Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

BẢNG ĐẶC TẢ, MA TRẬN, ĐỀ CƯƠNG SỬ CUỐI HKII

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỊCH SỬ 10 (Thời gian làm bài: 45’)

T

T

Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Việt Nam (Cổ đại- thế kỷ X)

Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

Nhận biết: biết được quá trình hình thành của quốc gia Văn Lang-Âu Lạc, Champa và Phù Nam.

Thông hiểu: hiểu được những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của các quốc gia Văn Lang-Âu Lạc, Champa và Phù Nam.

Vận dụng: phân tích được cơ sở và điều kiện dẫn tới sự hình thành nhà nước Văn Lang.

Vận dụng cao: đánh giá được vai trò, ý nghĩa của sự ra đời các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam.

1

 

1*

1**

Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Nhận biết:

- Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc: tổ chức bộ máy cai trị, bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá.

- Những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lí Bí, sự thành lập nước Vạn Xuân, khởi nghĩa của Khíc Thừa Dụ, Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng.

Thông hiều:

- Giải thích được mục đích của các chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.

- Hiểu được nguyên nhân, ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời Bắc thuộc.

1

     
2 Đại Việt (X- XV) Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến

Nhận biết:

- Nêu được sự thành lập các triều đại phong kiến: Ngô-Đinh-Tiền Lê-Lí-Trần-Hồ-Lê sơ.

- Biết được khái quát sự hình thành nhà nước phong kiến thời Lê Thánh Tông, sự hoàn chỉnh luật pháp qua các bộ luật: Hình thư, Hình luật, Quốc triều hình luật; quân đội được tổ chức chính quy, chính sách “ngụ binh ư nông”.

Thông hiểu: hiểu được chính sách đối nội (quan tâm đến đời sống của nhân dân, đoàn kết các dân tộc), đối ngoại (khéo léo nhưng vẫn luôn giữ tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ).

Vận dụng: phân tích được ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông.

Vận dụng cao: nhận xét được sự hoàn thiện của nhà nước phong kiến Đại Việt thời Lê sơ.

1

1

1*

1**

Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

Nhận biết: biết được nông nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển: khai hoang ngày càng gia tăng, nhà nước quan tâm đến đê điều; thủ công nghiệp phát triển: các triều đại đều lập các xưởng thủ công, các nghề trong dân gian ngày càng phát triển và tinh xảo hơn; thương nghiệp ngày càng phát triển ở các đô thị và nông thôn.

Thông hiểu: giải thích vì sao nông nghiệp nước ta thời kì này phát triển.

Vận dụng: phân tích được biểu hiện phát triển của kinh tế nước ta thời Lý-Trần-Lê.

Vận dụng cao: đánh giá ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với sự phát triển của xã hội.

   

1*

1**

Kháng chiến chống ngoại xâm

Nhận biết: trình bày những nét khái quát (diễn biến, kết quả, ý nghĩa) của hai lần kháng chiến chống Tống, ba lần chống Mông-Nguyên, chông quân xâm lược minh và khởi nghĩa Lam Sơn.

Thông hiểu: nguyên nhân dẫn đến các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

Vận dụng:

- Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa, đặc điểm của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

- So sánh được với các cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.

Vận dụng cao:

- Rút ra được nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

- Từ những nét chính về các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm rút ra được những bài học về truyền thống yêu nước.

1    

1**

Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc

Nhận biết:

- Những nét chính về tư tưởng, tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo.

- Trình bày được những nét chính về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc.

Thông hiểu: hiểu được

- Sự thay đổi vai trò thống trị về tư tưởng của Nho giáo, Phật giáo.

- Sự phát triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm.

- Những nét khái quát về đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc; sự hình thành và phát triển những loại hình sân khấu, đặc biệt là múa rối nước.

       

3

Đại Việt (XVI- XVIII)

Những biến đổi của nhà nước phong kiến

Nhận biết: biết được khái quát về sự biến đổi nhà nước phong kiến.

Thông hiểu: hiểu được nguyên nhân sụp đổ của nhà Lê, sự thành lập nhà Mạc; nguyên nhân đất nước bị chia cắt (Bắc triều-Nam triều, Đàng Ngoài-Đàng Trong) và hậu quả của nó.

2      
Tình hình kinh tế

Nhận biết: trình bày được tình hình phát triển kinh tế.

Thông hiểu:

- Giải thích được nguyên nhân phát triển của kinh tế hàng hoá.

- Giải thích được khoa học kĩ thuật không có điều kiện phát triển.

 

1

   
Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII

Nhận biết:

- Trình bày được phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước (đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh-vua Lê, bước đầu thống nhất đất nước).

- Nêu được sự thành lập vương triều Tây Sơn.

- Trình bày được các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá của vương triều Tây Sơn.

Thông hiểu:

- Hiểu được những nét chính về các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (chống quân Xiêm, Thanh).

- Giải thích được nguyên nhân sụp đổ của vương triều Tây Sơn.

Vận dụng: phân tích được nguyên nhân thắng lợi, đặc điểm của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

Vận dụng cao: đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ (Quang Trung) đối với sự nghiệp thống nhất đất nước và các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

       
Tình hình văn hoá

Nhận biết:

- Trình bày được sự phát triển về tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật và khoa học kĩ thuật.

- Biết được tình hình văn hoá: Nho giáo suy thoái, sự du nhập của đạo Thiên chúa giáo.

Thông hiểu: hiểu được nguyên nhân suy thoái của Nho giáo, nở rộ văn hoá tín ngưỡng dân gian, sự du nhập của Thiên chúa giáo.

Vận dụng: xác định được những biểu hiện cho thấy nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam.

Vận dụng cao: liên hệ được việc bảo tồn và phát huy nét đẹp trong tín ngưỡng truyền thống của dân tộc.

   

1*

1**

4 Việt Nam (Nửa đầu thế kỉ XIX) Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn

Nhận biết:

- Dưới triều Nguyễn nhà nước phong kiến tập quyền được xây dựng và củng cố: quyền hành của nhà vua, luật pháp, quân đội, quan hệ ngoại giao khép kín.

- Biết được một số chính sách của nhà Nguyễn về kinh tế.

- Nêu được sự phát triển văn học chữ Nôm và kiến trúc.

Thông hiểu: hiểu được dưới triều Nguyễn nhà nước phong kiến tập quyền được xây dựng và củng cố: quyền hành của nhà vua, luật pháp, quân đội, quan hệ ngoại giao khép kín.

 

1

   
Tình hình xã hội, phong trào đấu tranh của nhân dân (XIX)

Nhận biết: tình hình xã hội, phong trào đấu tranh của nhân dân

Thông hiểu: giải thích được tình hình xã hội dưới triều Nguyễn không ổn định, nhiều cuộc đấu tranh, khởi nghĩa của nông dân, dân tộc ít người liên tục nổ ra.

       
5 Các cuộc cách mạng tư sản (XVI-XVIII) Cách mạng tư sản Anh

Nhận biết:

- Nêu được sự chuyển biến kinh tế-xã hội dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.

- Biết được nét chính về cách mạng tư sản Anh: nguyên nhân sâu xa, duyên cớ trực tiếp, diễn biến chính (các hình thức cách mạng), kết quả của cách mạng.

Thông hiểu: hiểu được hình thức và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh.

1

     
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

Nhận biết: trình bày được chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: nguyên nhân, diễn biến, Tuyên ngôn độc lập, sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ.

Thông hiểu: hiểu được hình thức và ý nghĩa lịch sử của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Vận dụng cao: liên hệ được Tuyên ngôn độc lập của Mĩ với Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

2

2

 

1*

Cách mạng tư sản Pháp

Nhận biết: biết được diễn biến chính qua các giai đoạn cách mạng Pháp: nền Quân chủ lập hiến, nền Cộng hoà, nền chuyên chính dân chủ cách mạng, chiến tranh cách mạng.

Thông hiểu: hiểu được tiền đề, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản Pháp.

Vận dụng:

- Phân tích được tình hình kinh tế và các mâu thuẫn giai cấp, xã hội trước cách mạng.

- Phân tích được nội dung cơ bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

- Chứng minh được thời kì chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp.

Vận dụng cao:

- Đánh giá được cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để.

- Liên hệ được Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp với Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

 

1

1*

1**

6 Các nước Âu-Mĩ (XIX-XX) Cách mạng công nghiệp châu Âu

Nhận biết: nêu được tiến trình cách mạng công nghiệp ở Anh. Những phát minh và sử dụng máy móc.

Thông hiểu:

- Hiểu được hệ quả của cách mạng công nghiệp; sự hình thành nền sản xuất mới, tạo ra biến đổi về mặt xã hội: hình thanh hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

- Hiểu được việc phát minh ra máy hơi nước của Giêm Oat là quan trọng nhất. 

Vận dụng: phân tích được quá trình chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí trong các lĩnh vực kinh tế.

1

1

1*

 
Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu-Mĩ (XIX)

Nhận biết:

- Biết được hình thức thống nhất nước Đức, Italia là những cuộc cách mạng “từ trên xuống”, “từ dưới lên”.

- Biết được diễn biến chính, kết quả của cuộc nội chiến ở Mĩ.

Thông hiểu:

- Giải thích được hình thức và ý nghĩa của nội chiến ở Mĩ.

- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của hàng loạt các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ.

1

1

   
CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ

Nhận biết: nêu được các thành tựu tiêu biểu khoa học tự nhiên, kĩ thuật.

Thông hiểu: giải thích được sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

Vận dụng: phân tích được vai trò của khoa học kĩ thuật đối với sự phát triển của CNTB.

Vận dụng cao:

- Đánh giá được ảnh hưởng của khoa học kĩ thuật đối với việc phát triển của sức sản xuất.

- Liên hệ được đến vai trò của KHKT đến sự phát triển của Việt Nam hiện nay.

1

1

1*

1**

7 Phong trào công nhân (XIX-XX) Sự hình thành giai cấp công nhân

Nhận biết:

- Phong trào đấu tranh chính trị quan trọng của công nhân ở Pháp, Anh, Đức trong những năm 30, 40 của thế kỉ XIX.

- Biết đươc sự ra đời của CNXH không tưởng: nguồn gốc, nội dung cơ bản.

Thông hiểu: những hạn chế, ý nghĩa của CNXH không tưởng.

1

1

   
Mac, Ănghen. Sự ra đời của CNXHKH

Nhận biết: nêu được sự ra đời của CNXHKH; nét chính về cuộc đời-sự nghiệp của C. Mac và Ph. Ănghen.

Thông hiểu: hiểu được một số nội dung Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (một số đoạn trích).

 

1      
Quốc tế 1. Công xã Pari 1871

Nhận biết:

- Những nét chính về Quốc tế 1.

- Những nét chính về cuộc chiến đấu anh dũng của các chiến sĩ Công xã Pari.

Thông hiểu:

- Hiểu được những đóng góp của Quốc tế 1 đối với phong trào công nhân quốc tế.

- Công xã Pari: nguyên nhân ra đời, hoạt động và vai trò lịch sử. (giải thích được nguyên nhân ra đời, hoạt động và vai trò lịch sử của Công xã Pari).

Vận dụng:

- Phân tích được Công xã Pari-Nhà nước vô sản đầu tiên thể hiện bản chất nhà nước kiểu mới.

- Phân tích được ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của Công xã Pari.

1

1

1*

 
Lênin và phong trào công nhân Nga (XX)

Nhận biết:

- Biết được những nét chính hoạt động của Lênin trong phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX.

- Nêu được cách mạng Nga 1905-1907.

Thông hiểu: hiểu được tính chất, ý nghĩa của cách mạng.

Vận dụng cao: đánh giá được vai trò của Lê nin trong việc lãnh đạo cách mạng Nga và phát triển của chủ nghĩa Mac trong thời kì mới.

1

   

1**

Tổng   16 13 1 1

Ghi chú:

- Với câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một gạch đầu dòng thuộc mức độ đó).

- (1*) Giáo viên có thể ra một câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức: bài 14, 17, 18, 19, 23, 24, 31, 32, 34, 38.

- (1**)Giáo viên có thể ra một câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở đơn vị kiến thức: bài 14, 17, 18, 19, 23, 24, 31, 40.

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỊCH SỬ 10 (Thời gian làm bài: 45’)

T

T

Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Số CH

Thời gian

Phút  
Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH

Thời

gian (phút)

TN TL    
1 Việt Nam (Cổ đại- thế kỷ X)

Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

1 0.5     1*   1**   01     2.5
Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
2 Đại Việt (X- XV) Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến 1 0.5 01 1 1*   1**   02     5
Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế
Kháng chiến chống ngoại xâm
Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc

3

Đại Việt (XVI- XVIII)

Những biến đổi của nhà nước phong kiến 2 1 1 1 1*   1**   3     7.5
Tình hình kinh tế
Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII
Tình hình văn hoá
4 Việt Nam (Nửa đầu thế kỉ XIX) Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn 1 0.5 1 1         2     5
Tình hình xã hội, phong trào đấu tranh của nhân dân (XIX)
5 Các cuộc cách mạng tư sản (XVI-XVIII) Cách mạng tư sản Anh 4 2 3 3 1*   1**   7     32.5
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
Cách mạng tư sản Pháp
6 Các nước Âu-Mĩ (XIX-XX) Cách mạng công nghiệp châu Âu 3 1.5 3 3 1*   1**   6        30
Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu-Mĩ (XIX)
CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ
7 Phong trào công nhân (XIX-XX) Sự hình thành giai cấp công nhân 4 2 3 3 1*   1**   7     17.5
Mac, Ănghen. Sự ra đời của CNXHKH
Quốc tế 1. Công xã Pari 1871
Lênin và phong trào công nhân Nga (XX)
Tổng   16 8 12 12         28 02 45 100
Tỉ lệ %   40 30 20 10        
Tỉ lệ chung %   70 30 100    

      Ghi chú:

      - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.

      - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.

   - Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được   quy định trong ma trận.

   - Trong nội dung kiến thức của bài 14, 17,18, 19, 20, 23, 24, 31, 32, 34, 37, 40 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong những nội dung của các bài học đó cho một đề kiểm tra.

    

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II (2020- 2021) - LỊCH SỬ  11 (45‘)

T T Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Nhận biết:

- Biết được nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Biết được những sự kiện lớn trong diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai ở mặt trận châu Âu và mặt trận châu Á-TháiBình

Dương.

- Biết được kết cục của chiến tranh.

- Biết được những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945).

1

1

1

1

     
Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Thông hiểu:

- Hiểu được tác động những chiến thắng lớn

của phe Đồng minh chống phát xít có tác động sâu sắc đến cục diện của chiến tranh.

- Hiểu được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại(1917-1945).

Vận dụng:

- Phân tích được nguyên nhân và con đường

dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai.

Vận dụng cao:

- Đánh giá được tác động, hệ quả của Chiến tranh thế giới thứ hai và liên hệ được với

thực tiễn ngày nay.

 

2

2

   


      - Đánh giá được vai trò của Liên Xô trong việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít.        
2 Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858-1884).

Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối

thế kỉ XIX

Nhận biết:

- Biết được các sự kiện chủ yếu về quá trình xâm lược của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1858-1884).

- Biết được những sự kiện tiêu biểu trong diễn biến của những cuộc khởi nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, phong trào nông dân YênThế.

Thông hiểu:

- Hiểu được nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần

vương.

- Hiểu được nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần vương và phong

trào nông dân Yên Thế.

Vận dụng

-   Xác định được nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam cuối thế kỉXIX.

-   Đánh giá được tác động của Hiệp ước 1883, 1884.

-   Phân tích được nguyên nhân bùng nổ phong trào Cầnvương.

-  Phân tích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884).

Vận dụng cao

- Đánh giá được trách nhiệm của nhà Nguyễn trọng việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân

2

2

2

2

1*

1**


     

Pháp cuối thế kỉ XIX.

- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thất bại của các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX.

       
3 Việt Nam từđầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp.

Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX

đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Nhận biết:

- Biết được những biểu hiện về chuyển biến kinh tế và xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-

1914).

- Biết được những sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế

giới thứ nhất (1914).

- Biết được tình hình kinh tế, xã hội Việt

Nam dưới tác động của chính sách do Pháp thực hiện trong chiến tranh (1914-1918).

- Biết được những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1918).

Thông hiểu:

-    Giải thích được nguyên nhân chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dânPháp.

-   Giải thích được mối quan hệ giữa chuyển biến về kinh tế với chuyển biến về xãhội.

- Giải thích được sự xuất hiện của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.

3

3

1

1

1

1

   


     

- Giải thích được tính chất dân chủ tư sản của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX nguyên nhân thấtbại.

Vận dụng:

-   Tóm tắt được phong trào yêu nước tiêu biểu đầuthếkỉXX:xuhướngbạođộngcủaPhanBội Châu;xuhướngcảicáchcủaPhanChâuTrinh.

-   Phân tích được nguyên nhân thất bại củaphong tràoyêunướccáchmạngđầuthếkỉXX.

Vận dụng cao:

-    Nêu được những đóng góp của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu tiến bộ đối với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã  hội đầu thế kỉXX.

-   Nhận xét được những điểm tương đồng và khác biệt trong chủ trương và hành động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, giữa xu hướng bạo động và xu hướng cảicách.

 

2

1*

1**

Tổng   16 12 1 1


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II (2020-2021) - LỊCH SỬ 11 - (45’)

T

T

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

%

tổng

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

 
Số CH

Thời gian

 

Số CH

Thời

gian

 (phút)

Số

 CH

Thời

gian

 (phút)

Số

CH

Thời

gian

 (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

TN

TL

 
1

Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939-1945)

4 0,5 4        1 1*       8       6 20  
2 Việt Nam (1858-XIX) 4 0,5 4         1 1* 15   1**   8 1     21     40  
3 Việt Nam (XX-1918) 8 0,5 4       1 1*     1** 10     12 1    18    40  
Tổng 16 0,5 12 1 1 15 1 10 28 2 45 100  
Tỉ lệ % 40 30 20 10 28 2 45 100  
Tỉ lệ chung 70 30 30 45 100  

Lưu ý:

-  Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó duy nhất có 1 lựa chọnđúng.

-  Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi ở dạng thức tựluận.

-  Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm; các câu hỏi tự luận được cho điểm tương ứng với cấp độ câu hỏi; được phân bổ theo hướng dẫnchấm.

-  Đối với các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao chỉ ra vào 1 câu duy nhất trong các đơn vị số 1* hoặc1**.

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK II

Lịch Sử khối 11 (2020-2021)

 

 

 

            A. TRẮC NGHIỆM

1/ Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

2/ Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858-1873).

3/ Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1873-1884). Nhà Nguyễn đầu hàng.

4/ Phong trào yêu nước chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX.

5/ Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp.

6/ Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1914.

7/ Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

         

            B. TỰ LUẬN

1/ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh có những điểm giống nhau nào?

2/ Từ thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX.

3/ Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858?

4/ Theo em việc triều đình nhà Nguyễn để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp và trở thành thuộc địa của Pháp. Vậy triều đình nhà Nguyễn có phải chịu trách nhiệm với đất nước hay không? Vì sao?

 

         

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK II

Lịch Sử khối 10 (2020-2021)

 

 

 

            A. TRẮC NGHIỆM

1/ Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc, Phù Nam.

2/ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.

3/ Những chuyển biến trong kinh tế, văn hoá thời Bắc thuộc.

4/ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lí Bí, Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

5/ Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, chính sách đối nội-đối ngoại (X-XVIII).

6/ Tình hình kinh tế, văn hoá (X-XVIII).

7 Các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm (X-XVIII).

8/ Phong trào Tây Sơn với sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc.

9/ Cách mạng tư sản Anh, Pháp. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

10/ Cách mạng công nghiệp ở châu Âu.

 

            B/ TỰ LUẬN

1/ Tình hình nước Pháp trước cách mạng.

2/ Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp.

3/ Hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.

            

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc