Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐÊ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ II - VÂT LÝ 10- 2020-2021

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II- VẬT LÝ 10

NĂM HỌC 2020-2021

Chủ đề 1. Các định luật bảo toàn

1.1. Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

a. Lý thuyết:

- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật.

- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

- Hiểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật

b. Bài tập vận dụng:

- Xác định được động lượng của một vật và hệ hai vật, độ biến thiên động lượng của một vật.

- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm.

- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải các bài toán nâng cao đối với hai vật va chạm mềm.

1.2. Công và công suất

Lý thuyết

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công và công suất.

- Biết được đơn vị đo công và công suất.

b. Bài tập vận dụng:

- Vận dụng được các công thức: và

- Giải được các bài toán nâng cao tính công và công suất.

1.3. Động năng; Thế năng; Cơ năng

a.Lý thuyết:

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo động năng.

- Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này.

- Nêu được đơn vị đo thế năng.

- Viết được công thức tính thế năng đàn hồi.

- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được biểu thức của cơ năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này.

b. Bài tập vận dụng:

- Xác định được động năng và độ biến thiên động năng của một vật.

- Xác định được thế năng trọng trưởng của một vật.

- Xác định được thế năng đàn hồi của vật.

- Xác định được cơ năng của một vật.

- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật.

- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải các bài toán nâng cao về chuyển động của một vật.

Chủ đề 2. Chất khí

Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử chất khí; Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt; Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ; Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

a. Lý thuyết:

- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

- Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng.

- Nêu được quá trình đẳng nhiệt và phát biểu được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

- Nêu được quá trình đẳng tích và phát biểu được định luật Sác-lơ.

- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí.

- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng const.

- Nêu được quá trình đẳng áp và mối liên hệ giữa nhiệt độ và thể tích.

- Hiểu được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

- Hiểu được định luật Sác-lơ.

- Xác định được trạng thái của một lượng khí thông qua xác định các thông số trạng thái của một lượng khí.

- Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng để xác định được thông số trạng thái của một lượng khí.

- Xác định được nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí.

b. Bài tập vận dụng:

- Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V).

- Vẽ được đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p, T).

- Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng vào giải một số bài tập.Vẽ được đường đẳng áp trong hệ toạ độ (V, T).

- Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng vào giải các bài tập nâng cao.

- Vận dụng các đẳng quá trình để giải các bài toán nâng cao về đồ thị trong các hệ tọa độ p­-V; p-T; V-T.

Chủ đề 3: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể

3.1. Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình; Sự nở vì nhiệt của vật rắn

a. Lý thuyết:

- Nêu được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình là gì.

- Nêu được tính chất của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

- Viết được các công thức nở dài và nở khối.

- Nêu được ứng dụng của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật

- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng.

b. Bài tập vận dụng

- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

- Xác định được độ nở dài và độ nở khối của vật rắn.

- Vận dụng được công thức về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản.

- Giải các bài tập nâng cao về sự nở dài và nở khối của vật rắn.

Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể

3.2 Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng; Thực hành: Xác định hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng; Sự chuyển thể của các chất; Độ ẩm của không khí

a. Lý thuyết:

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt.

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

- Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn

- Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật

- Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q = lm.

- Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm.

- Nhận ra được thế nào là hơi khô và thế nào là hơi bão hòa.

- Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí.

- Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá.

- Tiến hành được thí nghiệm về hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng. Thông qua thí nghiệm xác định được hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng.

- Hiểu được về hiện tượng dính ướt, không dính ướt và hiện tượng mao dẫn.

- Xác định được nhiệt nóng chảy của vật rắn.

- Xác định được nhiệt hóa hơi của chất lỏng.

- Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà.

- Giải thích được quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử.

- Xác định được độ ẩm tuyệt đối; độ ẩm tương đối và độ ẩm cực đại.

b. Bài tập vận dụng:

- Biết cách: sử dụng các dụng cụ , tiến hành được thí nghiệm, tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm trong thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng.

- Vận dụng được công thức Q = lm, để giải các bài tập đơn giản (Biết cách tính nhiệt nóng chảy và các đại lượng trong công thức)

- Vận dụng được công thức Q = Lm để giải các bài tập đơn giản. (Biết cách tính nhiệt hoá hơi và các đại lượng trong công thức tính nhiệt hoá hơi.)

- Giải thích được các quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử.

- Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ.

- Giải được các bài toán nâng cao về sự chuyển thể của các chất: sự nóng chảy, sự đông đặc; sự hóa hơi, sự ngưng tụ.

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc