Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 , NH 2017 - 2018

Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Ngữ văn

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017- 2018

 

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

 

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

 

Bài 1. Tác phẩm “ ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ” (Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi  

1. Tác gia Nguyễn Trãi:

   Cần nắm vững những nét chính về cuộc đời

   Nắm được giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật trong các tác phẩm tiêu biểu :

* Nguyễn Trãi-nhà văn chính luận kiệt xuất :

 - Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo.

 - Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân: dân là trên hết, dân có sức mạnh vô địch. Dân sống yên ổn hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn Trãi.

 +  Quân trung từ mệnh tập: thư từ gửi cho tướng giặc, giấy tờ giao thiệp với triều Minh … Là tập văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” (Phan Huy Chú)

  + Bình Ngô đại cáo: là một “thiên cổ hùng văn” của đất nước

  +   Văn chính luận đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt.

* Nguyễn Trãi-nhà thơ trữ tình sâu sắc :

 -Tác phẩm: Ức Trai thi tập – Tập thơ chữ Hán, Quốc âm thi tập- tập thơ chữ Nôm  đánh dấu sự hình thành thơ ca tiếng Việt.

 - Nội dung:

  + Người anh hùng vĩ đại : ôm ấp theo đuổi lí tưởng nhân nghĩa cao cả, yêu nước thương dân, vì dân trừ bạo “Việc nhân nghĩa …”, rèn luyện giữ gìn phẩm chất cao quý của người quân tử như tùng, trúc, cúc, mai để giúp dân giúp nước …

 + Con người đời thường: đau nỗi đau của con người, yêu tình yêu của con người, yêu thiên nhiên, giao hòa cùng thiên nhiên, cuộc sống giản dị, những tình cảm vua tôi, cha con, gia đình, bè bạn sâu sắc, chân thành, cảm động …

+ Hai con người đó kết hợp tự nhiên, hài hòa trong Nguyễn Trãi, đem lại vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn

* Nghệ thuật :

-Thể loại: Thơ Nôm sáng tạo cải biến thể loại ;thơ lục ngôn, Việt hóa thơ Đường.

-Ngôn ngữ: Thuần Việt, vận dụng thành công lời ăn tiếng nói của nhân dân.

-Hình ảnh thơ dân dã, quen thuộc, rất Việt Nam.

2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

a. Hoàn cảnh ra đời.

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

b. Thể loại.

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu.

c. Nội dung:(Lưu ý phần 1 và phần 2)

Nêu luận đề chính nghĩa

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo.

       “Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm lược.

- Tư cách độc lập của dân tộc:

     “Như nước Đại việt ……cũng khác”

 Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung Quốc.

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập.

Bản cáo trạng tội ác của giặc

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước ta.

-  Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ.

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen.

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

 ->Tội ác tầy trời, vô nhân đạo.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết.

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

Quá trình kháng chiến và chiến thắng

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi).

+ Phi thường: ngẫm thù lớn……..căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn khoăn.

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa.

   Lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân.

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa  gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn.

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại  và nhục nhã.

- Thể hiện sự nhân  nghĩa, lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình và chính nghĩa của  quân dân ta: tha chết cho chúng, cấp ngựa, cấp lương thực, cấp thuyền cho chúng trở về nước.

=> Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù -> thể hiện lòng tự hào dân tộc .

=> Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

Lời tuyên cáo hòa bình, độc lập

- Nguyễn Trãi thay  Lê Lợi tuyên bố sự  nghiệp “Bình Ngô phục quốc” đã thành công, nền độc lập đã đựơc lập lại.

- Ca ngợi  và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉ nguyên mới.

+ Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

=> Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật :

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê.

+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoàng tráng.

b. Ý nghĩa văn bản: bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dâ Đại Việt ; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình.

 

Bài 2. Đoạn trích: “ TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ” trích Chinh phụ ngâm - Tác giả Đặng Trần Côn; Dịch giả Đoàn Thị Điểm

 

1. Vị trí của đoạn trích.

Từ câu 193 đến câu 216 trong số 478 câu của Chinh phụ ngâm.

2. Chủ đề:

“Chinh phụ ngâm” là một bài ca dài, là lời thở than của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến, tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa, niềm khao khát của người phụ nữ về cuộc sống lứa đôi trong hòa bình yên ổn.

3. Nội dung:

a. Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay".

b. Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên".

+ Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn.

c. Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,...

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

-Nghệ thuật:  Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật, ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,...

→ Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

3.Tổng kết:

a. Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ

b. Ý nghĩa văn bản: Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

 

Bài 3:  TÁC GIẢ NGUYỄN DU, TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

 

1. Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du:

  - Thời đại: Đó là một thời đại bão táp cũa lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.

  - Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.

  - Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạc trong loạn lạc là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai - Truyện Kiều.

2. Tác phẩm “Truyện Kiều” :

* Nguồn gốc: Từ cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác văn chương bất hủ

* Sự sáng tạo của Nguyễn Du:

- Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một “Khúc ca mới đứt ruột” (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”

- Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, vể báo oán,…(trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân), bằng thể thơ lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi,chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình.

* Nội dung tư tưởng :

- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt chục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống con người trong thực tế.

- Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nghệ thuật kể chuyện

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

  * Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại, là một “tập đại thành” của truyền thống nghệ thuật, văn hóa Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng “nghĩ tới muôn đời” , vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con ngườ

 

Bài 4 : Đoạn trích: “TRAO DUYÊN ” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

1. Vị trí của đoạn trích

 Từ câu 723 đến câu 756 trong số 3254 câu, thuộc phần II: Gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.

 2. Chủ đề:

  Mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều. Kiều rơi vào bi kịch chữ “tình” và “hiếu”. Quyết định bán mình để cứa cha và em, Kiều phải hi sinh chữ “tình” để đền đáp chữ “hiếu”, trong đêm cuối cùng  ngày mai theo Mã Giám Sinh lên đường, Kiều nghĩ đến Kim Trọng với mối tình đầu sâu nặng nên đã thuyết phục, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

 3. Nội dung:

a. Thúy Kiều nhớ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng (18 câu đầu).

Kiều nhờ  cậy Vân:

- Cậy: tin tưởng mà nhờ.

- Chịu lời: nhận lời bằng sự cảm thông.

- Lạy, thưa: thể hiện sự khẩn khoản, tha thiết, hạ mình hết mức khi nhờ – báo hiệu tính hệ trọng của việc sắp nhờ.

- Cách dùng từ chuẩn xác, tinh tế (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị lời thỉnh cầu tha thiết của Kiều vì đây là “tình chị duyên em”.

* Kiều tâm sự về mối tình của mình với Kim Trọng:

- “Kề từ…. chén thề” mối tình đằm thắm, thề nguyền sâu nặng, vì hoàn cảnh gia đình nên Kiều đã hi sinh chữ tình cho chữ hiếu -> thể hiện sự tan vỡ, mỏng manh của tình yêu.

          “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

-Đó chính là mối tình thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

- Kiều thuyết phục Vân: “Ngày xuân . … thơm lây”

 ->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:

   +Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.

   + Lời nước non : nghĩa vợ chồng.

   +Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối:  cõi chết

-Tác giả thật tinh tế, khéo léo để Kiều thuyết phục Vân bằng lý lẽ và tình cảm, bó buộc Vân bằng tình ruột thịt -> buộc Vân phải chấp nhận - mục đích trao duyên đã đạt.

* Tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em:

- Trao cho Vân: chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyềnphím đàn … -> kỷ vật gắn bó mối tình đẹp của Kim – Kiều.

- Dặn dò Vân: duyên này thì giữ >< vật này của chung -> Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẫn:

+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.

+ Trao kỷ vật nhưng nói mình cũng có phần trong đó -> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh thần.

=> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này: trong Kiều có sự xung đột, mâu thuẩn gay gắt: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Tiếng nói lý trí đã bị đẩy lùi khi Thuý Kiều ý thức nỗi đau của chính mình. Kiều chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.

b. Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên(16 câu còn lại).

- Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người “mệnh bạc”. Kiều dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn, trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu “Bây giờ…..từ đây”->Kiều càng thương mình, càng xót xa.

- Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời.

- Từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:

+ Miêu tả tinh tế diễn biến nhân vật.

+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.

b.Ý nghĩa văn bản: vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

 

B. PHẦN TIẾNG  VIỆT

 

Bài 1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

3. Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng.

4. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

Bài 2.THỰC HÀNH PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI

1. Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7.

2. Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

3. Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại).

4. Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.

 Lưu ý :

-  Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập; rèn  kĩ năng thực hành       

- Cần ôn lại các phép tu từ đã học như: 

1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)
                    

C. PHẦN ĐỌC HIỂU

 

1. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số  văn bản  (thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

 1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

 2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 5. Xác định phương thức biểu đạt

 6. Xác định phong cách ngôn ngữ

 7. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 10 dòng tờ giấy thi)

Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

2. Một số ví dụ:

VD 1:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

          Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

         Rắn như thép,vữngnhư đồng

        Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

       Cao như núi,dài như sông

       Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

                                        (Ta đi tới - Tố Hữu )

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu:  

   1. Em hãy chỉ rõ phép tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của phép tu từ đó?(1.0 điểm)

   2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?(0.5 điểm)

   3. Những từ rắn , vững, cao, dài, lớn thể hiện  điều gì?(0.5 điểm)

   4. Viết đoạn văn khoảng 10 dòng tờ giấy thi trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa đoạn thơ.(1.0 điểm)

VD 2:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

… Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên.Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lộng lộn giữa rừng vầu  rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá…

        (Trích Người lái đò Sông Đà , Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn 12 tập một, trang 187, 188)

Đọc kĩ đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:  

1. Nội dung chính của đoạn văn? Đặt tiêu đề bằng một cụm từ ngắn? (1.0 điểm)

2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng? (0.5 điểm)

3. Những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó? (1.0 điểm)

4. Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ gì? căn cứ vào những đặc trưng nào? (0.5 điểm)

 

D. PHẦN LÀM VĂN

1. Kĩ năng viết đoạn văn:

- Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

- Cách viết đoạn văn theo yêu cầu của đề:

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

+ Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

 Lưu ý:

    Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Hs có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…)

2. Cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm, nội dung vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... phân tích các nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản

   - Những nét đặc sắc nghệ thuật

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam

Yêu cầu chính:

- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

- Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề: Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện 3 đến 4 câu hỏi.

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn: ( 7.0 điểm ): Viết bài văn nghị luận văn học.

 Học sinh cần nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học và đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

                                                 

   ĐỀ THAM KHẢO

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG         ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 10

                (Đề gồm có 01 trang)                                    Thời gian làm bài: 90 phút

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:

“Nhng dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đi chúng tôi nhng tháng năm trẻ nhất

Mưi tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt

Hoa chuẩn bị  âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên

Hơn một điều bất cht

Chúng tôi  đã đi không tiếc đi mình

(Nhng tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?”

                                

                                 (Trích:Trưngca Nhng người đi tới biển–ThanhThảo)

1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó? (0.5 điểm)

2. Tìm và chỉ rõ  các hình thức nghệ thuật chính. Nêu tác dụng của từng hình thức nghệ thuật đó qua những câu thơ sau: (1.0 điểm)

“Mười tám hai mươi sắc như cỏ

 Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ”

3. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng ai cũng tiếc tuỗi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc ?

4. Viết một đoạn văn ngắn không quá 10 dòng nêu cảm nhận của anh/chị về điều tâm đắc nhất của đoạn thơ. (1.0 điểm)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:

   “…Lòng này gửi gió đông có tiện?

         Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

             Non Yên dù chẳng tới miền,

        Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

        Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

        Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

            Cảnh buồn người thiết tha lòng,

        Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Chinh phụ ngâm, Nguyên tác Đặng Trần Côn, diễn Nôm Đoàn Thị Điểm , Ngữ Văn 10 tập II, NXB GD)

---------------------HẾT--------------------

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc