lệ % 40 30 20 10 100
Tỉ lệ chung 70 30 100

Lưu ý: - Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.    

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.


BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

MÔN: Ngữ văn 12

THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 phút

TT

Nội

dung

kiến

thức/Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vậndụng cao

1

ĐỌC

HIỂU

Truyện hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX; truyện hiện đại nước ngoài  (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

-  Xác định được đề tài, cốt truyện, chi tiết, sự việc tiêu biểu.

-   Nhận diện phương thức biểu đạt, ngôi kể, hệ thống nhân vật, biện pháp nghệ thuật,...của văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

-  Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu, ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp nghệ thuật,...

-   Hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, truyện hiện đại nước ngoài  được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

-   Nhận xét vê nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích truyện ngắn hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, truyện hiện đại nước ngoài.

-  Bày tỏ quan điểm của bản thân vê vấn đê đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra thông điệpbài học cho bản thân.

2 1 1 0 4
Kịch hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

- Nhận diện về nhân vật, hành động kịch, xung đột kịch… trong văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật quan của văn bản/đoạn trích: tư tưởng tác giả, cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch, ngôn ngữ kịch,…

- Hiểu được một số đặc điểm của kịch hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX thể hiện trong văn bản/ đoạn trích.

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đế đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

Văn bản nghị luận hiện đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

- Xác định thông tin được nêu trong văn bản/đoạn trích.

- Nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,…

Thông hiểu:

- Hiểu được nội dung của văn bản/đoạn trích.

- Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp tu từ của văn bản/đoạn trích.

- Hiểu một số đặc điểm của nghị luận hiện đại.

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

2

VIT

ĐOẠN

VĂN NGHỊ

LUẬN

HỘI

(khoảng 150

chữ)

Nghị luận v tư tưởng, đạo lí

Nhận biết:

-  Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận.

-  Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

-  Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí.

Vận dụng:

-  Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí.

Vận dụng cao:

-   Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.

-   Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục.

1
Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Nhận biết:

- Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận.

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:

- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để  triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.

Vận dụng cao:

 - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạn văn giàu sức thuyết phục.

3

VIẾT

BÀI

VĂN

NGHỊ

LUẬN

VĂN

HỌC

Nghị luận v một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

-    Vợ chồng A Phủ (trích) của Tô Hoài

-    Vợ nhặt của Kim Lân

- Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

- Số phận con người (trích) của M.Sô-lô-khốp.

Ông già và biển cả (trích) của Ơ.Hê-minh-uê

Nhận biết:

-  Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

-  Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

-  Nhớ được cốt truyện, nhân vật; xác định được chi tiết, sự việc tiêu biểu,...

Thông hiểu:

-  Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện hiện đại: vấn đề số phận con người, cảm hứng anh hùng ca và cảm hứng thế sự, tình yêu quê hương đất nước; nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ.

-  Lí giải một số đặc điểm cơ bản của truyện hiện đại Việt Nam được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

-  Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật củatruyện hiện đại Việt Nam.

-  Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

-  So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

-  Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.

1
Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích kịch: Hồn Trương ba da hàng thịt (trích) của Lưu Quang Vũ

Nhận biết:

-  Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

-  Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

-  Nhận diện nhân vật, hành động kịch, xung đột kịch…trong đoạn trích.

Thông hiểu:

-  Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hồn Trương Ba da hàng thịt: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng; đặc sắc trong ngôn ngữ đối thoại, xung đột, ngôn ngữ,…

-  Lí giải một số đặc điểm cơ bản của kịch hiện đại Việt Nam được thể hiện trong đoạn trích.

Vận dụng:

-  Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để thể hiện cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của kịch hiện đại..

-  Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

-  So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.

Nghị luận về một đoạn trích/tác phẩm văn nghị luận: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc của Trần Đình Hượu

Nhận biết:

-  Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

-  Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

-  Xác định nội dung chính của văn bản/đoạn trích.

Thông hiểu:

Diễn giải được quan điểm của tác giả về những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc – cơ sở để xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

-  Lí giải một số đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện đại Việt Nam được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

Vận dụng:

-  Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích/văn bản nghị luận.

-  Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; vị trí và đóng góp của tác giả.

Vận dụng cao:

-  So sánh với các tác phẩm khác, liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.

Tổng 6
Tỉ lệ 40 30 20 10 100
Tỉ lệ chung 70 30 100

KIẾN THỨC CƠ BẢN PHẦN ĐỌC VĂN

Bài 1 VỢ CHỒNG A PHỦ

                                                                   (Trích - TÔ HOÀI)

1.Tìm hiểu chung

a. Tác giả

Tô Hoài là một trong những nhà văn lớn của văn học Việt Nam hiện đại. Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau của đất nước.

b. Tác phẩm

Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955. Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

- Nhân vật Mị

+  Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái trẻ đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “ con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống (lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…)

 + Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc: Mùa xuân đến ( thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh ( kỉ niệm sống dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi ( thắp đèn, quấn tóc,…). Khi A Sử trói vào cột, Mị “ như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.

+ Sức phản kháng mạnh mẽ: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “ vô cảm”. Nhưng khi nhìn  thấy “ dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại: của A Phủ, Mị xúc động nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác của bọn thống trị. Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt, …đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.

- Nhân vật A Phủ

+ Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi ( mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).

+ Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…

- Giá trị tác phẩm:

+Giá trị hiện thực: miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

+Giá trị nhân đạo: thể hiện tình yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phân đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mạng; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp thống trị; trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

b. Nghệ thuật

-  Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc ( A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yếu khắc họa tâm tư,…)

- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

-Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…

c.Ý nghĩa văn bản

 Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

Bài 2 VỢ NHẶT

                                                                                          (Trích - KIM LÂN)

1. Tìm hiểu chung

 a. Tác giả

 Kim Lân (1920-2007): thành công về đề tài nông thôn và người nông dân; có một số     tác phẩm có giá trị về đề tài này.

 b. Tác phẩm

 Vợ nhặt ( in trong tập Con chó xấu xí, 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.

 2. Đọc- hiểu văn bản:

 a. Nội dung

- Nhân vật Tràng : là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở ( giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ), luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc. Câu nói đùa có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “ liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận ơhair lo lắng cho vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự thay đổi cho dù vẫn chưa có ý thức thật đầy đủ ( hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).

- Người “ vợ nhặt”:  là nạn nhân của nạn đói. Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị’ chao chát, thô tục và chấp nhận làm “ vợ nhặt”. Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khát khao một mái ấm. “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.

- Bà cụ Tứ :  một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.

    Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng ở cả  những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “ dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khát khao hạnh phúc,  vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vong ở tương lai”.

b. Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo. Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

c.Ý nghĩa văn bản

- Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít đã gây ra  nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai , khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

Bài 3 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

           (NGUYỄN THI)

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

Nguyễn Thi ( 1928-1968) là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước. Ông gắn bó sâu sắc với nhân dân Nam Bộ và thực sự trở thành nhà văn của người nông dân Nam Bộ. Nguyễn Thi cũng là cây bút có năng lực phân tích tâm lý sắc sảo.

b. Tác phẩm

Những đứa con trong gia đình là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi được sáng tác trong những ngày chiến đấu ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

- Nhân vật chính:

+ Việt: là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên ( không sợ chết nhưng lại rất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang súng cao su trong người,…); có một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường. Trong anh có dòng máu của những con người gan góc, sắn sàng hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc ( còn nhỏ mà dám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng quân và chiến đấu rất dũng cảm,…)

+ Chiến:  là cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn nét trẻ con nhưng cũng là một người chị biết nhường em, biết lo toan, tháo vát; vừa có những điểm giống mẹ, vừa có những nét riêng. Chiến căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công.

- Chiến và Việt là hai “khúc sông” trong “ dòng sông truyền thống” của gia đình. Hai chị em là sự nối tiếp thế hệ của chú Năm và má, song lại mnag dấu ấn riêng của thế hệ trẻ miền Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước.

b. Nghệ thuật

- Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giải phóng – bị thương phải nằm lại chiến trường. Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch (lúc tỉnh), khi gián đoạn (lúc ngất) của “ người trong cuộc” làm câu chuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.

- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh. Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đạm sắc thái Nam Bộ.

- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh,…

c.Ý nghĩa văn bản

 Qua câu chuyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê hương, với cách mạng, nhà văn khẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Bài 4 RỪNG XÀ NU

                                                                             (NGUYỄN TRUNG THÀNH)

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

Nguyễn Trung Thành ( bút danh khác là Nguyên Ngọc) là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên.

b. Tác phẩm

Truyện ngắn RXN  được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng Trung Trung Bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

- Hình tượng cây xà nu:

+ Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thấn của người dân làng Xô Man.

+ Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng. Vẻ đẹp, những thương tích mà RXN phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu,… là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát đau thương, sự khao khát tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung.

- Hình tượng nhân vật Tnú:

+ Tnú là người gan góc, dũng cảm, mưu trí.

+ Tnú là người có tính kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng.

+ Tnú có một trái tim yêu thương và sục sôi căm thù giặc: sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.

+ Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

- Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau. RXN chỉ được giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như Tnú; sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần làm cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

b. Nghệ thuật

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thẻ hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động  của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có nét cá tính sống động, vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu ( cụ Mết, Tnú, Dít,..)

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu- một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc- tạo nên màu sắc sử thi và sự lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

c.Ý nghĩa văn bản

 Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và khẳng định chân lí của thời đại: để gìn giữ sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

Bài 5 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

                                                                                   ( NGUYỄN MINH CHÂU)

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

 Nguyễn Minh Châu (1930-1989): trước năm 1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh, thuộc trong số những “ người mở đường tinh anh và tài năng” (Nguyên Ngọc) nhất của văn học Việt Nam thời kì đổi mới.

b. Tác phẩm

Chiếc thuyền ngoài xa tiêu biểu cho xu hướng chung của văn học Việt Nam thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

- Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh

+ Một “cảnh đắt trời cho” là cảnh thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…Với người nghệ sĩ, khung cảnh đó chứa đựng “chân lí của sự hoàn thiện”, làm dấy lên trong Phùng những xúc cảm thẩm mĩ, khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc.

+ Một cảnh tượng phi thẩm mĩ (một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; gã đàn ông to lớn, dữ dằn), phi nhân tính ( người chồng đánh vợ một cách thô bạo,  đứa con thương mẹ đã đánh lại cha,…) giống như trò đùa quái ác, làm Phùng “ngơ ngác” không tin vào mắt mình.

Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhà văn chỉ ra: cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.

- Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện:

+ Đó là câu chuyện vè cuộc đời nhiều bí ẩn và éo le của một người đàn bà hàng chài nghèo khó, lam lũ…

+ Câu chuyện đã giúp người nghệ sĩ Phùng hiểu về người đàn bà hàng chài ( một phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhục, sống kín đáo, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, có tâm hồn đẹp đẽ, giàu đức hi sinh và lòng vị tha); về người chồng của chị (“bất kể lúc nào thấy khổ quá” là lôi vợ ra đánh); chánh án Đẩu ( có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng kinh nghiệm sống chưa nhiều) và về chính mình ( sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận, suy nghĩ).

Qua câu chuyện về cuộc đời người đàn bà hàng chài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốn gửi  đến người đọc thông điệp: đừng nhìn cuộc đời, con người một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sự việc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiều chiều.

- Tấm ảnh được lựa chọn trong “ bộ lịch năm ấy”:

+ Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ thấy “ hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” ( đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng là biểu tượng của nghệ thuật). Và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “ người đàn ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” ( đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó, là sự thật cuộc đời)

+ Ý nghĩa: nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộc sống. Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời.

b. Nghệ thuật

- Tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.

- Tác giả lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn thích hợp, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực và có sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách. Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa.

c.Ý nghĩa văn bản

Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc. Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực trong gia đình và hậu quả khôn lường của nó.

Bài 6. HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT

(Trích- LƯU QUANG VŨ)

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

Lưu Quang Vũ (1948-1988) là một tài năng đa dạng nhưng kịch là phần đóng góp đặc sắc nhất. Ông được coi là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của văn học Việt Nam hiện đại.

b. Tác phẩm

Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch đặc sắc nhất của LQV. Từ cốt truyện dân gian, nhà văn xây dựng một vở kịch hiện đại chứa đựng nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng và triết lí nhân sinh sâu sắc. Văn bản trích trong SGK thuộc cảnh VII và là đoạn kết của vở kịch.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

- Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba và xác hàng thịt:

+ Hồn Trương Ba  có một cuộc sống đáng hổ thẹn khi phải sống chung với thể xác dung tục và bị sự dung tục đồng hóa.

+ Lời cảnh báo của tác giả:  khi con người phải sống trong dung tục thì sớm hay muộn những phẩm chất tốt đẹp cũng sẽ bị cái dung tục ngự trị, lấn át và tàn phá. Vì thế, phải đấu tranh để loại bỏ sự dung tục, giả tạo để cuộc sống trở nên tươi sáng hơn, đẹp đẽ và nhân văn hơn.

- Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba với người thân:

+ Trong thân xác anh hàng thịt, Hồn Trương Ba dù không muốn vẫn phải làm những điều trái với tư tưởng của mình để thỏa mãn đòi hỏi của thể xác.

+ Những người thân trong gia đình người thì xa lánh, sợ hãi, thậm chí ghét bỏ, ghê tởm ( cái Gái); người lại buồn bã, đau khổ (vợ Trương Ba);…song, tất cả đều không giúp gì được và Hồn Trương Ba rơi vào sự hụt hẫng, cô đơn. Vì thế, Hồn Trương Ba phải lựa chọn một thái độ dứt khoát.

- Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Đế Thích

+ Hồn Trương Ba không chấp nhận cảnh sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo. Ông muốn được sống theo đúng bản chất của mình: “Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”.

+ Đế Thích khuyên hồn Trương Ba nên chấp nhận. Hồn Trương Ba kiên quyết từ chối và kêu gọi Đế Thích sửa sai bằng việc làm cho cu Tị sống lại.

     Qua màn đối thoại, ta thấy vẻ đẹp tâm hồn của con người trong cuộc đấu tranh chống lại sự dung tục, giả tạo, bảo vệ quyền được sống toàn vẹn, tự nhiên. Đó chính là chất thơ trong kịch của LQV.

- Kết thúc vở kịch, Hồn Trương Ba chấp nhận cái chết, một cái chết làm sáng bừng lên nhân cách đẹp đẽ của Trương Ba, thể hiện sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực.

  b. Nghệ thuật

- Sáng tạo lại cốt truyện dân gian.

- Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm.

- Hành động của nhân vật phù hợp với hoàn cảnh, tính cách, góp phần phát triển tình huống truyện,…

  c. Ý nghĩa văn bản

Một trong những điều quý giá nhất của mỗi con người là được sống là mình, sống trọn vẹn với những giá trị mình có và theo đuổi. Sự sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống trong sự hài hòa tự nhiên giữa thể xác và tâm hồn.

Bài 7. NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC

(TRẦN ĐÌNH HƯỢU)

  1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

 Trần Đình Hượu (1926-1995) là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hóa, văn học có uy tín.

b. Tác phẩm

-  Xuất xứ: trích từ phần II tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc ( in trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống).

- Nội dung: Trình bày những khám phá về văn hóa dân tộc để xác định con đường xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện đại từ “ vốn văn hóa dân tộc” đúng như tên cuốn sách Đến hiện đại từ truyền thống.

2. Đọc- hiểu văn bản:

   a. Nội dung

Những luận điểm chính (tương ứng với mỗi phân của đoạn trích)

- Phần 1: Giới thuyết về khái niệm : :vốn văn hóa dân tộc”: là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận- hiện đại.

- Phần 2: Quy mô và ảnh hưởng của văn hóa dân tộc

+ Khẳng định nền văn hóa Việt nam không đồ sộ, không có những đặc sắc nổi bật và những cống hiến lớn lao cho nhân loại ( chứng minh bằng cách đối sánh một số lĩnh vực văn hóa của nước ta với những dân tộc khác).

+ Nguyên nhân: do sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội.

- Phần 3: Quan niệm sống, lối sống, khả năng chiếm lĩnh và đồng hóa những giá trị bên ngoài của người Việt Nam ( coi trọng hiện thế; ý thức cá nhân và sở hữu không phát triển cao; không háo hức, say mê cái huy hoàng, huyền ảo;…). Tác giả rút rakết luận quan trọng: Tinh thần chung của văn hóa Việt nam là thiết thực, linh hoạt, dung hòa. Nho, Phật và Đạo đều được để lại những dấu ấn trong văn hóa dân tộc nhưng mỗi tôn giáo được tiếp thu ở một khía cạnh khác nhau để thích ứng với điều kiện riêng của mỗi dân tộc. Từ đó, Trần Đình Hượu nhấn mạnh: Dân tộc Việt Nam là dân tộc có bản lĩnh vì không chỉ biết tạo tác mà còn có khả năng chiếm lĩnh và đồng hóa.

    b. Nghệ thuật

-  Cách trình bày chặt chẽ, biện chứng, loogich, thể hiện được tầm bao quát lớn, chỉ ra được những khía cạnh quan trọng về đặc trưng văn hóa dân tộc.

- Thái độ khách quan, khoa học, khiêm tốn,…tránh được một tronghai khuynh hướng cực đoan hoặc là chỉ tìm nhược điểm để phê phán hoặc là chỉ tìm ưu điểm để ca tụng.

   c.Ý nghĩa văn bản

 Đoạn trích cho thấy một quan điểm đúng đắn về những nét đặc trưng của vốn văn hóa dân tộc, là cơ sở để chúng ta suy nghĩ, tìm ra phương hướng xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Bài 8. SỐ PHẬN CON NGƯỜI

(Trích- SÔ-LÔ-KHỐP)

1. Tìm hiểu chung

-  Mi-kha-in Sô-lô-khốp (1905- 1984), nhà văn Nga Xô viết, Giải Nô-ben Văn học năm 1965; được coi là một trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX.

- Số phận con người được viết năm 1957, mười hai năm sau khi Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc.

2. Đọc- hiểu văn bản:

    a. Nội dung

-  Chiến tranh và thân phận con người

+ Người lính Xô-cô-lốp với những đau đớn về thể xác và tinh thần dường như không thể nào vượt qua nổi: đi lính, bị thương, bị đọa đày trong trại tập trung; vợ và hai con gái chết vì bom phát xít, con trai cũng đi lính và hi sinh đúng ngày chiến thắng; sau chiến tranh, Xô-cô-lốp không biết đi đâu, về đâu.

+ Chú bé Va-ni-a lang thang, rách rưới, hằng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán, ban đêm bạ đâu ngủ đó; cha chết trận, mẹ chết bom, không biết quê hương, không người thân thích.

- Nghị lực vượt qua số phận

+ Xô-cô-lốp chấp nhận cuộc sống sau chiến tranh, tự nhận mình là bố Va-ni-a, sung sướng trong tình cảm cha con, chăm lo cho Va-ni-a từng cái ăn, cái mặc, giấc ngủ.

+ Va-ni-a vô tư, hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu thương của người mà chú bé luôn nghĩ là cha đẻ.

Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và nhân dân Xô viết hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai.

    b. Nghệ thuật

- Miêu tả  sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Lối kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn.

- Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc.

   c.Ý nghĩa văn bản

 Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.

Bài 9. ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ

(Trích- HEMINGWAY)

1.Tìm hiểu chung

- Hemingway (1899-1961), một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mỹ thế kỉ XX, nổi tiếng với nguyên kí “ tảng băng trôi”; với hoài bão viết cho được “ một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

- Đoạn trích nằm gần cuối truyện, thuật lại việc ông lão Xan-ti-a-gô rượt đuổi và khuất phục được con cá kiếm.

2. Đọc- hiểu văn bản:

a. Nội dung

-  Đề cao sức mạnh của con người- ông lão đánh cá kiếm. Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người.

- Thể hiện niềm tin vào nghị lực của con người và niềm tự hào về con người.

b. Nghệ thuật

- Lối kể chuyện độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn miêu tả cảnh vật, đối thoại và độc thoại nội tâm.

- Ý nghĩa hàm ẩn của hình tượng và tính đa nghĩa của ngôn ngữ.

c.Ý nghĩa văn bản

 Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao là minh chứng cho chân lí: “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

Lưu ý:

- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu dòng).

- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học.

- (1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm.

 

DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

1. Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian phát đề)

2. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

- Phần Đọc hiểu (3.0 điểm): Đọc văn bản và thực hiện một số yêu cầu.

  (Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn, trúng yêu cầu, không dài dòng)

- Phần Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1. Nghị luận xã hội (2.0 điểm)

Câu 2. Nghị luận văn học (5.0 điểm)

ĐỀ THAM KHẢO

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

ĐỀ MINH HỌA

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn, lớp 12

  Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề

Họ và tên học sinh:…………………………………... Mã số học sinh:……………………

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Cách nhìn và ý chí của từng người dẫn đến các ứng xử khác nhau trước sai lầm. Với người này, sai lầm để lại những bài học bổ ích, những kinh nghiệm quý giá. Với người khác, sai lầm lại trở thành vỏ ốc để họ thu mình trong đó, không dám mạo hiểm lần nữa. Hãy biết chấp nhận sai lầm như một động lực để bạn tiếp tục phấn đấu [...].

[...] Con người thường mắc phải một trong hai loại sai lầm sau đây: một loại sai lầm do thiếu hiểu biết và một loại sai lầm do bất cẩn. Trong khi những sai lầm do thiếu hiểu biết có thể khắc phục bằng quyết tâm học hỏi không ngừng thì sai lầm do bất cẩn thường khiến con người trở nên yếu đuối và nhu nhược. Những người thường xuyên mắc phải loại sai lầm này luôn phải đối diện với thất bại vì họ đã lãng phí bầu nhiệt huyết và nguồn năng lượng của mình.

Một trong những điều tốt đẹp mà bạn có thể làm mỗi ngày là hãy nỗ lực hết mình, và không sợ phạm sai lầm. Đừng chối bỏ, cũng đừng thất vọng nếu bạn mắc phải một sai lầm nào đó.

                                                             (Trích Không gì là không thể - George Matthew Adams,

             NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr. 119 - 120)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Theo đoạn trích, con người thường mắc phải những sai lầm nào?

Câu 3. Chỉ ra mối quan hệ giữa cách nhìn và ý chí với cách ứng xử trước sai lầm của con người được đề cập trong đoạn trích.

Câu 4. Lời khuyên Hãy biết chấp nhận sai lầm như một động lực để bạn tiếp tục phấn đấu trong đoạn trích có ý nghĩa gì với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải sống là chính mình.

Câu 2 (5,0 điểm)

Người đàn bà dường như lúc này mới cảm thấy đau đớn - vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã.

- Phác, con ơi!

Miệng mếu máo gọi, người đàn bà ngồi xệp xuống trước mặt thằng bé, ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy. Thằng nhỏ đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những dòng nước mắt, và cái thằng nhỏ, lặng lẽ đưa mấy ngón tay khẽ sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa đầy trong những nốt rỗ chằng chịt.

Thế rồi bất ngờ người đàn bà buông đứa trẻ ra, đi thật nhanh ra khỏi bãi xe tăng hỏng, đuổi theo lão đàn ông. Cả hai người lại trở về chiếc thuyền. 

Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật người đàn bà hàng chài được nhà văn Nguyễn Minh Châu thể hiện trong đoạn trích trên. Từ đó, hãy làm rõ những triết lí nhân sinh mà nhà văn gửi gắm qua nhân vật.

          (Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 72 - 73)

......................Hết.......................

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc