Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

NOI DUNG ÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 5, MÔN NGỮ VĂN - LỚP 12 ( NH 2017 - 2018)

NỘI DUNG ÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ  5

MÔN: Ngữ văn – LỚP 12

Năm học : 2017 - 2018

* Thời gian thực hiện: Tuần 23, 24 – Bài làm tại lớp

* Hình thức: Tự luận

* Cấu trúc: Đọc hiểu: 4 câu (3,0 điểm)

                     Làm văn: Nghị luận văn học ( 7,0 điểm)

* Thời gian làm bài: 90 phút

                  

I. Mục tiêu đề kiểm tra

      - Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12, sau khi học sinh kết thúc tuần 22:  Nội dung  bài viết số 5: Làm văn nghị luận về văn học

      - Mục đích: đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản  nghị luận văn học về tác phẩm tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

   

II. Ma trận đề kiểm tra

Mức

độ

   Chủ

     đề

Nhận biết Thông hiểu

         Vận dụng

Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao

 

 1.Đọc-hiểu

- Nhận biết các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, đặc sắc nghệ thuật... trong văn bản

-Hiểu được nội dung của một số câu văn trong văn bản -Trình bày quan điểm của mình về một số câu  trong văn bản.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

1

1

10%

1

1

10%

0

0

0%

4

3

10%

  2. Làm văn

Vận dụng kiến thức kĩ năng về nghị luận tác phẩm văn xuôi, đoạn trích văn xuôi.

Tích hợp kiến thức, kĩ năng về bài nghị luận về tác phẩm văn xuôi, đoạn trích văn xuôi.

Huy động kiến thức đã học  trong tác phẩm văn học

để làm rõ vấn đề trong văn bản.

Nâng cao năng lực tư duy  tổng hợp so sánh đối chiếu để làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm hiện văn xuôi hiện đại. Xây dựng được luận điểm, luận cứ và dẫn chứng xác thực.

Chú ý liên kết trong bài viết.

 Số câu: 1

 Số điểm: 7

Số câu: 1

Số điểm: 7,0

  Tỉ lệ: 70 %

          1

 7,0 %= 7,0 đ

Tổng cộng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

 

2

1

10%

 

1

1

10%

 

1

1

10%

 

1

7

70%

 

5

10

100%

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
1. Tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân:

-       Tình huống truyện

-       Nhân vật Tràng

-       Nhận vật thị - người vợ nhặt

-       Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

-       Giá trị nhận đạo trong tác phẩm…

2. Tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài

     -     Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình màu xuân

     -     Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm đông cởi trói cho A Phủ 

     -     Nhân vật A Phủ…

III. MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý

TÁC PHẨM VỢ NHẶT- KIM LÂN

Đề 1: Phân tích giá trị độc đáo của tình huống truyện mà Kim Lân đã tạo dựng trong tác phẩm Vợ nhặt

Gợi ý:

A. Mở bài:

Giới thiệu Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt, giới thiệu tình huống truyện (Một trong những  đặc sắc của truyện Vợ nhặt là Kim Lân đã sáng tạo một tình huống truyện vô cùng độc đáo)

B. Thân bài

a. Khái niệm “tình huống truyện”

    – Khái niệm: Tình huống truyện là sự kiện đặc biệt của đời sống được nhà văn sáng tạo theo lối lạ hóa. Đó là môi trường, hoàn cảnh để nhân vật xuất hiện, tính cách phát triển và dụng ý của nhà văn được bộc lộ sắc nét.

Nhà văn Nguyễn Minh Châu từng cho rằng: “Tình huống truyện là lát cắt, là khúc  cua đời sống, nhưng qua đó, ta hiểu được trăm năm của đời thảo mộc”

b. Các ý cần đạt

1.Nhan đề Vợ nhặt cũng là một nét độc đáo: Tình huống truyện của tác phẩm này thể hiện ngay ở nhan đề “Vợ nhặt”. Một anh nông dân “nhặt” được vợ. Thật là một chuyện khó tin. Bởi theo quan niệm truyền thống, ông cha cho rằng:

                                  Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà,

                                  Trong ba việc ấy thực là khó khăn.

    Vậy mà đọc tác phẩm chúng ta nhận thấy, Anh cu Tràng - một gã trai thô kệch, nghèo khổ lại là dân ngụ cư- chỉ “tầm phơ tầm phào” mấy câu mà có vợ theo về giữa lúc nạn đói khủng khiếp đang hoành hành. Sức hấp dẫn của tình huống truyện trước hết là ở đó. Và phải chăng tình huống trong tác phẩm này là một tình huống hành động, có lẽ đúng hơn là tình huống tâm trạng.

2.Đó là tình huống một anh cu Tràng nghèo khổ xấu trai, ế vợ đang đứng ngấp nghé bên bờ vực của cái chết vì đói khát lại nhặt được vợ trong nạn đói khủng  khiếp 1945.

3.Tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc tâm trạng, tính cách nhân vật. Tình huống này đã gây ngạc nhiên cho cả xóm ngụ cư, cho mẹ Tràng, và cả bản thân của Tràng nữa, vì hai lí do:

4.Tình huống truyện thể hiện thái độ của nhà văn đối với con người và thực trạng xã hội đương thời.

-Nhà văn lên án tội ác của bọn phát xít Nhật, thực dân Pháp và phong kiến tay saiđã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đẩy dân tộc ta vào cảnh túng đói quay quắt, kinh hoàng “Người chết như ngả rạ”. Lịch sử còn ghi lại nạn đói ghê sợ ấy, từ Lạng Sơn đến Quảng Trị, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.

-Thái độ cuả nhà văn đối với con người:

Nhà văn xót xa và cảm thương sâu sắc với nỗi khổ của người dân lành. Kim Lân thực sự xót xa, ái ngại khi nhận thấy con người phải đối diện với đói rét, khi con người bị rẻ rúng, coi thường.

Kim Lân trân trọng, tôn vinh những phẩm chất tốt đẹp của người dân nghèo: Dù đối mặt với hoàn cảnh sống ngặt nghèo, tăm tối, người dân nghèo vẫn luôn thương yêu, đùm bọc, cưu mang nhau. Thậm chí càng gieo neo, khốn khó, họ càng thương yêu nhau. Thật đúng với tinh thần“Thương người như thể thương thân”, “Lá lành đùm lá rách“…đầy tính nhân văn của dân tộc ta. Quan trọng hơn, nhà văn muốn ngợi ca niềm tin, niềm lạc quan yêu sống của con người Việt Nam. Bởi mấp mé bên vực thẳm của cái chết, người dân ngụ cư vẫn không hề bi quan, không buông xuôi, phó mặc sự sống mà rất yêu sống, ham sống. Thật đúng là “còn da lông mọc, còn chồi nảy cây”.

C. Kết bài

    Tình huống truyện trong Vợ nhặt thật độc đáo. Là hạt nhân của cấu trúc thể loại, tình huống truyện trong Vợ nhặt đóng vai trò rất quan trọng. Qua tình huống truyện, nhà văn không chỉ dựng được chân dung các nhân vật, mà quan trọng hơn, thái độ của nhà văn được thể hiện thật tự nhiên và sâu sắc.

Đề 2: Phân tích nhân vật  thị - người vợ nhặt trong “Vợ nhặt” (Kim Lân)

Xuất hiện không nhiều nhưng cũng đã để lại ấn tượng đối với người đọc

* Tác giả không đặt tên cho người phụ nữ mà gọi theo cách chung của giới tính – thị – vừa cụ thể về một con người một số phận vừa khái quát được những nét chung của những con người, số phận của những người phụ nữ khốn khó trong cuộc sống bấy giờ

* Người phụ nữ nghèo không tuổi, không quê quán, không gia đình, họ hàng thân thích… đi làm thuê kiếm sống; cuộc sống đói khát cùng cực đẩy người phụ nữ vào tình trạng vô cùng bi đát.è biết cưu mang lẫn nhau.:

Chú ý đoạn văn miêu tả và những từ ngữ: cong cớn: có vẻ đanh đá biểu hiện bằng nét mặt cử chỉ điệu bộ như chẩu môi, vênh mặt… (nói về người phụ nữ; đon đả cử chỉ nhanh nhẩu, thái độ vồn vã khi tiếp xúc với ai; lon ton từ gợi tả dáng đi, chạy (thường là của trẻ em) nhanh nhẹn vẻ hồ hởi; sầm sập từ mô phỏng như tiếng mưa to đổ xuống; sưng sỉa mặt nặng ra và như sưng lên, lộ rõ vẻ không bằng lòng,; leo lẻo nhanh miệng liến thoắng, tỏ ra không tật, không sâu sắc; thị tiếng lót giữa họ và tên nữ để phân biệt với tên nam; từ dùng đặt trước một tên riêngđể chỉ hoặc gọi người phụ nữ ở tầng lớp dưới trong xã hội cũ; từ dùng để chỉ người phụ nưở ngôi thứ ba với ý coi khinh

* Chấp nhận theo Tràng về làm vợ - vợ nhặt, sau khi ăn một chặp 4 bát bánh đúc

+ Trên đường theo Tràng về nhà, thị vừa e thẹn, vừa bộc lộ tình yêu thương, khát khao một gia đình

+ Khi người mẹ Tràng chấp nhận, thị thở phào nhẹ nhõm, cảm nhận được cuộc sống gia đình ấm cúng.

+ Buổi sáng hôm sau thị cùng với mẹ chồng lo thu vén, đảm nhận vai trò ngưởi vợ, người con dâu trong gia đình.

]Tác giả dành một số câu văn để miêu tả nét tâm trạng của thị: Nén tiếng thở dài; ngượng nghịu, nét mặt bần thần à lo lắng sợ sệt cho số phận của mình.

F là nạn nhân của nạn đói; những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến thị chao chát, thô tục và chấp nhận làm vợ nhặt; tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khát khao một mái ấm và thị trở thành một con người hoàn toàn khác khi là người vợ trong gia đình.

Đề 3: Phân tích nhân vật Tràng trong “Vợ nhặt” (Kim Lân)

*Xóm ngụ cư có một chàng trai tên là: Tràng bước đi ngật ngưỡng trên con đường khẳng khiu; chịu cảnh đói khát; làm thuê làm mướn trên huyện để kiếm miếng ăn nuôi thân. Con người Tràng: xấu, nghèo túng nhất là lại là dân ngụ cư; sống trong căn nhà (lều) hết sức tồi tàn; anh ta sẽ không bao giờ lấy được vợ (không dám nghĩ đến) hơn thế lại ở giữa thời buổi đói khát; thiếu thốn à người đọc cảm thông cho cuộc đời, số phận của Tràng.

*Khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc: Là một người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở giữa cảnh đói khát anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ một bữa ăn tuy đơn sơ

Câu nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về và rồi Tràng đã liều đưa người đàn bà xa lạ về nhà ẩn chứa niềm khát khao mái ấm gia đình

+ Một buổi chiều nơi xóm nhỏ dân xóm ngụ cư thấy Tràng đi cùng với một người phụ nữ - người mà anh ta “ nhặt” được khi đi làm thuê đưa về để làm vợ. Một sự lạ kì cho xóm ngụ cư; một điều lạ lùng cho bà cụ Tứ - người mẹ Tràng và lạ lẫm ngay cho cả chính Tràng.

à Kim Lân tạo ra tình huống rất éo le, đặc biệt đặt nhân vật của mình vào trong đó àsố phận con người trong cuộc sống lúc bấy giờ .Song chính tình huống đặc biệt đã dẫn câu chuyện đi được vào điều sâu xa nhất trong tâm hồn con ngươi “ Ốc dám mang cọc cho rêu” .

+  Cùng với người phụ nữ về ngôi nhà nhỏ trong xóm ngụ cư:Tràng hình như quên đi cái quá khứàtrỗi dậy trong niềm vui, khát khao; tâm trạng vui vẻàgợi về một tình cảm: tình yêu thương. Khi đứng trước ngôi nhà của mình:Ngây người, ngựơng nghịu; tâm trạng: mừng- lo chờ đợi mẹ về.

+  Kim Lân dành một đoạn văn miêu tả cuộc gặp mặt, đối thoại giữa người mẹ và “ vợ chồng” Tràng. Anh đã đón mẹ lễ phép (có phần cung kính) trình bày việc quan trọng, lo sợ mẹ không đồng ý. Người mẹ thương con trai và thương cả cô con dâu Tràng vui mừng, muốn làm một việc gì đó cho gia đình này

* Buổi sáng đầu tiên khi có vợ thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng Tràng cảm thấy yêu thương gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này; anh cảm nhận sự ấm cúng, đáng yêu của một gia đình và anh có trách nhiệm bổn phận chăm lo gia đình, dù cơ cực vẫn cưu mang, xây dựng một gia đình . Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức được đầy đủ khi nhìn thấy hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp

F Kim Lân thành công tạo tình huống diễn tả đặc sắc nét tâm lí nhân vật Tràng: cảm nhận được tình yêu và mong muốn có được một gia đình, nghị lực vươn lên

TÁC PHẨM VỢ CHỒNG A PHỦ- TÔ HOÀI

ĐỀ 1: Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân.

Gợi ý

1.Mở bài:

+ Tên thật là Nguyễn Sen -1920 - Hà Nội Làm nhiều nghề kiếm sống, có vốn hiểu biết phong phú về đời sống, phong tục tập quán (đặc biệt vùng Tây Bắc), lời văn giàu chất tạo hình nhiều trang miêu tả thiên nhiên đặc sắc có chất thơ; lối kể chuyện sinh động hấp dẫn và hóm hĩnh; là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại, được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT (đợt 1) 1996.

+ Vợ chồng Aphủ là kết quả của một đợt (8 tháng) đi cùng bộ đội vào GP Tây Bắc (1952), đựơc giải nhất về truyện kí của Hội Văn nghệ Việt Nam (1945-1955), truyện ngắn viết về hai chặng đường đời của Mị và APhủ – cô gái, chàng trai người Hmông (Mèo): sống khổ cực trong nhà thống lí PáTra (Hồng Ngài); chạy trốn sang Phiềng Sa nên vợ nên chồng và gặp cách mạng.

+ Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân.

2.Thân bài:

@ Giới thiệu nhân vật Mị:

* Cô gái còn rất trẻ, đẹp, hồn nhiên trong sáng, giỏi thổi khèn, thổi sáo,làm nương rẫy, nhiều trai làng theo, Mị đã có người yêu; Mị là một cô gái ngoan, hiền, giỏi giang, hiếu thảo với bố mẹ; cô phải được hưởng cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc.

* Nhưng vì món nợ của bố mẹ Mị ngày xưa vay của bố thống lí Pá Tra nay Mị phải “trả thay”, và cô bị bắt về làm dâu (vợ ASử) - dâu gạt nợ Cô gái trẻ đẹp giỏi giang vì món nợ truyền kiếp bị đẩy vào con đường làm dâu, dâu gạt nợ cho kẻ giàu có nhất Hồng Ngài .

@ Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân.

* “Năm ấy tết đến, Mị cũng uống rượu, uống ừng ực từng bát” như đang kìm nén một điều gì đó; Lòng Mị đang sống lại thời con gái; tai văng vẳng nghe thấy tiếng sáo gọi bạn tình nơi đầu núi, đầu làng rập rờn trong đầu Mị

+ Hồng Ngài ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội, những chiếc váy hoa xòe như những con bướm sặc sỡ… đám trẻ chơi tết đánh quay, cười ầm trên sân nhà

+ Những đêm tình mùa xuân của một thời con gái trở lại, lòng đột nhiên vui sướng thấy mình còn trẻ lắm, tiếng sáo gọi bạn tình và lời hát yêu cứ văng vẳng; muốn đi chơi, Mị vào buồng, thắp sáng ngọn đèn mỡ, quấn tóc, chuẩn bị váy áo cho cuộc chơi trong đêm tình mùa xuân.

+ Khát vọng hạnh phúc trở về và bùng lên trong lòng Mị, khi tết đến, mùa xuân đã về, tiếng sáo réo rắt gọi bạn tình, bữa rượu bên bếp lửa … làm Mị thức tỉnh, ý thức trong tiềm thức trỗi dậy những hồi ức, những kĩ niệm trở về với chính mình, Mị ý thức đựơc thời gian,ý thức được thân phận mình.

Mị có những hình dung rất cụ thể của con người cảm thấy cuộc sống còn có ý nghĩa. ASử xuất hiện và “Trói đứng Mị vào cột quấn tóc Mị lên cột” Song Mị vẫn “không biết mình đang bị trói”vẫn nghe tiếng sáo văng

vẳng nơi đầu núi, đầu làng và rập rờn trong đầu mình; tiếng sáo và lời hát yêu vẫn đưa Mị vào những cuộc chơi, Mị bước chân đi nhưng những sợi dây trói kéo cô về với thực tại, Mị dần dần trở lại với thực tại và hiểu rõ thân phận mình, ý thức được không bằng con trâu, con ngựa…

* Tô Hoài miêu tả diễn biến tâm trạng của Mị bằng một đoạn văn khá sắc sảo và dường như nhà văn để Mị sống trong tâm linh sâu thẳm với những gì đẹp nhất mà tiềm thức khơi dậy; Mị trở về với thực tại và ý thức rõ thân phận của mình “không được bằng con ngựa con trâu”.Không khí đêm tình mùa xuân; tiếng sáo gọi bạn tình như một luồng gió mới thổi lớp tro tàn bùng lên ngọn lửa của lòng ham sốngcủa một khát vọng hạnh phúc vốn vẫn tiềm tàng trong con người Mị.

3.Kết bài:

     + Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc; trần thuật uyển chuyển linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn dẫn dắt tình tiết khéo léo; biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi; ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ

     + Tô Hoài xây dựng thành công nhân vật Mị – APhủ tiêu biểu cho số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của họ; tố cáo tội ác của bọn phong kiến thực; tác giả cảm thông, chia sẻ, phát hiện và ngợi ca: con người dù bị đẩy vào hoàn cảnh bi đát nhất song vẫn luôn hướng tới cuộc sống tự do; chân chính. Gía trị hiện thực sâu sắc và giá trị nhân đạo cao cả.

ĐỀ 2: Phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong đêm mùa đông Mị cởi trói cứu A Phủ

*Lời kể truyện trầm hẳn xuống khi cuộc đời Mị trở lại làm dâu lầm lũi vô thức vô cảm

+ Không ý thức mặc cho mọi sự ngang trái xảy ra. Đêm nào Mị cũng dậy thật sớm, ngủ thật muộn đến bên bếp lủa hơ tay sưởi lửa, mặc cho nhiều lần ASử đi chơi về đánh dúi dụi. Khi APhủ xuất hiện rồi bị trói vào cột cạnh khu bếp Mị cũng mặc, dửng dưng vô cảm vô thức

+ Một đêm như bao đêm, Mị “lé mắt… đã xám đen lại” những giọt nước mắt tuyệt vọng của người bị trói rơi xuống “cốc nước” cõi lòng Mị, tràn ra lay động thức tỉnh, Mị xúc động, nhớ lại mình, thương mình cũng từng bị trói, Mị đồng cảm với người bị trói, nhận ra tội ác của bọn thống trị; tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt làm Mị không thấy sợ, Mị rón rén bước ra rút con dao nhỏ cắt lúa cắt nút dây cởi trói cứu APhủ và tự giải thoát cuộc đời mình

+ APhủ vùng lên chạy trốn; Mị hoảng hốt, thì thào thúc giục “đi mau”, đứng lặng rồi vụt chạy “APhủ cho tôi đi với, ở đây thì chết mất”; Mị trước cái chết; lòng ham sống, khát khao tự do, hạnh phúc bùng lên, Mị chạy theo APhủ tự giải thoát cuộc đời mình.

ĐỀ 3: Phân tích nhân vật APhủ

Tác giả giới thiệu bằng những câu văn ngắn, một vài đoạn văn trong phần đầu tác phẩm giúp người đọc hình dung về con người, tính cách APhủ – một chàng trai của núi rừng Tây Bắc, tiêu biểu cho lớp thanh niên Hmông

@ Số phận éo le:

Mồ côi cha mẹ, họ hàng không còn ai, bị bắt bán cho kẻ khác, làm thuê làm mướn hết nhà này sang nhà khác; không chịu được bỏ lên núi cao và về với các bản làng.à Là nạn nhân của các hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi

@ Phẩm chất tốt đẹp: Có sức khỏe phi thường, dũng cảm, yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ và một khát vọng hạnh phúc.

+ APhủ chàng trai khoẻ mạnh, dũng cảm, sống trong một niềm tin; song rất nghèo sống cùng bạn bè. Anh không có tiền cưới vợ (nhiều cô gái ước ao lấy được anh)

+ APhủ đánh ASử bị bắt – đánh phạt vạ trở thành kẻ ở trừ nợ cho thống lí Pá tra. Để hổ vồ mất bò, bị trói vào cột chờ bắt được con hổ, tuyệt vọng chờ chết được Mị cởi trói và hai người chạy khỏi Hồng Ngài đến Phiềng Sa trở thành vợ chồng và gặp cách mạng.

 
Chúc các em làm bài tốt !

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc