Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KỲ II - VẬT LÝ 12

TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II

MÔN:VẬT LÍ 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút

 

Mức độ nhận thức

Tổng

% tổng

điểm

 
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao  
Số CH Thời gian (phút)  
Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) TN TL  
1 Sóng ánh sáng

1.1 Tán sắc ánh sáng

2 1.5 1 1

7

12,25     23 0 28,17 6  
1.2 Giao thoa ánh sáng 2 1,5 1 1 2 5.75  
1.3 Thực hành : Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa 1 2.875  
1.4 Các loại quang phổ 2 1.5 2 2      
1.5 Tia hồng ngoại và tia tử ngoại 3 2.25 1 1      
1.6 Tia X ( Tia Rơn ghen ) 2 1.5 1 1      
2 Lượng tử ánh sáng

2.1 Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng

1 0.75 1 1 1 2,875 13 16,83 4  
2.2 Hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài 1 0.75 1 1      
2.3 Mẫu nguyên tử Bo 2 1.5 2 2      

2.4 Sơ lược về laze

     
Tổng   15 11,25 10 10 7 12,25 4 11,5          
Tỉ lệ (%)   41,7 27,8 19,4 11,1          
Tỉ lệ chung (%)   69,5 30,5        

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

MÔN: VẬT LÍ 12– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút

TT

Nội dung

kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng

cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1

  1.1 Tán sắc ánh sáng

Nhận biết:

- Nêu được định nghĩa hiện tượng ánh sáng.

- Nêu được định nghĩa về ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng

-Nêu được chiếc suất môi trường phụ thuộc vào bước sóng sánh sáng trong chân không.

Thông hiểu:

- Trình bày được thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng của Niu-tơn;

- Trình bày được thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.

- So sánh được góc lệch của các tia sáng có màu sắc khác nhau khi đi qua lăng kính.

- So sánh được chiếc suất của môi trường đối với các ánh sáng có màu sắc khác nhau.

2

1

4

1

2

    

1.2. Giao thoa ánh sáng

Nhận biết:

- Nêu dược định nghĩa hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của hiện tượng giao thoa ánh sáng.

- Nêu được công thức tính khoảng vân; công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối.

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

- Nêu được hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

Thông hiểu:

- Tính được khoảng vân, và các đại lượng trong công thức khoảng vân. Hiểu được khoảng vân là khoảng cách giữa các vân sáng liên tiếp ( hoặc vân tối liên tiếp ).

- Hiểu và áo dụng được các công thức               ,

 
   

,                           ở mức độ đơn giản ( một phép tính );

vận dụng:

- Vận dụng được công thức             ,                   ,

 
   

                           để giải các bài tập đơn giản.

Vận dụng cao:

- Vận dụng được công thức             ,                   ,

 
   

                           , Các kiến thức tông hợp trong bài

và các kiến thức liên quan để giải các bài tập.

1

1

2

1.3 Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa

Thông hiểu:

- Áp dụng được công thức khoảng vân             từ đó

suy ra cơ sở lí thuyết của bài thực hành.

Vận dụng:

- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương

pháp giao thoa bằng thí nghiệm:

Vận dụng cao:

- Từ bảng số liệu tính được giá trị trung bình và sai số.

1

 

1

    1.4. Các loại quang phổ

Nhận biết:

- Nêu được quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mỗi loại quang phổ này.

- Biết dụng cụ dùng để khảo sát quang phổ là máy quang phổ.

- Biết được các bộ phận chính của máy quang phổ.

Thông hiểu:

- Hiểu và so sánh được về khái niệm, đặc điểm giữa các loại quang phổ.

- Hiểu được tác dụng của các bộ phận chính trong máy quang phổ.

2

2

 
1.5. Tia hồng ngoại – tia tử ngoại

Nhận biết:

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia hồng ngoại.

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia tử ngoại.

Thông hiểu:

- xác định được ánh sáng có bước sóng nào, tần số nào là tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

- So sánh được tính chất của các tia.

3

1

 
1.6. Tia X

Nhận biết:

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia X.

- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thanh sóng điện từ theo bước sóng.

- Nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từu ánh sáng ( ánh sáng có bản chất là sóng điện từ ).

Thông hiểu:

- Xác định được ánh sáng có bước sóng nào, tần số nào là tia X

- So sánh được tính chất của các tia hồng ngoại, tử ngoại và tia X.

- So sánh được bước sóng của các vùng sóng điện từ.

2

1

 

2

Lượng tử ánh sáng 2.1. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng.

Nhận biết:

- Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện tượng quang điện là gì.

- Nêu được định luật về giới hạng quang điện.

- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

- Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.

Thông hiểu:

- Giải thích được kim điện kế bị lệch do ánh sáng làm bật electron khỏi bề mặt kim loại trong thí nghiệm Héc.

- Hiểu được định luật về giới hạng quang điện, từ đó suy ra được ánh sáng nào thì gây ra hiện tượng quang điện, ánh sáng nào không gây ra hiện tương quang điện.

- Tính được năng lượng của phôtôn khi biết bước sóng

 
 
 
 

hay tần số từ công thức

Vận dụng:

- Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật về giới hạng quang điện.

 
   

- Vân dụng được hệ thức               , công thức

 
 

                           để giải các bài tập đơn giản về tìm

lượng tử năng lượng, giới hạn quang điện, công thoát.

 
 

Vận dụng cao:

- Vân dụng được công thức, hệ thức                         ,


             , các kiến thức tổng hợp trong bài và các kiến

thức liên quan để giải các bài tập.

1

1

1

2.2 Hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang-phát quang

Nhận biết:

- Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.

- Nêu được quang điện trở và pin quang điện là gì.

- nêu được sự phát quang là gì

Thông hiểu:

- Tính được năng lượng kích hoạt và giới hạng quang điện.

- Nêu được ứng dụng của hiện tượng quang điện trong.

- Lấy được ví dụ về hiện tượng quang phát quang.

1

1

 
2.3 Mẫu nguyên tử BO

Nhận biết:

-Nêu được sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hidrô.

- Nêu được tên quỹ đạo của eelectron của nguyên tử hidrô và bán kính tương ứng với các quỹ đạo.

Thông hiểu:

- So sánh được các bán kính của các quỹ đạo.

- Tính được năng lượng, bước sóng của phôtôn mà nguyên tử hidrô bức xạ (hay hấp thụ) khi biết các mức năng lượng Ecao, Ethấp.

2

2

   
    2.4. Sơ lược về laze

Nhận biết:

- Nêu được laze là gì.

- Nêu được các đặc điểm của laze.

Thông hiểu:

- Giải thích được đặc điểm của laze (tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp rất cao và có cường độ lớn).

- Kể được một số ứng dụng của laze.

       
Tổng   15 10 7 4

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc