Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 12, NH 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

      TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12

Phần I: NỘI DUNG KIẾN THỨC

A. PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I. Những văn bản chung

Bài 1: KHÁI QUÁT VĂN VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

1.Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975:

*Những chặng đường phát triển:

+ 1945 – 1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

+ 1955 – 1964: Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.

+ 1965 – 1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước

* Những thành tựu và hạn chế:

+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động.

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.

+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.

+ Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức…

*Những đặc điểm cơ bản:

+ Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu;

+ Nền văn học hướng về đại chúng;

+ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

2.Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

* Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở.

*Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống.

        Lưu ý: Nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 với các giai đoạn khác.

Bài 2: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

I.Tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) gắn bó trọn đời với dân với nước, với sụ nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.

II.Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: Người coi nghệ thuật là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ. Người coi trọng tính chất chân thật và tính dân tộc của văn học; khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát tù đối tượng ( Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận ( Viết để làm gì? ) để quyết định nội dung ( Viết cái gì? ) và hình thức (Viết thế nào? ) của tác phẩm.

2. Di sản văn học: những tác phẩm chính của Hồ Chí Minh thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca.

3. Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng hấp dẫn.

     + Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy – mua của phương Tây.

Văn chính luận: thường rút gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.

     + Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, trữ tình và tính chiến đấu.

Bài 3: TÁC GIA TỐ HỮU

1. Khái quát

- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.

- Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống.

2. Phong cách nghệ thuật :

* Nhà thơ CM, nhà thơ của lý tưởng CS .Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị

* Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn :  

+ Cái tôi trữ tình + Nhân vật trữ tình

+ Thể hiện những vấn đề cốt yếu của cách mạng, cảm hứng chủ yếu thường là cảm hứng về lịch sử- dân tộc, về lẽ sống, niềm tin sự chiến thắng…….

* Mang gọng điệu tâm tình ngọt ngào.  

* Giàu tính dân tộc: từ nội dung – nghệ thuật - ngôn ngữ và cả nhạc điệu. (sgk).

II. Những văn bản thơ

Bài 1: Tây Tiến – Quang Dũng

1. Nội dung:

* Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một người Tây Tiến:

+ Vùng đất xa xôi, hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, đầy bí hiểm nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình.

+ Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh. Chung vui với bản làng xứ lạ.

+ Cảnh thiên nhiên sông nước miền tây một chiều sương giăng hư ảo.

+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn.

* Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi” về một thời gian khổ mà hào hùng:

+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn;

+ Vẻ đẹp bi tráng.

2. Nghệ thuật:

* Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

* Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,…

* Kết hợp chất hợp và chất họa.

3. Ý nghĩa văn bản :

        Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta.

Bài 2: Việt Bắc – Tố Hữu

1. Nội dung:

* Tám câu thơ đầu:Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

   + Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

   + Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

* Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm..

   + Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. Việt Bắc từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến.

   + Bảy mươi câu đáp: Mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với Việt Bắc; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ Việt Bắc, những kỉ niệm về Việt Bắc (bốn câu đầu đoạn khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắc; hai mươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống nơi đây; hai mươi tám câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến).

2. Nghệ thuật:

        Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

3.Ý nghĩa văn bản:

        Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

Bài 3: Đất Nước – Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm

I. Nội dung:

* Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

   + Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người.

   + Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.

   + Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước.

* Phần 2: tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

      Từ không gian địa lí; Từ thời gian lịch sử; Từ bản sắc văn hóa.

Qua đó, nhà thơ khẳng định, ngợi ca công lao vĩ đại của nhân dân trên hành trình dựng nước và giữ nước.

2. Nghệ thuật:

* Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.

* Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

* Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

3. Ý nghĩa văn bản:

        Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

Bài 4: Sóng – Xuân Quỳnh

1. Nội dung:

* Phần 1: Sóng và em – những nét tương đồng:

+ Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí.

+ Khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.

+ Đầy bí ẩn..

+ Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt.

* Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

+ Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời: ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc.

+ Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

2. Nghệ thuật:

* Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp theo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

* Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

3. Ý nghĩa văn bản:

        Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

Bài 5: Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo

1. Nội dung:

* Hình tượng Lor-ca được nhà thơ phác họa bằng những nét vẽ mang dấu ấn của thơ siêu thực: tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ gắt, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn…Lor-ca hiện lên mạnh mẽ song cũng thật lẻ loi trên con đường gập gềnh xa thẳm.

* Bằng hệ thống hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa ẩn dụ tượng trưng, tác giả đã tái hiện cái chết bi thảm, dữ dội của Lor-ca. Nhưng bất chấp tất cả, tiếng đàn - linh hồn của người nghệ sĩ - vẫn sống. Trong tiếng đàn ấy, nỗi đau và tình yêu, cái chết và sự bất tử hòa quyện vào nhau…Lời thơ di chúc của Lor-ca được nhắc lại, hàm ẩn cả tình yêu đất nước, tình yêu nghệ thuật và khát vọng cách tân nghệ thuật mãnh liệt.

* Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca. Nhà cách tân vĩ đại của đất nước TBN trở thành bất tử trong chính cuộc giả từ này.

2. Nghệ thuật:

Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi.

3.Ý nghĩa văn bản:

Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca – nhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.

III. Những văn bản văn xuôi:

Bài 1: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

1. Khái quát

+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là áng văn chính luận mẫu mực.

+ Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã quy định đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất

2. Nội dung:

* Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

        Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại.

* Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.

+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi. Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa,…; là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo. Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp về công lao “khai hóa”, quyền “bảo hộ” Đông Dương. Bản tuyên ngôn cũng khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dây giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục.

* Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát lí hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.

3. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa chính xác vừa gợi cảm.

- Giọng văn linh hoạt

4.Ý nghĩa văn bản:

+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

+Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

+ Là một áng văn chính luận mẫu mực.

Bài 2: Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân

1. Nội dung:

* Sông Đà trên trang văn Nuyễn Tuân hiện lên như một “nhân vật” có hai tính cách trái ngược:

+ Hung bạo, dữ dằn: Cảnh đá dựng thành vách, những đoạn đá chẹt dòng sông như cái yết hầu; cảnh nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè; những hút nước sẵn sàng nhấn chìm và đập tan chiếc thuyền nào lọt vào; những thạch trận, phòng tuyến sẵn sàng ăn chết con thuyền và người lái đò;…

+ Trữ tình và thơ mộng: Dòng chảy uốn lượn của con sông như mái tóc người thiếu nữ Tây Bắc diễm kiều; nước sông Đà biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đạp riêng; cảnh vật hai bên bờ sông Đà vừa hoang sơ nhuốm màu cổ tích, vừa trù phú, tràn trề nhựa sống;…

  Qua hình tượng sông Đà, NT thể hiện tình yêu mến thiết tha đối với thiên nhiên đất nước. với ông, thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hóa. Cảm nhận và miêu tả sông Đà, NT đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm. Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong chế độ mới.

* Hình ảnh người lái đò:

+ Là vị chỉ huy cái thuyền sáu bơi chèo trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc(sóng, nước, đá, gió…). Bằng trí dũng tuyệt vời và phong thái ung dung, tài hoa, người lái đò nắm lấy bờm sóng vượt qua trận thủy chiến ác liệt (đá nổi, đá chìm, ba phòng tuyến trung vi vây bủa….) thuần phục dòng sông. Ông nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị mà lãng mạn; bình tĩnh và hùng dũng ngay cả lúc đã bị thương.

+ Nguyên nhân chiến thắng của ông lái đò: Sự ngoan cường, dũng cảm và nhất là kinh nghiệm sông nước.

Hình ảnh ông lái đò cho thấy NT đã tìm được nhân vật mới: nhưng con người đáng trân trọng, ngợi ca, khong thuộc tầng lớp đài các vang bóng một thời mà là những người lao động bình thường - chất vàng mười của Tây Bắc. Qua đây, nhà văn mốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày.

2. Nghệ thuật:

+ Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị.

+ Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao.

+ Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữ tình…

3.Ý nghĩa văn bản:

Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết the của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam.

Bài 3: Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường

1. Nội dung:

*Thủy trình của Hương giang:

+ Ở nơi khởi nguồn: Sông Hương có vẻ đạp hoang dại, đầy cá tính, là bản trường ca của rừng già,cô gái di-gan phóng khoáng và man dại, người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

+ Đến ngoại vi TP Huế: Sông Hương như người con gái nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại được người tình mong đợi đến đánh thức. Thủy trình của SH khi bắt đầu về xuôi tựa một cuộc tìm kiếm có ý thức người tình nhân đích thực của một người con gái đẹp trong câu chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ tích.

+ Đến giữa TP Huế: SH như tìm được chính mình vui hẳn lên…mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu . Nó có những đường nét tinh tế, đẹp như điệu “slow” tình cảm dành riêng cho Huế, như người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya…

+ Trước khi từ biệt Huế: SH giống như người tình dịu dàng và chung thủy. Con sông như nàng Kiều trong đêm tình tự, trở lại tìm Kim Trọng để nói một lời thề trước lúc đi xa…

* Dòng sông của lịch sử và thi ca:

+ Trong lịch sử, Sông Hương mang vẻ đẹp của một bản hùng ca ghi dấu bao chiến công oanh liệt của dân tộc.

+ Trong đời thường, Sông Hương mang vẻ đẹp giản dị của một người con gái dịu dàng của đất nước.

+ Sông Hương là dòng sông của thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận cho các văn nghệ sĩ.

2. Nghệ thuật:

- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và tài hoa;

- Ngôn từ phong phú, gợi hình, gợi cảm; câu văn giàu nhạc điệu.

- Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, so sánh được sử dụng một cách hiệu quả.

3. Ý nghĩa văn bản:

Thể hiện những phát hiện, khám phá sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê hương, với xứ Huế thân thương.

Bài 1: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

1. Kiến thức

* Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt:

+ Hệ thống chuẩn mực, quy tắc và sự tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc trong tiếng Việt.

+ Sự sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung.

+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố của ngôn ngữ khác.

+ Tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ

* Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến và quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng.

+ Về nhận thức: luôn luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt

+ Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạm dụng tiếng nước ngoài và chú trọng tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.

   2. Kĩ năng

* Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng.

* Cảm nhận và phân tích cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng.

* Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (nó, viết) đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng; sử dụng linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung.

Bài 2: LUẬT THƠ

1. Kiến thức

* Các thể thơ Việt Nam được chia thành ba nhóm: thể thơ truyền thống của dân tộc (lục bát, song thất lục bát, hát nói), thể thơ Đường luật (Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt và bát cú), thể thơ hiện đại (năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, thơ tự do, thơ-văn xuôi,…)

* Vai trò của tiếng trong luật thơ: số tiếng là số nhân tố để xác định thể thơ, vần của tiếng là cơ sở của vần thơ, thanh của tiếng tạo ra nhạc điệu và sự hài thanh. Tiếng còn xác định nhịp điệu trong thơ…

* Luật thơ trong thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt, bát cú):

+ Số câu trong bài và số tiếng trong mỗi câu thơ.

+ Sự hiệp vần giữa các câu thơ

+ Sự phân nhịp trong các câu thơ

+ Sự hài thanh trong câu thơ và bài thơ

+ Kết cấu, sự phân khổ trong bài thơ.

* Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại.

2. Kĩ năng

* Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật (tứ tuyệt, bát cú).Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.

* Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.

Bài 3: MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM

1. Kiến thức

* Phương thức cơ bản của một số phép tu từ ngữ âm: tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu; điệp âm, điệp vần, điệp thanh.

* Tác dụng nghệ thuật của những phép tu từ ngữ âm nói trên.

2. Kĩ năng

* Nhận biết phép tu từ ngữ âm trong văn bản; biết sửu dụng một số phép tu từ ngữ âm trong những ngữ cảnh thích hợp.

* Phân tích tác dụng của phép tu từ ngữ âm trong văn bản: phân tích mục đích và hiệu quả của phép tu từ, sự phối hợp với các phép tu từ khác,…

Bài 4: MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

1. Kiến thức (ôn luyện qua thực hành)

* Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu cú pháp trong văn xuôi, thơ, một số thể loại dân gian như thành ngữ, tục ngữ, câu đối hoặc thể loại cổ điển như thơ Đường luật, văn biền ngẫu, nhằm mục đích tạo giá trị biểu cảm hoặc giá trị tạo hình.

* Phép liệt kê: Kể tra hàng loạt sựu vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất tương đương, có quan hệ với nhau nhằm nhấn mạnh hay tạo giá trị biểu cảm.

* Phép chêm xen: Xen vào trong câu một thành phần câu được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu gạch ngang hay dấu ngoặc đơn để ghi chú một cảm xúc hay một hto6ng tin cần thiết.

2. Kĩ năng

* Nhận biết và phân tích các phép lặp cú pháp, phép chêm xen và phép liệt kê trong văn bản. Bước đầu sử dụng phép tu từ cú pháp trong bài làm văn.

* Cảm nhận và phân tích tác dụng tu từ của các phép tu từ kể trên.

Bài 5: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

1. Kiến thức

* Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học.

* Ba loại văn bản khoa học: văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập. Có sự khác biệt về đối tượng giao tiếp và mức độ kiến thức khoa học giữa ba loại văn bản này.

* Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học:tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, logic; tính khách quan, phi cá thể.

*Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ: hệ thống thuật ngữ; câu văn chặt chẽ, mạch lạc; văn bản lập luận logic; ngôn ngữ phi cá thể và trung hòa về sắc thái biểu cảm.;…

2. Kĩ năng

* Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng

* Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặt câu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,…

* Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học.

C. PHẦN LÀM VĂN.

I. Nghị luận xã hội.

Bài 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

1. Kiến thức

* Nội dung, yều cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

* Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

2. Kĩ năng

* Phân tích đề, lập dàn ý cho bài vă nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

* Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí

* Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

Bài 2: NGHỊ LUẬN MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

1. Kiến thức

* Nội dung ,yêu cầu của dạng bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

* Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

2. Kĩ năng

* Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

* Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Bài 3: CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1. Phân tích đề: Cần thiết giúp phát hiện vấn đề cần nghị luận và triển khai đúng yêu cầu; có quyết định tới chất lượng bài viết nên phải chú ý .

- Đọc kĩ đề chú ý những từ ngữ quan trọng, những khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, hàm ẩn của câu, đoạn. Chia vế ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giũa các vế

- Khi phân tích đề cần phải xác định được ba yêu cầu sau:

* Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý thế nào?

* Sử dụng các thao tác lập luận gì là chính? Thường phải sử dụng tổng hợp các thao tác (dựa vào dạng đề, lĩnh vực kiến thức mà xác định thao tác chính)

* Vùng tư liệu được sử dụngcho bài viết: thuộc lĩnh vực xã hội nào, phạm vi ?

2. Tìm ý và sắp xếp các ý: Sử dụng tư duy lô gích và tư duy hình tượng - liên tưởng, tưởng tượng; quan sát và thể nghiệm.

a. Căn cứ vào yêu cầu đề ra đã xác định trong phần phân tích đề sử dụng thao tác phân tích để tách ý lớn thành các ý nhỏ qua hệ thống các câu hỏi vì sao, như thế nào, có nghĩa gì…

b. Liên tưởng, tưởng tượng , quan sát thể nghiệm tìm ý ; kết hợp với tư duy lô gích suy luận tìm ý …

c. Căn cứ vào yêu cầu đề ra sắp xếp các ý theo thứ tự nhất định như : Thời gian; không gian; tâm trạng; diễn biến sự việc; dụng ý của người viết…

3. Lập dàn ý:

Giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và bao quát được nội dung cơ bản; biết cách sắp xếp thời gian hợp lí nhất

a. Xác định các luận điểm ( ý lớn ) Đề bài có nhiều ý, với mỗi ý là một luận điểm; đề bài có một ý thì ý nhỏ được xem là những luận điểm

b. Tìm luận cứ ( ý nhỏ) cho các luận điểm: mỗi luận điểm cần được cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ gọi là luận cứ; số lượng ý nhỏ và cách triển khai tùy thuộc vào ý lớn.

c. Lập dàn ý gồm ba phần

* Mở bài :

- Nêu tầm quan trọng , vị trí, vai trò của vấn đề cần nghị luận .

- Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính hay luận đề )

* Thân bài :

- Giải thích hoặc phân tích cụ thể những vấn đề cần trong đề và rút ra ý nghĩa - vấn đề cần nghị luận

- Bàn bạc và chứng minh: Dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ những vấn đề đã lí giải; Những biểu hiện cụ thể của vấn đề nghị luận.

- Nhận thức và hành động: Nêu phương hướng; cách thức; biện pháp và những yêu cầu cần thiết của vấn đề bàn luận; tổng hợp, nêu nhận xét ; bài học

* Kết bài:   Tầm quan trong, giá trị nhân văn … của vấn đề cần nghị luận.

II. Nghị luận văn học

Bài 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

1. Kiến thức

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Huy động những kiến thức và cảm xúc, trải nghiệ của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Bài 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

1. Kiến thức

- Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Huy động kiến thức và cảm xúc, những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học (tác giả, tác phẩm, vấn đề lí luận văn học,…)

Bài 3: VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1. Kiến thức

- Yêu cầu và tầm quan trọng của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận.

- Cách vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong một số văn bản.

- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm văn học và về một ý kiến bàn về văn học (với độ dài ít nhất 700 chữ trong thời gian 90 phút)

Bài 4: VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

1. Kiến thức

- Yêu cầu và tầm quan trọng của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

- Cách vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận: xuất phát từ yêu cầu và mục đích nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong một số văn bản.

- Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm, một nhận định văn học (với độ dài ít nhất 700 từ trong thời gian 90 phút)

Bài 5: CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC

1. Phân tích đề: Cần thiết giúp phát hiện vấn đề cần nghị luận và triển khai đúng yêu cầu; có quyết định tới chất lượng bài viết nên phải chú ý .

- Đọc kĩ đề chú ý những từ ngữ quan trọng, những khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, hàm ẩn của câu, đoạn. Chia vế ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giũa các vế

- Khi phân tích đề cần phải xác định được ba yêu cầu sau:

+ Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý thế nào?

+ Sử dụng các thao tác lập luận gì là chính? Thường phải sử dụng tổng hợp các thao tác (dựa vào dạng đề, lĩnh vực kiến thức mà xác định thao tác chính)

+ Vùng tư liệu được sử dụngcho bài viết: thuộc lĩnh vực xã hội nào, phạm vi ?

2. Tìm ý và sắp xếp các ý: Sử dụng tư duy lô gích và tư duy hình tượng - liên tưởng, tưởng tượng; quan sát và thể nghiệm.

a. Căn cứ vào yêu cầu đề ra đã xác định trong phần phân tích đề sử dụng thao tác phân tích để tách ý lớn thành các ý nhỏ qua hệ thống các câu hỏi vì sao, như thế nào, có nghĩa gì…

b. Liên tưởng, tưởng tượng , quan sát thể nghiệm tìm ý ; kết hợp với tư duy lô gích suy luận để tìm ý

c. Căn cứ vào yêu cầu đề ra sắp xếp các ý theo thứ tự nhất định như : Thời gian; không gian; tâm trạng; diễn biến sự việc; dụng ý của người viết…

3. Lập dàn ý:

Giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và bao quát được nội dung cơ bản; biết cách sắp xếp thời gian hợp lí nhất

a.Xác định các luận điểm ( ý lớn ) Đề bài có nhiều ý, với mỗi ý là một luận điểm; đề bài có một ý thì ý nhỏ được xem là những luận điểm

b. Tìm luận cứ ( ý nhỏ) cho các luận điểm: mỗi luận điểm cần được cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ gọi là luận cứ; số lượng ý nhỏ và cách triển khai tùy thuộc vào ý lớn.

c. Lập dàn ý gồm ba phần

* Mở bài :

- Giới thiệu ngắn gọn và sinh động về tác giả và tên tác phẩm, ( đoạn văn bản )

- Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính hay luận điểm chính )

* Thân bài:

- Giải thích nhan đề, khái niệm – nếu có ; Trình bày ngắn gọn rõ ràng những nét chính nghệ thuật, nội dung vấn đề sẽ bàn cụ thể .

- Tách vấn đề thành những luận điểm khác nhau; thành những luận cứ ; dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc,chú ý mối quan hệ giữa các luận cứ, luận điểm qua những nhận xét, đánh giá.

- Tổng hợp, nêu những nhận xét, đánh giá khái quát về vấn đề vừa trình bày.

* Kết bài: Đánh giá giá trị của vấn đề cần nghị luận trên các mặt chính là nghệ thuật, nội dung, giá trị của văn bản.

Phần II:HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI

PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)

Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện:

- Yêu cầu:

+ Đọc kĩ văn bản, gạch chân những từ ngữ quan trọng

+ Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi.

- Nội dung: cần lưu ý các vấn đề: Phương thức biểu đạt, Thao tác lập luận, Hình thức đoạn văn, Phong cách ngôn ngữ, Thể thơ, Các biện pháp tu từ, tác dụng, Nghĩa của câu hoặc từ trong văn bản; thông điệp của văn bản; viết một đoạn văn nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó ( Khoảng 15 dòng tờ giấy thi)...

PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 điểm )

Câu 1(2.0 điểm): Nghị luận xã hội - Viết đoạn văn khoảng 200 từ

I. Yêu cầu ôn tập và rèn luyện

Bài 1: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Thường lấy danh ngôn, tục ngữ, ca dao, câu nói của các nhà lãnh tụ, hiền triết, nhà văn hóa…bàn về tư tưởng, đạo đức, lối sống làm chủ đề để bàn luận.

- Với THPT vấn đề nghị luận thường là những khía cạnh đạo đức, tư tưởng, tình cảm gắn liền với cuộc sống hàng ngày như tình quê hương, gia đình, bạn bè, ý thức trách nhiệm, tinh thần học tập, phương pháp nhận thức…

- Những vấn đề này có thể đặt ra trực tiếp nhưng thường được gợi mở qua danh ngôn, tục ngữ, ca dao, câu nói của lãnh tụ, các nhà văn hóa, khoa học, nhà văn nổi tiếng…

- Ví dụ:

Suy nghĩ và bình luận về ý kiến của Nadim Hitmet: “Nếu anh không cháy lên, nếu tôi không cháy lên, nếu chúng ta không cháy lên, thì làm sao bóng tối có thể thành ánh sáng?”

Bài 2: Nghị luận về hiện tượng đời sống: Bàn về một hiện tượng, con người, sự việc có thật trong cuộc sống ở mọi phương diện, mọi khía cạnh của nó.

- Dạng đề này thường nêu lên một hiện tượng có thật trong cuộc sống, có thể là hiện tượng tích / tiêu cực…đòi hỏi người viết phải bằng nhận thức của bản thân phân tích ca ngợi, biểu dương cái tốt, thiện, lên án, vạch trần cái xấu, cái ác…

- Những hiện tượng này phải vừa gần với tuổi trẻ học đường vừa có ý nghĩa lớn lao đối với cộng đồng dân tộc và thế giới.

- Ví dụ:

+ Trình bày suy nghĩ của anh/chị về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống hiện nay.

+ Ô nhiễm môi trường: không phải chỉ có ở thành phố.

Bài 3: Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn chương

- Đây là dạng đề tổng hợp, đòi hỏi phải có kiến thức cả về văn học và đời sống xã hội, cũng như kĩ năng phân tích văn học và kĩ năng phân tích, đánh giá các vấn đề xã hội.

- Đề thường xuất phát từ một vấn đề xã hội có ý nghĩa trong tác phẩm văn học để yêu cầu bàn bạc.

- Vấn đề xã hội có thể rút ra từ một TPVH trong chương trình hoặc một câu chuyện ngắn gọn, giàu ý nghĩa nhân văn

- Ví dụ:

+ Suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện: “Chiếc lá vàng”: Chiếc lá vàng tự bức khỏi cành rơi xuống gốc. Cái gốc tròn xoe mắt ngạc nhiên: “Ôi!Sao đi sớm thế?”. Chiếc lá vàng giơ tay chào, cười và chỉ vào những lộc non. (Ngụ ngôn chọn lọc, NXB Thanh niên, 2003)

* Để làm dạng đề này cần:

+ Phân tích tác phẩm để làm rõ vấn đề xã hội cần bàn luận cùng các phương diện biểu hiện của nó.

+ Đi sâu bàn luận về vấn đề xã hội đã rút ra trong tác phẩm

II. Cách viết văn nghị luận xã hội

1. Cách viết bài văn nghị luận xã hội:

a.Các bước viết bài

* Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận

* Thân bài

- Phân tích khi đề gắn với TPVC, hoặc một câu chuyên ngắn; Giải thích ý kiến khi đề là những câu nói, nhận xét… và nêu được ý nghĩa của đề ra, nêu được vấn đề cần nghị luận

- Bàn bạc và chứng minh từng yêu cầu của vấn đề nghị luận (có nhiều chiều khác nhau…)

- Nhận thức và hành động: Nêu những suy nghĩ, bài học rút ra từ yêu cầu của đề bài; những hành động của bản thân và của mỗi chúng ta…

* Kết bài:

Có thể kết bài theo nhiều cách nhưng nên chốt lại bằng những thông điệp dựa trên yêu cầu đề ra.

b. Hai yêu cầu cơ bản

* Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách viết một đoạn (bài ) văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

2. Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội:

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội cũng tuân thủ các cách làm cụ thể như như bài văn nghị luận xã hội; tuy nhiên cần chắt lọc, tinh gọn ý, tránh lan man, dài dòng. Học sinh cần viết ngắn gọn nhưng đủ và đúng ý. Có thể tóm lại như sau:

* Về hình thức: đề bài yêu cầu viết đoạn văn thì học sinh cần trình bày trong một đoạn văn ( không được ngắt xuống dòng )

* Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính. Cụ thể :

+ Câu mở đoạn : có tác dụng dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.

+ Các câu thân đoạn: triển khai ý cho câu chủ đề

+ Câu kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận.

Câu 2 ( 5.0 điểm): Nghị luận văn học – Viết bài văn

I. Ôn tập một số kiểu viết bài nghị luận

Bài 1: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ cần phân tích, bình giảng, bàn luận...

- Phân tích, bình giảng, bàn luận.... dựa vào mạch vận động của cảm xúc, suy tư

- Khái quát, đánh giá những giá trị nổi bật về tư tưởng, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

Chú ý: Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 2: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Giới thiệu khái quát về vấn đề cần bàn luận

- Phân tích, bình giảng, bàn luận... những vấn đề nêu trong đề bài; mở rộng vấn đề liên quan

- Nêu ý nghĩa và rút ra những giá trị cơ bản có tầm tư tưởng và học thuật

Chú ý: Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 3: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích, nhân vật

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích cần nghị luận; nhân vật cần phân tích...

- Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề bài

- Khái quát, đánh giá những giá trị nổi bật về tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm hay đoạn trích nghị luận.

Chú ý: Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 4: Nghị luận về sự liên kết giữa các tác phẩm

a.Ví dụ:

Đề : Cảm nhận và so sánh của anh/chị về hai đoạn văn bản sau:

Đoạn 1:

Dốc lên khúc khuỷu đốc thăm thẳm

Heo hút côn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

               Tây Tiến - Quang Dũng

Đoạn 2:

… Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.

Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lộng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá…

                                                     Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân

b. Lí giải từng nhân vật theo yêu cầu để ra như cách làm bài NLVH bình thường; sau đó so sánh hai nhân vật ( Giống và khác nhau)→ Kết bài theo bố cục bài viết.

Bài 5: Nghị luận về sự kết hợp NLVH với NLXH

* Đề bài: Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng(Từ câu Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc đến câu Sông Mã gầm lên khúc độc hành). Từ ý nghĩa của câu Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh anh / chị hãy nêu cảm nghĩ của mình về lí tưởng của lớp trẻ ngày nay.

* Cách viết: Bài viết có 2 phần:

- Phần đầu viết về một bài nghị luận văn học theo đúng yêu cầu.

- Phần tiếp viết theo một bài văn nghị luận xã hội theo yêu cầu.

- Mở bài và kết bài là chung của cả hai phần; câu văn dẫn từ NLVH sang NLXH là mở bài của phần NLXH.

III. Cách viết bài nghị luận về văn học:

1. Bố cục bài viết:

* Mở bài :

+ Giới thiệu ngắn gọn và sinh động, hấp dẫn về tác giả và tác phẩm cần nghị luận

+ Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính của tác phẩm, hoặc đoạn tác phẩm cần nghị luận )

+ Dẫn lại nguyên văn nhận xét có ở đề bài ( nếu có )

* Thân bài :

+ Lí giải nhan đề, lời đề từ; những khái niệm xuất hiện trong đề ( nếu có ); trình bày khát quát những nét về nghệ thuật và nội dung chính cần nghị luận trong bài viết.

+ Chia tách vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ; dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ từng luận cứ và tổng hợp, nhận xét, đánh giá từng luận điểm

+ Tổng hợp, nêu nhận xét; bài học

* Kết bài :  

         Đánh giá giá trị nghệ thuật và nội dung của vấn đề đã nghị luận và nâng cao .

2. Bài viết luôn luôn phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản:

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết bài văn nghị luận văn học; bố cục chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.

b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đạt các nội dung theo yêu cầu đề ra.

Phần III:CẦU TRÚC ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

1. Cấu trúc đề: Gồm 2 phần

   - Đọc hiểu : 3 điểm, 4 câu hỏi

   - Làm văn: 7 điểm, 2 câu hỏi

   Câu 1: nghị luận xã hội (viết đoạn văn khoảng 200 chữ)

   Câu 2: nghị luận văn học (viết bài văn)

   2.Thời lượng: 90 phút; hình thức: tự luận

Phần IV: ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG           ĐỀ THI HỌC KỲ 1, NH 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                     Môn thi: NGỮ VĂN

                                                                                          Thời gian làm bài: 90 phút

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

                           Dù đục, dù trong, con sông vẫn chảy

                           Dù cao, dù thấp, cây lá vẫn xanh

                           Dù kẻ phàm tục hay kẻ tu hành

                           Vẫn phải sống từ những điều rất nhỏ

                                                 Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó

                                                 Sao ta không tròn ngay tự trong tâm

                                                 Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm

                                                Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng

              Nếu tất cả đường đời đều trơn láng

    Chắc gì ta đã nhận ra ta
      Ai trong đời cũng có thể tiến xa
    Nếu có khả năng tự mình đứng dậy.

               Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy

   Đâu chỉ dành cho một riêng ai.

( Tự sự – Lưu Quang Vũ)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (0,5 điểm)          

Câu 2. Chỉ ra 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ đầu của đoạn thơ ? (0,5 điểm)

Câu 3. Theo em, vì sao tác giả lại viết “Vẫn phải sống từ những điều rất nhỏ” và “những điều rất nhỏ” đó là những điều gì?     (1,0 điểm)                                  

Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy/ Đâu chỉ dành cho một riêng ai” không? Vì sao? (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7, điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ ngữ liệu trong phần Đọc hiểu, anh chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến “Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó/ Sao ta không tròn ngay tự trong tâm”(viết đoạn văn khoảng 200 chữ).

Câu 2. (5,0 điểm)

Phân tích khung cảnh chia tay và tâm trạng con người qua đoạn thơ sau:

Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
           Mình về mình có nhớ không?
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

           Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
           Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

                 ( Trích Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB GD, 2006)

-------------------HẾT------------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11, NH 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

                   TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG  ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Phần Đọc văn

Bài 1: HAI ĐỨA TRẺ - Thạch Lam

I.Tác giả, tác phẩm:

 Nắm một số nét chính về tác giả Thạch Lam và  truyện ngắn Hai đứa trẻ

II. Văn bản

1. Bức tranh phố huyện

a.Phố huyện lúc chiều buông:

+ Cảnh chiều tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn tạ.

+ Gợi trong Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc ẩn, cảm thương cho những đừa trẻ tội nghiệp.

b. Phố huyện lúc đêm xuống:

+ Khung cảnh thiên nhiên và con người: Ngập chìm trong đêm tối; ánh sáng chỉ còn là khe, chấm, hột, quầng…

+ Nhịp sống của người dân lặp đi lặp lại đơn điệu, buồn tẻ, động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày. Họ mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày.

+ Tâm trạng của Liên: Nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội, buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối.

c. Phố huyện về khuya lúc chuyến tàu đêm đi qua:

*  Hai đứa trẻ cố thức khuya mặc dù buồn ngủ ríu cả mắt; An trước khi ngủ dặn chị gọi dậy khi tàu đến; sự chờ đợi khắc khoải một hoạt động cuối cùng của một ngày không phải để bán hàng; hai chị em cố thức chỉ để được sống lại trong giây lát những tháng ngày đẹp đẽ đã qua – một thời chốn đô thành với quà xanh đỏ, đi chơi… vì thế chờ tàu như một nhu cầu tất yếu một khát khao mong đợi hằng đêm của hai chị em Liên và An.

*  Khi tiếng máy rầm rộ; tiếng còi vang lên; tiếng rít của bánh tàu; khi nhìn sang từ những toa tàu rực lên chiếu xuống làm sáng trưng và khuấy động phố huyện; Liên gọi An dậy và hai chị em nhìn chăm chú thấy loáng thoáng toa hạng nhất sang trọng, người lố nhố trên từng toa; đồng và kền sáng lấp lánh; các cửa kính …sự nhộn nhịp, tấp nập đã phá tan không khí tĩnh lặng, buồn tẻ; hai chị em sống lại những tháng năm xưa; tâm trạng sung sướng.

* Trong chốc lát tàu rời ga xếp nhỏ: Hai chị em nhìn theo còn chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng xa xa mờ rồi khuất dần, mất hết; như nuối tiếc phút giây sung sướng sống lại quá khứ đẹp đẽ không được nhiều.

+ Ý nghĩa chuyến tàu đêm: là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng . Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện .

Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn.

2. Tâm trạng chị em Liên

a. Giới thiệu:

* Hai chị em Liên một thời sống ở Hà Nội với cuộc sống tốt đẹp, có nhiều kỉ niệm gắn bó.

* Hiện tại sống ở một phố huyện nghèo trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu bán cả ngày chẳng đủ tiền mua rau.

+ Liên trông coi cửa hàng, đeo dây xà tích, tính toán, chăm sóc em: cô gái lớn, đảm đang, già trước tuổi.

+ An: muốn chơi với trẻ con nhưng không dám; nghe lời và yêu quý chị. 

b. Khi chiều buông:

* Liên ngồi lặng yên, đôi mắt chị bóng tối ngập dần cái buổi chiều quê thấm vào tâm hồn chị và chị cảm thấy: Lòng buồn man mác nhưng không biết vì sao; Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố và cảm nhận được một mùi âm ẩm bốc lên - mùi riêng của đất, của quê hương này.

* Chi tiết chọn lọc, hình ảnh từ ngữ tiêu biểu nhà văn miêu tả nét tâm trạng: một nỗi buồn man mác; những rung động nhỏ nhẹ, mơ hồ để cảm nhận được mùi vị riêng của đất

c. Lúc đêm xuống – khuya về: Nhớ những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ.

+ Hai chị em nhìn những con người sống nơi phố huyện như mấy đứa trẻ con nhặt nhạnh những gì còn sót lại của phiên chợ nghèo vừa tan. Thương chúng nhưng bất lực bởi chị em Liên cũng nghèo như chúng.

+ Những con người tần tảo sớm hôm, lam lũ vất vả như mẹ con chị Tí; gánh phở bác Siêu; gia đình bác Xẩm … buôn bán ế ẩm? động lòng thương, chia sẻ với những con người đó.

 Tâm hồn thơ ngây của chị em liên rung động trước cuộc sống tẻ nhạt, nghèo túng … một tâm hồn nhạy cảm, đa cảm và nhân hậu.

d.  Chờ đợi chuyến tàu qua ga xép nhỏ:

* Hai đứa trẻ cố thức khuya mặc dù buồn ngủ ríu cả mắt; An trước khi ngủ dặn chị gọi dậy khi tàu đến; sự chờ đợi khắc khoải một hoạt động cuối cùng của một ngày không phải để bán hàng; hai chị em cố thức chỉ để được sống lại trong giây lát những tháng ngày đẹp đẽ đã qua – một thời chốn đô thành với quà xanh đỏ, đi chơi… vì thế chờ tàu như một nhu cầu tất yếu một khát khao mong đợi hàng đêm của hai chị em.

*  Khi tiếng may rầm rộ; tiếng còi vang lên; tiếng rít của bánh tu; khi nhìn sang từ những toa tàu rực lên chiếu xuống làm sáng trưng và khuấy động phố huyện; Liên gọi An dậy và hai chị em nhìn chăm chú thấy loáng thoáng toa hạng nhất sang trọng, người lố nhố trên từng toa; đồng và kền sáng lấp lánh; các cửa kính …sự nhộn nhịp, tấp nập đã phá tan không khí tĩnh lặng, buồn tẻ; hai chị em sống lại những tháng năm xưa; tâm trạng sung sướng.

* Trong chốc lát tàu rời ga xép nhỏ: Hai chị em nhìn theo còn chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng xa xa mờ rồi khuất dần, mất hút như nuối tiếc phút giây sung sướng sống lại quá khứ đẹp đẽ không được nhiều.

 => Chị em Liên khắc khoải chờ đợi chuyến tàu đêm qua ga xép nhỏ để được sống lại trong giây phút những tháng ngày đẹp đẽ đã qua; hân hoan hạnh phúc khi tàu đến; nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu đi qua. Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm.

3. Nghệ thuật: Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật; bút pháp tương phản, đối lập; miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người; ngôn ngữ, hình ảnh giầu ý nghĩa tượng trưng; giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.

4. Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tối tăm, quẩn quanh nơi phố huyện trước Cách mạng và sự trân trọng với những ước mong nhỏ bé, bình dị mà tha thiết của họ.

Bài 2: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ - Nguyễn Tuân

I. Tác giả, tác phẩm: Nắm một số nét chính về tác giả Nguyễn Tuân và truyện ngắn Chữ người tử tù

II. Văn bản

1. Nhân vật Huấn Cao

a. Thủ lĩnh của nhân dân chống triều đình, bị kết án chém đầu, được giải tới nhà lao,  người tử tù chờ ra pháp trường.

b. Những nét đẹp cao quý:

*  Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa:

+ Có tài viết chữ đẹp, vuông, nhanh, nét chữ nết người -  nhân cách con người- tài văn.

+ Không khuất phục, khát khao tự do, đa tài.

*  Có khí phách dũng khí, hiên ngang, bất khuất của một trang anh hùng nghĩa liệt: 

+ Hành động dỗ gông, ung dung, tự tại, bình thản, coi thường lính canh.

+ Nhận rượu thịt  bình thường, ngạo nghễ.

“Chết chém chẳng sợ, nhà ngươi đừng đặt chân …”: bất khuất, tự tại.

+ Cho chữ : điềm nhiên, ung dung -> anh hùng -> ý thức phản kháng chế độ thực dân, phong kiến thối nát.

* Sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của một người có thiên lương; một nhân cách cao đẹp:

+ Chữ thì quý thật - ý thức tài năng.

+ Không vì vàng bạc mà cho chữ ,coi thường phú quý, vật chất.

+ Sợ phụ một tấm lòng trong thiên hạ, nâng niu, trân trọng nhân cách con người.

 + Cho chữ + lời khuyên = tâm + tài.

c. Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng giá trị tinh thần của dân tộc.

2. Nhân vật quản ngục

a. Cảnh ngộ: sống trong nhà tù – cai ngục: tội ác và những thứ xấu xa.

b. Phẩm chất: Thanh âm trong trẻo …

* Khi nghe  Huấn Cao  bị giải đến: cho quét dọn buồng giam, trằn trọc, tư lự  mừng, lo chọn nhầm nghề' day dứt.

* Tiếp nhận tù nhân (tình huống kịch tính ): nhìn bằng cặp mắt hiền lành, dâng rượu thịt, vâng lời … có được chữ  Huấn Cao quý trọng cái tài, cái đẹp  thiên lương thức tỉnh.

* Khi tiếp nhận  công văn: tái nhợt, sợ hãi , khổ tâm vì không xin được chữ.

 Khắc họa tâm lí: đấu tranh với chính mình, thực tại khát khao vươn lên ; Có nhân cách, có lương tâm, thiên lương trong sáng.

 Một con người có sở thích cao quý, biết say mê và quý trọng cái đẹp, biết cảm phục tài năng, nhân cách và biệt nhỡn liên tài.

c. Qua nhân vật viên quản ngục, nhà văn muốn nói: trong mỗi con người đều ẩn chứa cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “ phẩm chất”, “ nhân cách”.

3. Cảnh cho chữ:một cảnh tượng xưa nay chưa từng có. Ở đó cái thiện, cái đẹp và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng.

a. Thông thường cảnh cho chữ diễn ra giữa thanh thiên bạch nhật...

b. Trong truyện ngắn cảnh cho chữ diễn ra:

* Trong khung cảnh.

+ Thời gian: đêm, văng vẳng tiếng mõ

+ Không gian: buồng tối, chật hẹp, ẩm ướt, mạng nhện khói tỏa - bẩn thỉu, tầm thường ><  lụa bạch,  mực thơm - cao đẹp, trong sáng

+ Con người:

Người tù cổ đeo gông , chân vướng xiềng, mất tự do nhưng đang ung dung dậm tô nét chữ ( sáng tạo cái đẹp ).                                                    

Quản ngục, thầy thơ lại giai cấp thống trị tự do khúm núm, run run tiếp nhận trân trọng cái đẹp. Cái đẹp hóa giải cái ác, đánh thức thiên lương.

* Lời khuyên.

+ Thái độ Huấn Cao:  mềm mỏng, chân thành, trân trọng tấm lòng “ biệt nhỡn liên tài”, khuyên giữ tâm… tư tưởng thẩm mĩ về cái đẹp, tài.

+ Thái độ Quản ngục, thơ lại: chắp tay vái, nước mắt , xin bái lĩnh  

4. Nghệ thuật: Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc; sử dụng thành công nghệ thuật tương phản, đối lập; xây dựng nhân vật; ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.

5.Ý nghĩa văn bản: Tác phẩm khắng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người; đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.

Bài 3: CHÍ PHÈO - Nam Cao

I. Tác giả, tác phẩm: Nắm một số nét chính về tác giả Nam Cao và truyện ngắn Chí Phèo

II. Văn bản

1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo:

Lai lịch:

- Từ nhỏ:Một người đi thả ống lươn nhặt được Chí Phèo “trần truồng và xám ngắt trong một váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không”, sau đó chuyền tay cho người lang nuôi.

àSố phận bất hạnh.

- Lớn lên làm canh điền cho Bá Kiến.

- Có ước mơ đẹp, bình dị: “có gia đình nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải...”

- Bị bà ba gọi lên xoa bóp …  Chí thấy nhục.

->Chí vốn là là người nông dân hiền lành, lương thiện có ý thức về nhân phẩm.

Sự tha hóa của Chí: Bá Kiến ghen đã đẩy Chí Phèo đi ở tù. Sau 7, 8 năm đi ở tù về Chí hoàn toàn thay đổi:

- Nhân hình: Cái đầu thì cạo trọc lốc, răng cạo trắng hớn, mắt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm, mặc quần nái đen với cái áo tây vàng, ngực phanh đầy những nét chạm trổ ...

-> Hình dạng thay đổi dữ tợn, gớm ghiếc như tên lưu manh.

- Nhân tính:

+ Mở miệng ra là chửi.

+ Chí triền miên trong cơn say,  mất hết ý thức về thời gian.

+ Hắn chỉ biết rạch mặt ăn vạ.

-> Khao khát được giao tiếp với mọi người, với xã hội.

=> Thay đổi cả về nhân hình lẫn nhân tính: biến thành thằng lưu manh, “con quỷ dữ của làng Vũ Đại”.

Cuộc gặp gỡ với Thị Nở:

+ Tình yêu thương chăm sóc chân thành của thị đã đánh thức tình người trong Chí...

- Lòng mơ hồ buồn.

- Lần đầu tiên cảm nhận những âm thanh của cuộc sống: tiếng chim hót, tiếng cười nói của người đi chợ, tiếng mái chèo đuổi cá.

-  Hắn nhớ rằng mình đã có ước mơ bình dị.

+  Thấy mình già mà vẫn còn cô độc.

+ Hắn thèm lương thiện, thèm làm hòa với mọi người.

->Cuộc gặp gỡ khơi dậy một quá khứ xa xôi với ước mơ bình dị. Chí nhìn lại cuộc đời mình và cảm nhận được sự tồn tại của mình ở trên đời.

Khi nhận bát cháo hành trên tay thị Nở.

+ Chí thấy mắt mình ươn ướt

+ Cảm nhận vị ngon của cháo hành.

->Lòng yêu thương và tình người đã khơi dậy bản chất lương thiện của Chí. Chí hoàn toàn thức tỉnh bởi hắn tin:

- Thị Nở sẽ mở đường cho hắn.

- Thị Nở là cầu nối cho hắn với mọi người

=> Chiều sâu tấm lòng nhân đạo của Nam Cao.

Bi kịch bị cự tuyệt làm người của Chí Phèo:

- Muốn trở thành người lương thiện, muốn làm hòa với nhiều người, bị thị Nở từ chối...

- Bà cô Thị Nở không đồng ý, Chí Chí tìm đến Bá Kiến trả thù “tao muốn làm người lương thiện …..biết không?”

- Chí rơi vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, bị dồn đến đường cùng...

- Trong cơn phẫn uất, tuyệt vọng, chí giết bá Kiến rồi tự sát...

 Cái chết của Chí cho thấy niềm khao khát cháy bỏng được sống lương thiện của Chí và có sức tố cáo mãnh liệt xã hội thuộc địa phong kiến; Chí Phèo sinh ra là người nhưng không được làm người – quan niệm hiện thực sâu sắc của Nam Cao.

2. Giá trị của tác phẩm:

Giá trị hiện thực: Phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương.

Giá trị nhân đạo:

+ Cảm thương sâu sắc trước cảnh người nông dân cố cùng bị lăng nhục.

+ Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành thú dữ.

+ Niềm tin vào bản chất lương thiện của con người.

3. Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật điển hình  vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô gích; cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính; ngôn ngữ sống động vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.

4. Ý nghĩa văn bản:Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình và nhân tính của người nông dân lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi  tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ.

II. Phần tiếng Việt

Bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí

 I. Kiến thức

 1. Hiểu biết cơ bản về một số loại báo chí: phân biệt theo phương tiện (báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử) theo định kì xuất bản (nhật báo, tuần báo, nguyệt báo, niên báo,…) theo lĩnh vực (báo Văn nghệ, Khoa học và đời sống, Pháp luật, Giáo dục và thời đại,…)…

  2. Ngôn ngữ báo chí: ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm,…), với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xã hội theo một chính kiến nhất định.

  3. Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí: tính thời sự cập nhật, tính thông tin ngắn gọn và tính sinh động hấp dẫn.

  4. Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ: từ ngữ đa dạng, không hạn chế ở lĩnh vực nào, mà tùy thuộc thể loại và nội dung bài báo; câu văn có kết cấu đa dạng, thường ngắn gọn; sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ  để tăng sức hấp dẫn, nhất là ở các tít báo.

II. Kĩ năng

  1. Nhận diện thể loại báo chí chủ yếu như bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm… và các loại báo khác nhau về phương tiện, định kì, lĩnh vực, đối tượng.

  2. Nhận biết và phân tích những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí, phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.

  3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ, câu văn, biện pháp tu từ.

III. Phần Làm văn

Bài 1: Thao tác lập luận phân tích

I. Kiến thức

1. Thao tác phân tích và mục tiêu của phân tích:

Phân tích là chia  nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố để đi  sâu xem xét một cách kĩ càng nội dung cũng như mối quan hệ bên trong, bên  ngoài của chúng.

 2. Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận:

Phân tích dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng. Thao tác lập luận phân tích luôn đi kèm, kết hợp với thao tác tổng hợp thì mới đánh giá được vấn đề nghị luận.

II. Kĩ năng

1. Nhận diện được thao tác phân tích và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.

2. Viết  đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.

3. Viết bài văn/đoạn văn  phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

                                             Bài 2:Thao tác lập luận so sánh

I. Kiến thức

1. Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh:

Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác

2. Yêu cầu về một số cách so sánh:

So sánh đúng làm cho bài văn  nghị luận sáng rõ, sinh động và có sức thuyết phục

II. Kĩ năng

1. Nhận diện được thao tác so sánh và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong các văn bản.

2. Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước.

3. Viết bài văn/đoạn văn  bàn về một vấn đề xã hội hoặc văn học có sử dụng thao tác chính là so sánh.

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

-  Ôn lại các phương thức biểu đạt; các thao tác lập luận.

- Thể loại thơ.

-  Nắm vững cách viết đoạn văn; cách làm bài văn nghị luận văn học

-  Ôn lại một số phép tu từ,  một số hình thức nghệ thuật như: so sánh; ẩn dụ; hoán dụ; nhân hóa; điệp từ; câu; cấu trúc; liệt kê… ( Lưu ý tác dụng của các biện pháp tu từ nghệ thuật  trong văn bản)

1. Yêu cầu, các viết bài văn nghị luận văn học:

    a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

    b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề bài yêu cầu

    c. Cách viết bài văn nghị luận văn học:

    *Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm,  nội dung vấn đề cần nghị luận.

    *Thân bài:

    Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... thể hiện nghệ thuật và nội dung cơ bản của các vấn đề cần nghị luận

     Những nét đặc sắc nghệ thuật

    *Kết bài:  Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.

     2. Cách viết đoạn văn:

     * Về hình thức: đề bài yêu cầu viết đoạn văn  thì học sinh cần trình bày trong một đoạn văn (không được ngắt xuống dòng )

      * Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính.

Cụ thể :

+ Câu mở đoạn: có tác dụng dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.

+ Các câu thân đoạn: triển khai ý cho câu chủ đề

+ Câu kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận.

                

B. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ THỜI LƯỢNG

   1. Thời gian làm bài: 90 phút

   2. Đề thi gồm 2 phần:

      Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

      Đọc – hiểu  một đoạn văn bản hoặc đoạn thơ trong hoặc ngoài SGK. Có 3 (hoặc 4) câu hỏi ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng (vận dụng thấp, vận dụng cao). Có viết đoạn văn khoảng 100 chữ.

      Phần II. Làm văn (7.0 điểm )

              Viết bài văn nghị luận văn học

                                  

                                               C. ĐỀ THAM KHẢO

   ĐỀ THI HỌC KỲ I

                                            Môn Ngữ văn – Khối 11

Thời gian làm bài:  90 phút, không kể thời gian giao đề

(ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

   Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ. Có người làm việc "đầu tắt mặt tối" không có lấy chút nhàn rỗi. Có người phung phí thời gian ấy vào cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa. Đánh giá đời sống một xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con người sống với thời gian nhàn rỗi như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi...là những cái không thể thiếu. Xã hội càng phát triển thì những phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và càng hiện đại. Xã hội ta đang chăm lo các phương tiện ấy nhưng vẫn còn chậm, còn sơ sài, chưa có sự quan tâm đúng mức, nhất là ở các vùng nông thôn. Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển. Mọi người và toàn xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn rỗi của mỗi người.

(Theo Hữu Thọ, Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 94)

Câu 1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)

Câu 2.Nêu nội dung chủ yếu của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 3. Tại sao tác giả lại khẳng định:"Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ"?(1,0 điểm)

Câu 4.Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự lãng phí thời gian của một bộ phận giới trẻ hiện nay(1,0 điểm)

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

   Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam – Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11, Tập một, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2020.

--------------Hết------------

ĐỀ CƯƠNG HÓA K12 HK I NĂM 2020-2021

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I – MÔN HÓA HỌC KHỐI 12 (2020-2021)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

ESTE

BIẾT.

Câu 1: Este etyl fomat có công thức là

A. CH3COOCH3.     B. HCOOC2H5.       C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

Câu 2: Ở điều kiện thường este thường tồn tại ở trạng thái

A. lỏng hoặc rắn              B. khí                         C. rắn                         D. lỏng hoặc khí

Câu 3: Khi thuỷ phân este trong môi trường kiềm thì thu luôn được

A. phenol.                      B. ancol.                     C. axit.                       D. muối.

Câu 4: Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là

A. isoamyl axetat.              B. amyl propionat.   C. etyl fomat.                    D. etyl axetat.

Câu 5:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

A.5.                                 B.4.                       C.2.                                 D.3.

Câu 6:Đun nóng este metyl fomat HCOOCH3với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A.CH3COONa và C2H5OH.                   B.HCOONa và CH3OH.

C.HCOONa và C2H5OH.                      D.CH3COONa và CH3OH.

Câu 7:Đun nóng este etyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A.CH3COONa và CH3OH.                    B.CH3COONa và C2H5OH.

C.HCOONa và C2H5OH.                      D.C2H5COONa và CH3OH.

Câu 8:Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3.     C. C2H5COOCH3.    D. CH3COOC2H5.

Câu 9: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C2H4O2

A. 2.              B. 3.             C. 4.            D. 5.

Câu 10: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. C2H5COOH.       B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3.     D. HCOOC2H5.

Câu 11: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3.Tên gọi của X là

A. etyl axetat.         B. metyl propionat.  C. metyl axetat.       D. propyl axetat.

Câu 12: Este etyl axetat có công thức là

A. CH3CH2OH.       B. CH3COOH.        C. CH3COOC2H5.     D. CH3CHO.

Câu 13: Chất nào dưới đây là este no đơn chức, mạch hở?

A. C4H6O2.                   B. C4H10O2.               C. C3H4O2.                D. C5H10O2.

Câu 14: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).                       B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).                       

C. CnH2nO2 (n ≥ 1).                        D. CnH2nO2 (n ≥ 2).

Câu 15:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

A.5.                       B. 6.                       C. 7.                       D. 4.

Câu 16: Trong số các chất sau, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

A.HCOOCH3.             B.CH3COOH.           C.C2H5OH.         D.CH3CH2COOH.

Câu 17: Este được tạo thành từ axit axetic và ancol etylic có tên gọi là

A.etyl axetat.           B.etyl fomat.     C.metyl axetat.         D.metyl fomat.

Câu 18: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm có đặc điểm là

A.phản ứng thuận nghịch.                  B.phản ứng một chiều.

C.có xúc tác H2SO4 đặc.                     D.luôn thu được ancol.

Câu 19: Este tham gia phản ứng cộng với hidro có xúc tác Ni, đun nóng là

A.HCOOCH=CH2.                     B.CH3COOC2H5.    

C. CH3COOCH3.                       D.CH3CH2COOCH3.    

Câu 20:Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là

A. không thuận nghịch.                       B. luôn sinh ra axit và ancol.

C. thuận nghịch.                                 D. luôn sinh ra muối và ancol.

Câu 21:Chất nào sau đây vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với nước brom?

A. CH3CH2CH2OH.   B. CH3COOCH3.    C. CH3COOH.   D. CH2=CH-COOCH3.

Câu 22:Phát biểu đúng là

A. phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.       

B. tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.      

C. khi thủy phân este luôn thu đươc muối.

D. phản ứng thủy phân este no, đơn chức mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

Câu 23:Đốt cháy hoàn toàn este E được . Vậy E là este

A. đơn chức, no, mạch hở.                                            B. đơn chức, chưa no.                  

C. chỉ chứa một loại nhóm chức.                           D. của phenol.

Câu 24:Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A. CH3COOH.          B. C2H5OH.                      C. HCOOCH3.        D. CH3CHO.

Câu 25:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C2H4O2 và C3H6O2 lần lượt là

A. 2 và 4.                   B. 1 và 3.                    C. 1 và 2.                    D. 2 và 4.

Câu 26:Cho các chất dưới đây, chất nào được dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo?

A. Metyl metacrylat.  B. Etyl axetat.            C. Benzyl fomat.       D. Etyl fomat.

HIỂU.

Câu 27:Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

A. 2.                              B. 5.                               C. 3.                               D. 4.

Câu 28:Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra bao nhiêu este là đồng phân cấu tạo của nhau?

A. 5.                          B. 4.                           C. 3.                           D. 6.

Câu 29:Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 6.                         B. 4.                                 C. 5.                       D. 3.

Câu 30:Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là

A. 1.                         B. 2.                                 C. 3.                       D. 4.

Câu 31:Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

A. 6.                         B. 4.                                 C. 5.                       D. 3.

Câu 32:Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y
(MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Vậy chất Z không thể là  

A. metyl propionat.         B. metyl axetat.            C. etyl axetat.          D. vinyl axetat.

Câu 33:Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

A. C2H5COOC2H5.             B. CH3COOC2H5.          C. C2H5COOCH3.          D. HCOOC3H7.

Câu 34:Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

A. CH3COOC(CH3)=CH2.                                  B. CH3COOCH=CH-CH3.

C. CH2=CH-COOC2H5.                                     D. CH3COOCH2CH=CH2.

Câu 35:Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?

A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH.               B. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH.

C. CH3COOCH=CH2 + NaOH.                 D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH.

Câu 36:Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH (dư), đun nóng không tạo ra hai muối?

A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).                             B. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).

C. CH3COO-(CH2)2-OOCCH2CH3.                    D. CH3OOC-COOCH3.

Câu 37:Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là

A. ancol metylic.           B. etyl axetat.          C. axit fomic.               D. ancol etylic.

Câu 38:Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

      C3H4O2 + NaOH → X + Y                           X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

A. HCHO và CH3CHO.                                           B. HCHO và HCOOH.                

C. CH3CHO và HCOOH.                                     D. HCOONa và CH3CHO.

Câu 39:Cho sơ đồ phản ứng:

          Este X (C4HnO2) Y Z C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là                          

A. CH2=CHCOOCH3.               B. CH3COOCH2CH3.    

C. HCOOCH2CH2CH3.             D. CH3COOCH=CH2.

Câu 40:Mệnh đề không đúng là?  

A. C2H5COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.        

B. C2H5COOCH=CH2 trùng hợp tạo ra polime.                       

C. CH3COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.                  

D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

Câu 41:Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Để phân biệt vinyl axetat và metyl acrylat bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom.                   

B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.                       

C. Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.          

D. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.

Câu 42: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O. X tác dụng được với NaOH mà không tác dụng được với Na. Công thức cấu tạo của X là 

A. CH3COOH B. CH3COOCH3         C. HCOOCH3              D. OHC-CH2-OH

Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

A. C2H5OH, CH3COOH.                            B. C2H4, CH3COOH.

C. CH3COOH, C2H5OH.                            D. CH3COOH, CH3CHO.

VẬN DỤNG.

Câu 44:

Câu 45:Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A. 50%.                              B. 62,5%.          C. 55%.                     D. 75%.

Câu 46:Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A.400 ml.               B.300 ml.               C.150 ml.               D.200 ml.

Câu 47: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3CH2COOC6H5.                                       B. HCOOC6H4C2H5.                

C. C6H5COOC2H5.                                            D. C2H5COOCH2C6H5

Câu 48:Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 3,28 gam.           B. 8,56 gam.            C. 8,2 gam.             D. 10,4 gam.

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

A. C4H8O4                    B. C4H8O2                 C. C2H4O2                 D. C3H6O2

Câu 50: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

A. Etyl fomat.               B. Etyl axetat.            C. Etyl propionat.      D. Propyl axetat.

Câu 51: Thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. HCOOC3H7              B. CH3COOC2H5       C. HCOOC3H5          D. C2H5COOCH3

Câu 52: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

A. 18,00.                   B. 8,10.                            C. 16,20.                D. 4,05.

Câu 53:Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là

A. HCOOCH=CH2.   B. CH3COOCH=CH2.                

C. HCOOCH3.          D. CH3COOCH=CH-CH3.

Câu 54:Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau:

      XYEste có mùi chuối chín. Tên của X là

A. pentanal.                          B. 2-metylbutanal.           

C. 2,2-đimetylpropan.          D.3-metylbutanal.

Câu 55:Thủy phân 4,3 gam este đơn chức X, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3COOCH=CH2                                              C. HCOOCH2CH=CH2

B. HCOOCH=CH-CH3                            D. HCOOC(CH3)=CH2

LIPIT

MỨC ĐỘ 1. BIẾT

        * Dạng 1. Công thức tổng quát, danh pháp

Câu 1.Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

A. triolein                         B. tristearin                 C. tripanmitin               D. stearic

Câu 2. Chất béo là

   A. hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N.              B. trieste của axit béo và glixerol.

   C. là este của axit béo và ancol đa chức.         D. trieste của axit hữu cơ và glixerol.

Câu 3. Chất không phải axit béo là

   A. axit axetic.                 B. axit stearic.         C. axit panmitic.        D. axit oleic.

Câu 4. Nhận định đúng là

   A. Lipit là chất béo.       

  B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

   C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.

   D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit....

Câu 5. Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

A. Dầu vừng (mè)   B.Dầu lạc (đậu phộng).       C.Dầu dừa D.Dầu bôi trơn máy.

*Dạng 2. Lý thuyết tổng hợp về tính chất vật lí, tính chất hóa học

Câu 6. Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?

A. Hiđro hoá axit béo.                                  B. Hiđro hoá chất béo lỏng.

   C. Đehiđro hoá chất béo lỏng.                        D. Xà phòng hoá chất béo lỏng.

Câu 7. Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được

   A. glixerol và axit béo.                                  B. glixerol và muối natri của axit béo.

   C. glixerol và axit cacboxylic.             D. glixerol và muối natri của axit cacboxylic.

Câu 8. Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là muối của axít béo và

   A. phenol.                      B. glixerol.              C. etanol.                  D. etilen glycol.

Câu 9. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH là glixerol và

     A. C17H33COONa.        B. C15H31COONa.  

   C. C17H35COONa.         D. C17H31COONa.

Câu 10. Sản phẩm của phản ứng thủy phân tripanmitin bằng dung dịch NaOH là

     A. C17H33COONa và etanol.                        B. C15H31COOH và glixerol.       

     C. C17H35COOH và etanol.                          D. C15H31COONa và glixerol.

Câu 11. Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

A. nước và quỳ tím.                                         B. nước và dung dịch NaCl.                

C. dung dịch NaOH.                                        D. nước brom.

Câu 12. Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit.

        A. Phản ứng thuận nghịch                             B. Phản ứng xà phòng hoá

        C. Phản ứng không thuận nghịch                   D. Phản ứng cho nhận electron

Câu 13. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

        A. phenol.                  B. glixerol.                

        C. ancol đơn chức.      D. este đơn chức.

Câu 14. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

        A.H2 (xúc tác Ni, đun nóng).                           B.Dung dịch NaOH (đun nóng).

        C.H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).       D. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

MỨC ĐỘ 2. HIỂU

*Dạng 1. Tính chất vật lí

Câu 15. Cho các phát biểu

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số câu phát biểu đúng là    A. 1.                      B. 3.                       C. 4.                       D. 2.

Câu 16.Phát biểu nào sau đây không đúng?

          A. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

          B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

          C. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

          D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

* Dạng 2. Xác định số đồng phân

Câu 17. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

        A.6.                           B.3.                            C.5.                           D.4.

Câu 18. Cho glixerol phn ứng với hỗn hợp axit béo gồm C15H31COOH, C17H33COOH, C17H35COOH số loại trieste chứa đồng thời ba loại gốc axit béo là

        A.3.                           B. 6.                           C. 9.                          D. 18

* Dạng 3. Tính chất hóa học

Câu 19. Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt : Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

          A. 2.                      B. 3.                       C. 5.                       D. 4.

Câu 20. Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

        A.3.                            B.5.                           C.4.                            D.2.

MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG THẤP

*Dạng 1. Phản ứng hidro hóa

Câu 21. Thể tích H2 (đktc) cần để hiđro hoá hoàn toàn 1 tấn triolein nhờ xúc tác Ni là

    A.76018,1 lit.               B. 75505,6lit.         C.76108 lit.    D.7505,6 lit.

Câu 22. Khối lượng triolein cần để sản xuất 5 tấn tristearin là

    A. 4966,292 kg.            B.49600 kg.            C.49,66 kg.    D.496,63 kg.

Câu 23.Lượng tristearin thu được từ 1 tấn chất béo triolein với hiệu suất 80% là

          A. 706,32 Kg          B. 805,43 Kg           C. 986,22 Kg          D. 876.36 Kg

        * Dạng 2. Phản ứng xà phòng hóa

Câu 24. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

          A. 17,80 g.             B. 18,24 g.              C. 16,68 g.              D. 18,38 g.

Câu 25. Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng glixerol thu được là.

        A. 13,8 kg.                 B. 6,975 kg.                C. 4,6 kg.                   D. 8,75 kg.

Câu 26. Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại glixerol trisearat) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH. (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn).

        A. 1,78 kg                  B. 0,184 kg                 C. 0,89 kg                  D. 1,84 kg

        MỨC ĐỘ 4. VẬN DỤNG CAO

Câu 27.Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

       A. 40,40                 B. 31,92                          C. 36,72                         D. 35,60

Câu28.Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A. 20,15.                   B. 20,60.                    C. 23,35.                    D. 22,15.

Câu 29. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol; 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa. Giá trị của a, m lần lượt là

   A. 8,82 và 6,08.              B. 6,08 và 8,82.      

   C. 8,28 và 6,08.              D. 6,08 và 8,28.

CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT

BIẾT

Câu 1.Glucozơ và fructozơ

A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. là hai dạng thù hình của cùng một chất.

D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO.

B. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.

C. Thuỷ phân tinh bột thu được glucozơ và fructozơ.

D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.

Câu 3.Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm :

   A. đều lấy được từ củ cải đường              

   B. đều có trong “huyết thanh ngọt”

   C. đều bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3        

   D. đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam

Câu 4. Cặp chất khi cộng H2 tạo sản phẩm giống nhau là :

A. fructozơ, saccarozơ         B. fructozơ, glucozơ        C. saccarozơ , glucozơ                     D.triolenin, glucozơ

Câu 5. Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) giải phóng Ag là:

   A. Axit axetic.     B. axit fomic.     C. glucozơ.   D. fomanđehit.

Câu 6. Trong các nhận xét sau đây nhận xét không đúng?

A.Cho Glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.

B.Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm.

C.Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng.

D.Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

Câu 7. Cho chất X vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

     A. glucozơ           B. fructozơ         C. Axetanđehit         D. Saccarozơ.

Câu 8. Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

     A. benzen         B. ete.         C. etanol.         D. nước Svayde.

Câu 9. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:

   A. thuỷ phân.   B. tráng gương.     C. trùng ngưng.     D. hoà tan Cu(OH)2.

Câu 10.Cacbohiđrat nhất thiết phải có chứa nhóm chức của:

            A. ancol.         B. xeton.           C. amin.       D. anđehit.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.               B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.     D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Glucozơ tác dụng được với H2.

B. Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh.

C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.

Câu 13: Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)­2 ở nhiệt độ thường, có nhiều trong quả nho chín. Chất X là

            A. xenlulozơ.         B. tinh bột.           C. glucozơ.             D. saccarozơ.

Câu 14. Cacbohiđrat chỉ chứa 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β – fructozơ trong phân tử là:

A. Tinh bột.               B. xenlulozơ.                       C. saccarozơ.           D.amilopectin.

Câu 15. Nhận định nào sau đây không đúng:

A.Trong công nghiệp người ta dùng saccarozơ để tráng gương.          

           B.Tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau.

           C.Dung dịch saccarozơ có phản ứng tráng gương.            

D.Glucozơ, fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 16: Một phân tử saccarozơ có

A. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ. B.một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

C. hai gốc -glucozơ.                                         D. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

Câu 17. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào :

     A. phản ứng tráng bạc .                                       B. phản ứng với Cu(OH)2.

     C. phản ứng thuỷ phân.                                       D. phản ứng đổi màu iôt.

Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

         A.Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan

         B.Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

         C.Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic

         D. Thực hiện phản ứng tráng bạc

HIỂU

Câu 19: Cho các chất sau:glixerol,glucozơ, đimetylete,axitaxetic, saccarozơ, fructozơ, metylaxetat.Số chất tác dụng vớiCu(OH)2 ở điều kiện thường là

            A.5.                   B. 3.             C. 4.                       D. 6

Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng:

A.Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.

B.Dung dịch AgNO3 trong NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

C.Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.

D.Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2].

Câu 21. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1)Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(3) Glucozơ, fructozơ, andehit fomic đều có phản ứng tráng bạc.

(4) Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

Số phát biểu đúng là:

            A. 3                      B. 4                     C. 1                      D. 2.

Câu 22. Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước ( khi có mặt xúc tác, trong điều kiện thích hợp) là

     A. saccarozơ, CH3COOCH3, benzen.             B. C2H4,   CH4, C2H2

     C. C2H6 , CH3COOCH3, tinh bột                   D. tinh bột, C2H4, C2H2

Câu 23. Chỉ dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:

A.glucozơ, glixezol, anđehit axetic.

B.lòng trắng trứng, glucozơ, etanol.

C.saccarozơ, glixezol, ancol etylic.

D.glucozơ, fructozơ, glixezol, ancol etylic.

Câu 24. Phát biểu đúng:

A.Dung dich fructozơ không hoà tan được Cu(OH)2.

B.Dung dịch saccarozo tác dụng được với Cu(OH)2 cho kết tủa xanh lam.

C.Thuỷ phân (xúc tác H+,to) saccarozơ cũng như tinh bột đều cho cùng một monosacarit.

D.Sản phẩm thuỷ phân hoàn toàn xenlulozơ ( xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 25. Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 ( saccarozơ). Số chất tham gia phản ứng tráng gương là        

A. 3 chất.       B. 6 chất.             C. 5 chất .             D. 4 chất.

Câu 26. Cho dãy các chất : Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, andehit axetic, glucozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là :

A. 3.             B. 4.           C. 2.         D. 5.

Câu 27. Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là :

A.Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic.           B.Fructozơ, axit fomic, axit axetic

C.Glucozơ, glixerol, axit fomic.                   D.Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

Câu 28: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

A. (2), (3), (4) và (5).                                 B. (3), (4), (5) và (6).

C. (1), (2), (3) và (4).                                 D. (1), (3), (4) và (6).

Câu 29: Cho các chuyển hóa sau:

X + H2O Y ;                                                                                    Y + H2Sobitol

Y + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3       ;Y E + Z

Z + H2O X + G .               X, Y và Z lần lượt là:

A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.     B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

C. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit. D. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.

Câu 30: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

A. glixerol, axit axetic, glucozơ.                 B. lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

C. anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic.     D. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:

         A. glucozơ, sobitol.                                     B. glucozơ, saccarozơ.        

           C. glucozơ, etanol.                                     D. glucozơ, fructozơ.

Câu 32: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

A.3.                       B. 5.                       C. 4.                         D. 2.

Câu 33: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

         A.2.                 B. 4.                   C. 3.                           D. 5.

Câu 34: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là A.5.                   B. 6.                     C. 4.                   D. 3.

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).

Số phát biểu đúng là       A.4.                     B. 5.                           C. 3.                            D. 2.

VẬN DỤNG

DẠNG 1 : GLUCOZO TRÁNG BẠC

Câu 36. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch là:

     A. 0,20M.           B. 0,10M.               C. 0,01M.             D. 0,02M.

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

           A. 21,60.               B. 2,16.               C. 4,32.             D. 43,20.

Câu 38. Hỗn hợp A gồm glucozơ và saccarozơ. Thuỷ phân hết 4,5 gam hỗn hợp A trong môi trường axit thành dung dịch B. Trung hoà hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 gam Ag kết tủa. Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp A là:

         A. 57,4%.           B. 48,7%.             C. 24 %.             D. 76%.

DẠNG 2 : LÊN MEN RƯỢU

Câu 39: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :

       A.54%.                 B. 40%.                      C. 80%.                         D. 60%.

Câu 40: Cho 10kg glucozơ chức 10% tạp chất lên men thành C2H5OH. Trong quá trình chế bịến rượu bị hao hụt hết 5%. Khối lượng C2H5OH thu được là (kg):

           A. 4,65   B.4,37             C. 6,84         D. 5,56

Câu 41. Cho 1 lượng tinh bột lên men để sản xuất C2H5OH, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dd Ca(OH)2 dư, được 750 g kết tủa. Biết hiệu suất của mỗi giai đoạn lên men là : 80%. Khối lượng tinh bột phải dùng là :

A.   940g         B. 949,2g           C.950,5g               D. 1000g

Câu 42. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80 gam kết tủa. Giá trị của m là:

               A. 72.                       B. 54.                   C. 108.                 D. 96.

Câu 43: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2(dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

A.60.               B. 58.               C. 30.               D. 48.

Câu 44. : Lên men b gam glucozơ, toan bộ CO2 hấp thụ vào dd nước vôi trong dư được 10g kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4g so với ban đầu. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%. Giá trị của b là :

A.15                   B.16             C.14                         D.25

Câu 45. Lên men 150g dd glucozơ a% ( h = 90%) . Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 thu được 22,5g kết tủa đồng thời khối lượng dd giảm 7,65 g. Giá trị của a là:

A.33,75%             B. 22,50%               C. 29,25%           D. 26,325%

Câu 46. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

            A. Axit axetic.     B. Glucozơ.           C. Saccarozơ.     D. Fructozơ.

Câu 47. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là

       A.486.                   B. 297.                     C. 405.                       D. 324

Câu 48. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:

            A. 550.             B. 810.           C. 650.                 D. 750.

Câu 49. Trong một nhà máy rượu, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất của cả quá trình là 70%. Để sản xuất 1tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là:

         A. 500kg.         B. 6000kg.           C. 5051kg.           D. 5031kg.

Câu 50. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0.8g/ml) :

     A. 5,4 kg.       B. 5,0 kg.             C. 6,0 kg.       D. 4,5 kg.

DẠNG 3: XENLULOZO PHẢN ỨNG VỚI HNO3

Câu 51. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

           A. 2,20 tấn.                 B. 1,10 tấn.                 C. 2,97 tấn.             D. 3,67 tấn

Câu 52. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kilogam axit nitric (hiệu suất phản ứng 90%). Giá trị của m là:

       A. 30            B. 21                 C. 42.               D.10.

Câu 53. Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5g/ml) cần dùng để tác dụng với xelulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%):

     A. 55 lít.            B. 81 lít.           C. 49 lít.             D. 70 lít.

Câu 54: Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

A. 42,34 lít.               B. 42,86 lít.             C. 34,29 lít.           D. 53,57 lít.

Câu 55. Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

         A. 60                              B. 24                              C. 36                     D. 40

CHƯƠNG III: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

AMIN

MỨC ĐỘ 1. BIẾT

        * Dạng 1. Khái niệm

Câu 1. Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là.

A. CnH2n+2NH2               B. CnH2n+3N               C. CnH2n+1N               D. CnH2n+2N

Câu 2.Trong các chất sau đây

    (1) C6H5NO2.               (2) C6H5NH2.             (3) CH3–NH–CH3

    (4) CH3–NH–CO–C2H5. (5)                             (6) CH3NH3Cl

Chất nào là amin?

     A. (2), (3), (5), (6).      B. (2), (3), (5).         

    C. (1), (2), (6).            D. (2), (3), (4), (5).

Câu 3. Hãy cho biết công thức nào sau đây đúng ?

   A. CH5N     B. CH4N      C. CH6N                       D. CH7N

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin

   B. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon

   C. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

   D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm

Câu 5. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N-[CH2]6–NH2. B. CH3–CH(CH3)–NH2.  

     C. CH3–NH–CH3.          D. C6H5NH2.

Câu 6.Trong các chất dưới đây, chất có lực bazơ mạnh nhất là

    A. NH3.     B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2.   D. (CH3)2NH.

Câu 7.Trong các chất dưới đây, chất có lực bazơ yếu nhất là

    A. C6H5NH2.              B. C6H5CH2NH2.       C. (C6H5)2NH.              D. NH3.

Câu 8.Trong các chất dưới đây, chất có tính bazơ mạnh nhất là

     A. C6H5NH2.               B. (C6H5)2NH.           

    C. p-CH3-C6H4-NH2.    D. C6H5-CH2-NH2.

        * Dạng 2.Danh pháp

Câu 9. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?  

A. Phenylamin.                     B. Benzylamin.               

C. Anilin.                              D. Phenylmetylamin.

Câu 10. Anilin có công thức là

    A. CH3COOH.                                             B.C6H5OH.                  

    C.C6H5NH2.                                                 D.CH3OH.

Câu 11. Chất CH3–CH(CH3)–NH2 có tên gọi là

    A. metyletylamin.        B. etylmetylamin.     

C. isopropanamin.           D. isopropylamin.

Câu 12. Tên thay thế của chất CH3–CH2–NH-CH3

    A. metyletylamin.         B. etylmetylamin.    

    C. N-etylmetanamin.     D. N-metyletanamin.

Câu 13. Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng?

   A. CH3-NH-CH3 đimetylamin                       B. CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin

   C. CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin             D. C6H5NH2 alanin

        *Dạng 3. Tính chất hóa học

Câu 14.Chất không có khả năng làm xanh giấy quỳ tím là

    A. anilin.                                                      B. natri hiđroxit.            

C. natri axetat.                                                   D. amoniac.

Câu 15. Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là

           A. C6H5NH3Cl.                 B. C6H5CH2OH.         

C. p-CH3C6H4OH.            D. C6H5OH.

Câu 16.Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    A. stiren.   B.benzen. C.anilin.                    D.axit axetic.

Câu 17.Anilin phản ứng với dung dịch

    A.NaOH.                   B.HCl.                      C.Na2CO3.                     D.NaCl.

Câu 18. Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

    A.dung dịch NaCl.      B.dung dịch HCl.       C.nước Br2. D.dung dịch NaOH.

Câu 19. Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

     A. dung dịch phenolphtalein.                                B. nước brom.                                                   

     C.dung dịch NaOH                                               D. giấy quì tím.

Câu 20.Dãy gồm các chất đều có tính bazơ là    

    A.CH3NH2, KOH.                                       B.CH3COOH, C2H5NH2.  

   C. C6H5NH2, CH3CHO.                                  D. C6H5OH, NH3.

Câu 21.Để phân biệt 3 chất lỏng riêng biệt. C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 ta dùng

    A.quỳ tím. B.kim loại Na. C.dung dịch Br2. D.dung dịch NaOH.

Câu 22. Dãy chất được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần là

A. NaOH > C2H5NH2 > CH3NH2 > C6H5NH2 > NH3.    

B. C2H5NH2 > NaOH> CH3NH2>NH3>C6H5-NH2 .

C. C6H5NH2 > CH3NH2 > NaOH > NH3 > C2H5NH2.    

D. NaOH > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2.

        *Dạng 4. Đồng phân, bậc amin

Câu 23.Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    A. 4.                           B. 3.                          C.2.                                D.5.

Câu 24. Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 4.                           B. 3.                          C.2.                                D. 5.

Câu 25. Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là

        A. 5.                          B. 7.                                 C. 6.                       D. 8.

Câu 26.Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

    A. 4.                           B. 3.                          C.2.                               D.5.

Câu 27.Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là

    A. 4.                           B. 3.                          C. 2.                               D.5.

Câu 28.Số đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N là

    A. 4.                           B. 3.                          C. 8.                              D. 7.

Câu 29. Hãy cho biết có bao nhiêu amin thơm có công thức phân tử là C7H9N

        A. 5                            B. 4                               C. 2    D. 3

Câu 30.Số đồng phân amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là

    A. 3.                           B. 4.                          C. 6.                              D. 7.

Câu 31. Ancol và amin cùng bậc là

      A. CH3NHC2H5 và CH3CH(OH)CH3.           B.(C2H5)2NC2H5và CH3CH(OH)CH3.

     C. CH3NHC2H5 và C2H5OH.                            D. C2H5NH2 và CH3CH(OH)CH3

        MỨC ĐỘ 2. HIỂU

Câu 32.Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là

    A.anilin, metyl amin, amoniac.             B.amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.

    C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.                    D.metyl amin, amoniac, natri axetat.

Câu 33.Cho dãy các chất: phenol, anilin, natri phenolat, etanol, propylamin. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 3.                           B.2.                          C.1.                              D.4.

Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

   A. Các amin đều có tính bazơ.

   B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3

   C. Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3.

   D. Tất cả các amin đơn chức đều chứa số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

Câu 35. Phát biểu nào sau đây không đúng với amin?

   A. Khối lượng phân tử của amin đơn chức luôn là số lẻ.

   B. Tất cả các dung dịch amin đều phản ứng với dung dịch brom.

   C. Bậc amin bằng số hidro của NH3 bị thay thế

   D. Các amin đều có khả năng tác dụng với axit.

Câu 36. Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là.

   A. anilin, metyl amin, amoniac.             B. natriclorua, metyl amin, natri hiđroxit.

   C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.           D. metyl amin, amoniac, natri hiđroxit.

Câu 37. Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?

A. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng.

B. Nhúng quì tím vào dung dịch etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh.

C. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

D. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kểt tủa trắng.

Câu 38. Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là

A. 3.                       B. 2.                                 C. 1.                                 D. 4.

Câu 39 . Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

  1. Na                     B. NH3                 C. NaCl           D. H2SO4

Câu 40. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Tính bazơ của anilin lớn hơn của metyl amin     

   B. Benzyl amin và anilin đều được coi là amin thơm

   C. Tính tan của metyl amin lớn hơn của anilin        

   D. Dung dịch metyl amin và anilin đều đổi màu quỳ tím sang xanh.

Câu 41. Hãy cho biết anilin và metyl amin có tính chất chung nào sau đây?

   A. Đều tạo muối amoni khi tác dụng với dung dịch HCl    

   B. Đều tan tốt trong nước và tạo dung dịch có môi trường bazơ mạnh.

   C. Dung dịch đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh   

   D. Đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch Br2

Câu 42. Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) benzyl amin; (5) anilin. Số dung dịch có thể đổi màu quỳ tím sang xanh?

   A. 3                                B. 4                               C. 2    D. 5

MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG THẤP

* Dạng 1. Tính toán trên phương trình anilin phản ứng với dung dịch Brom.

Câu 43. m (g) anilin tác dụng với nước brom dư thu được 13,2g kết tủa. Giá trị m

A. 3,68g                        B. 3,72g                     C. 2,36g                         D. 1,86g

Câu 44.Cho a gam anilin tác dụng với nước brom dư thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là (H = 80%)

    A. 2,325.                     B. 1,86.                     C. 2,235.                       D. 1,488.

Câu 45. Khối lượng kết tủa (gam) tạo thành trong phản ứng khi cho 2,7g anilin phản ứng với 500g nước brom 3% là (H = 100%)

    A. 9,59.                      B. 10,3125.                C 9,95.                          D. 10,3215.

Câu 46. Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là

          A. 164,1ml.            B. 49,23ml.             C 146,1ml.              D. 16,41ml.

* Dạng 2. Xác định công thức dựa vào phản ứng đốt cháy

Câu 47.Một amin no đơn chức có chứa 31,111%N về khối lượng. Công thức phân tử và số đồng phân của amin tương ứng là

   A. CH5N; 1 đồng phân.                                  B. C2H7N; 2 đồng phân.  

    C. C3H9N; 4 đồng phân.     D. C4H11N; 8 đồng phân.

Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Công thức phân tử của 2 amin là

   A. CH5N và C2H7N.      B. C2H7N và C3H9N.

   C. C3H9N và C4H11N.    D. CH5N và C3H9N.

Câu 49. Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

A. C2H7N.              B. C4H11N.              C. C3H9N.              D. C2H5N.

Câu 50. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau.

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
     
Y Quỳ tím Quỳ chuyển sang màu xanh
     
X, Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag
     
T Dung dịch Br2 Kết tủa trắng
     
Z Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu xanh lam
     

X, Y, Z, T lần lượt là.

A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.    B. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.

C.Glucozơ,lysin,etylfomat,anilin.                 D.Lysin, etylfomat, glucozơ, anilin.

Câu 51.Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

     A. C4H9N.                   B. C3H7N.                  C. C2H7N.                     D. C3H9N.

Câu 52. Phân tích 0,9 gam một amin A thu được 1,26g H2O; 1,76gCO2; 0,224 lít N2 (đktc). Biết dA/H2 = 22,5. Công thức phân tử của A là

     A. CH19N.                   B. C2H7N.                  C. CH5N2.                     D. C3H9N.

Câu 53.Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), sinh ra V lít khí N2(ở đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48.                       B.1,12.                      C.2,24.                         D.3,36.

Câu 54.Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g một amin đơn chức no B cần dùng vừa đủ 10,08 lít O2 (đktc). Tên gọi của B là

   A. etylamin.               B. propylamin.       C. metylamin.               D. butylamin.

Câu 55. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam một amin no, đơn chức X phải dùng hết 16,8 lit oxi (đktc). Công thức của X là

A. C2H7N               B. C3H9N                C. C4H11N                         D. C5H13N

Câu 56. Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44 : 27. Công thức phân tử của amin đó là

A. C3H7N               B. C3H9N                C. C4H9N                          D. C4H11N

Câu 57. Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và khí N2 trong đó, tỷ lệ mol CO2: H2O là 2: 3. Vậy công thức của amin X là.

   A. C6H7N                        B. C3H9N                       C. C2H7N    D. CH5N

Câu 58. Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức thu được sản phẩm cháy gồm CO2, hơi nước và N2 trong đó N2 chiếm 6,25% thể tích sản phẩm cháy. Vậy công thức của amin là.

   A. C4H11N                       B. C3H9N                       C. CH5N       D. C2H7N

Câu 59. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X thu được 1,68 lít CO2; 2,025 gam H2O và 0,28 lít N2 (đktc). Vậy công thức phân tử của amin là.

   A. C3H9N   B. CH5N       C. C6H7N                       D. C2H7N

Câu 60. Đốt cháy hoàn toàn một amin chưa no có một liên kết đôi C=C trong phân tử thì thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol . Công thức phân tử của amin là công thức nào

  1. C3H6N       B. C4H8N                   C. C4H9N                   D. C3H7N

Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là.

          A. C3H9N và C4H11N                                       B. CH3NH2 và C2H5NH2

          C. C2H7N và C3H9N                                         D. C4H9NH2 và C5H11NH2

*Dạng 3. Xác định công thức dựa vào phản ứng với axit

Câu 62.Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (gam) thu được là (H = 90%)

    A. 14,39.                     B.11,655.                  C.12,95.                       D.11,565.

Câu 63.Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức no cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

   A. C2H5N.                   B. CH5N.                     C. C3H9N.                     D. C3H7N.

Câu 64. Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức no X nồng độ 22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N.                   B. CH5N.                   C. C3H5N.                     D. C3H7N.

Câu 65. Cho 14,6 gam amin no đơn chức X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 21,9 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 8.                           B. 7.                          C. 5.                              D. 4.

Câu 66.Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A. 300.                      B. 450.                       C. 400.                      D. 250.

Câu 67. Cho amin đơn chức X tác dụng với HNO3 loãng thu được muối amoni Y trong đó nitơ chiếm 22,95% về khối lượng. Vậy công thức phân tử của amin là .

   A. CH5N B. C4H11N        C. C2H7N                       D. C3H9N

Câu 68 Để trung hoà 100,0 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100,0 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

   A. C6H7N     B. C2H7N     C. C3H9N                       D. C3H7N

Câu 69. Amin X đơn chức. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH2Cl. Trong muối Y, clo chiếm 32,42% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

   A. 5                                B. 2                               C. 3    D. 4

Câu 70. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

   A. 8.                                 B. 7.       C. 5.                   D. 4.

Câu 71. Hợp chất hữu cơ X mạch hở, thành phần phân tử gồm C, H, N. Trong đó %N chiếm 23,7% (theo khối lượng), X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1. X có Công thức phân tử.

A. C3H7NH2            B. CH3NH2             C. C4H9NH2                      D. C2H5NH2

Câu 72. Cho amin đơn chức X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Cho 3,26 gam Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 5,74 gam kết tủa. Vậy công thức của amin là.

   A. C3H9N                        B. C6H7N                       C. C2H7N   D. C3H7N

Câu 73. Cho 0,1 mol amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl thu được 9,55 gam muối. Vậy CTPT của X là .

   A. CH5N                         B. C6H7N                      C. C3H9N     D. C2H7N

Câu 74. Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

    A. C2H5NH2và C3H7NH2.                            B. CH3NH2 và C2H5NH2.

    C. CH3NH2và (CH3)3N.                               D. C3H7NH2 và C4H9NH2.

Câu 75. Trung hòa 11,4 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M . CTPT của X là

     A. C2H5N                  B. CH5N                     C. C3H9N                   D. C3H7N

Câu 76. Để trung hòa dung dịch chứa 14,9 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần 200,0 ml dung dịch H2SO4 0,75M. Vậy công thức của hai amin là.

   A. C4H11N và C5H13N                                           B. C3H9N và C4H11N  

   C. CH5N và C2H7                                                                           D. C2H7N và C3H9N

Câu 77. Hỗn hợp (X) gồm hai amin no, đơn chức. Cho 18,3g X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl thu được 29,25g muối. Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

   A. 0,4 mol; 0,2M.        B. 0,3 mol; 0,6M.       C. 0,3 mol; 0,1M.          D. 0,6 mol; 0,3M.

     *Dạng 4. Tính lượng chất dựa vào phản ứng hóa học

Câu 78. Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

     A. 7,65 gam.     B. 8,15 gam.                 C. 8,10 gam.                 D. 0,85 gam.

Câu 79. Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối lượng anilin đã phản ứng là

     A. 18,6g         B. 9,3g                           C. 37,2g                       D. 27,9g.

Câu 80. Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x (M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

A. 1,3M                  B. 1,25M                          C. 1,36M                          D. 1,5M

Câu 81. Cho 20,0 gam hỗn hợp gồm ba amin đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là.

   A. 360 ml     B. 240 ml     C. 320 ml                      D. 180 ml

AMINO AXIT

BiẾT

Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

     A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.                     

     B. chỉ chứa nhóm amino.

     C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.                                       

     D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

   A. 4.                 B. 3.                  C. 2.                         D. 5.

Câu 3: Tên gọi của aminoaxit nào sau đây là đúng

  1. H2N-CH2-COOH (glixerol).
  2. CH3-CH(NH2)-COOH (anilin).
  3. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)COOH (valin).
  4. HCOO-(CH2)2-CH(NH2)COOH (axit glutaric).

Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

   A. 3 chất.         B. 4 chất.         C. 2 chất.                    D. 1 chất.      

Câu 5:Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N?

          A. 3 chất.                B. 4 chất.                C. 5 chất.                D. 6 chất.    

Câu 6: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

   A. H2N-CH2-COOH.                                                  B. CH3–CH(NH2)–COOH.  

   C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH.                                D. H2N–CH2-CH2–COOH.  

Câu 7: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

     A. Glyxin (CH2NH2-COOH).                                     

     B. Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH).

     C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).           

     D. Natriphenolat (C6H5ONa) .

Câu 8: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

     A. C6H5NH2.                     B. C2H5OH.                      

     C. H2NCH2COOH.            D. CH3NH2.

Câu 9: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

     A. C2H5OH.                       B. CH2 = CHCOOH.         

     C. H2NCH2COOH.            D. CH3COOH.

Câu 10: Glixin không tác dụng với

     A. H2SO4 loãng.                 B. CaCO3.     C. C2H5OH.     D. NaCl.

Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

  1. a-aminopropionic.

          C. Anilin.                                   D. Alanin.

Câu 12; Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH?

           A. Axit 3-metyl-2-aminobutanoic.          B. Valin.

  1. Axit a-aminoisovaleric.

Câu 13 Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

A. CH3COOH.                  B.H2NCH2COOH.

C. CH3CHO.                     D. CH3NH2.

Câu 14 Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

A. NaCl.                 B.HCl.                   C. CH3OH.             D. NaOH.

Câu 15Khẳng định nào về tính chất vật lý của aminoaxit dưới đây không đúng?

  1. Tất cả đều là chất rắn.
  2. Tất cả đều là tinh thể màu trắng.
  3. Tất cả đều tan trong nước.
  4. Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 16Trong phân t cht nào sau đây không cha nguyên t nitơ ?

          A.tinhbột.    B. glyxin.      C.axitglutamic.      D.anilin

Câu 17. Cht nào có nhit độ nóng chy cao nht trong các cht sau?

A.CH3CH2OH.        B. CH2(NH2)COOH. C. CH3CH2NH2.   D.CH3COOCH3.

HIỂU

Câu 18: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là      

   A. dung dịch NaOH.         B. dung dịch HCl.  

     C. natri kim loại.               D. quỳ tím.  

Câu 19: Phát biểu không đúng là

A. Trong dung dịch, H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-.

B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin

Câu 20: Câu nào sau đây không đúng ?  

        A. Các aminoaxit đều tan trong nước.       

        B. Phân tử khối của một amino axit ( Gồm 1 chức amino và 1chức cacboxyl) luôn là số lẻ.                                            

        C. Dung dịch amino axit đều không làm đổi màu giấy quỳ.                    

        D. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho một hỗn hợp các amoniaxit.

Câu 21 Cho dãy các chất: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với dd HCl là    

A. 4.                      B. 2.                       C.3.                       D. 5.

Câu 22 Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:

     A. dd NaOH, dd HCl, C2H5­OH, C2H5COOH.                  

     B. dd NaOH, dd HCl, CH3­OH, dd brom.

     C. dd H2SO4, dd HNO3, CH3OC2H5, dd thuốc tím. 

     D. dd NaOH, dd HCl, dd thuốc tím, dd brom.

Câu 23 Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

A. dd KOH và dd HCl.       B. dd NaOH và dd NH3.    

C. dd HCl và dd Na2SO4 .   D. dd KOH và CuO.

Câu 24 Cho Glyxin XY ; Glyxin ZT.   Y và T lần lượt là:

        A. đều là ClH3NCH2COONa.                            

        B. ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa.

       C. ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa.                  

       D. ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa.

Câu 25: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau:

NH2(CH2)2CH(NH2)COOH; NH2CH2COOH ; HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH.Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng :

        A. Dung dịch Br2.          B. Giấy quì.                 

        C. Dung dịch HCl.        D. Dung dịch NaOH.

Câu 26: Cho các nhận định sau:

(1) Alanin làm quỳ tím hóa xanh.   (2) Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ

(3) Lysin làm quỳ tím hóa xanh.      

  1. e-amino caporic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 7.

Số nhận định đúng là:                

A. 1.                       B. 2.                       C.3.              D. 4.

Câu 27: Dùng thuốc thử phenolphtalein phân biệt được cặp chất nào sau đây

A.CH2(NH2)-COOH và H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH.

B.CH2(NH2)-COOH và CH3COOH.

C.CH2(NH2)-COOH và HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.

D.CH3NH2 và H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH.

Câu 28:Cho dãy các cht: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. S cht trong dãy phn ng vi HCl trong dung dch là

A.4.                           B.1.                           C. 2.                          D. 3.

Câu 29: Hin tượng khi làm thí nghim vi các cht sau dng dung dch X, Y, Z, T được ghi li như sau:

Chất

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Quỳ tím Hóa xanh Không đổi màu Không đổi màu Hóa đỏ
Nước Brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa Không có kết tủa

Cht X, Y, Z, T ln lượt là

  1. Glyxin, Anilin, Axit glutamic,Metylamin.
  2. Anilin, Glyxin, Metylamin, Axitglutamic.
    1. Axit glutamic, Metylamin, Anilin,Glyxin.
    2. Metylamin, Anilin, Glyxin, Axitglutamic.

Câu 30: 0,01mol aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 0,02mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng

C. H2NR(COOH)2.                                                    D. (H2N)2R(COOH)2.

VẬN DỤNG

Câu 31: X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 10,3gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95gam muối clohidrat của X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.CH3CH(NH2)COOH.                                             B. NH2CH2COOH. 

C. NH2CH2CH2COOH.                                             D. CH3CH2CH(NH2)COOH.

Câu 32: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ tạo ra 1,11 gam muối. Công thức cấu tạo của X là :

A. H2N- CH2-COOH.                                                B. CH3- CH(NH2)-COOH.

C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH.                                   D.C3H7-CH(NH2)-COOH.

Câu 33: X là một amino axit khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dd HCl 0,125 M và thu được 1,835 g muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. CTCT của X là:

A. C7H12-(NH2)2-COOH.                                            B. C3H6-(NH2)2-COOH.      

C. NH2-C3H5-(COOH)2.                                             D. (NH2)2-C3H5-COOH.  

Câu 34 :Cho 8,9 gam alanin ( CH3CH(NH2)COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:        

A. 11,2gam.                 B. 31,9gam.                 C.11,1gam.               D. 30,9 gam. 

Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn amol một aminoaxit X được 2a mol CO2, 2,5a mol nước và 0,5 a mol N2. X có CTPT là:      

A. C2H5NO4.           B. C2H5N2O2.                    C. C2H5NO2.           D. C4H10N2O2.

Câu 36 Cho m gam H2NCH2COOH phn ng hết vi dung dch KOH, thu được dung dch cha 28,25 gam mui. Giá tr ca m là

A.28,25.                  B.18,75.                 C.21,75.                 D.37,50.

Câu 37: Este A được điều chế từ ancol metylic và amino axit no B(chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Tỉ khối hơi của A so với oxi là 2,78125. Amino axit B là  

   A. axit amino fomic.                                                  B. axit aminoaxetic.

     C. axit glutamic.                                                       D. axit β-amino propionic.

Câu 38 Cho0,15molH2NC3H5(COOH)2 (axitglutamic)vào175mldungdchHCl2M,thuđượcdungdchX.Cho NaOHdưvàodungdchX.Saukhicácphnngxyrahoàntoàn,smolNaOHđãphảnnglà:

A.0,50.                         B. 0,65.                        C. 0,70.          D.0,55.

Câu 39 Cho hn hp X gm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dch NaOH 2M, thu được dung dch Y. Cho HCl dư vào dung dch Y. Sau khi các phn ng xy ra hoàn toàn, s mol HCl đã phn ng là :

A.0,75.                  B. 0,65.                  C. 0,70.                  D.0,85.

Câu 40 HnhpXgồmalaninvàaxitglutamic. ChomgamXtácdụnghoàntoànvidungdchNaOH(dư),thưc dungdchYchứa(m + 30,8)gammuối.Mặtkhác,nếuchomgamXtácdụnghoàntoànvớidungdịchHCl,thuđưcdung dchZcha(m + 36,5)gammuối.Giátrịcủamlà

A.112,2.                                         B.165,6.                     C.123,8.             D.171,0.

PEPTIT-PROTEIN

BiẾT

Câu 1:Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

A. aminoaxit.         B. aminoaxit.   C. Axit cacboxylic.            D. Este.

Câu 2: Thuốc thử đưc dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly vi Gly-Ala là

A. dung dch NaOH.                                          B. dung dch NaCl.      

C. Cu(OH)2 trongmôitrưng kiềm.                     D. dung dch HCl.

Câu 3: Tri peptit là hợp chất

     A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.         

     B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

     C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

     D. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Câu 4: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

     A. 3 chất.                     B. 5 chất.                 C. 6 chất.                D. 8 chất.          

Câu 5: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

     A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.           

     B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

     C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

     D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

Câu 6: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

     A. 1 chất.               B. 2 chất.                      C. 3 chất.                D. 4 chất.  

Câu 7: Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit

          A. Lipit.        B. Protein.    C. Xenlulozơ.         D. Glucozơ.

Câu 8: Protein pư với Cu(OH)2/ OH- tạo thành sản phẩm có màu đặc trưng là:

A. màu da cam.       B. màu tím.             C. màu vàng.           D. màu đỏ.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử peptit mạch hở có số liên kết peptit bao giờ cũng nhiều hơn số gốc α-amino axit.

B. Phân tử peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-amino axit có chứa (n – 1) liên kết peptit.

C. Các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng.

D. Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc aminoaxit được gọi làpolipeptit.
  2. Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trongnước.
    1. Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α–aminoaxit được gọi làđipeptit.
    2. Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit–CO–NH–được gọi làđipeptit.

HIỂU

Câu 11:

Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau:

+ Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các - amino axit là: 3 mol Glyxin, 1 mol Alanin, 1 molValin.

+ Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đi peptit: Ala-Gly ; Gly- Ala vàGly-Gly-Val.

A. Ala-Gly-Gly-Gly-Val.                       B. Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

C. Gly-Ala-Gly-Gly-Val.                       D. Gly-Ala-Gly-Val-Gly.

Câu 12:

Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các - amino axit còn thu được các đi petit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.

A. Val-Phe-Gly-Ala.                              B. Ala-Val-Phe-Gly.

C. Gly-Ala-Val-Phe                              D. Gly-Ala-Phe – Val.

Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Aminoaxit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là

A. Gly, Val.            B. Ala, Val.             C. Gly, Gly.                      D. Ala, Gly.

Câu 14:

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất Thuốc thử Hiện tượng
X Cu(OH)2 Tạo hợp chất màu tím
Y Dung dịch AgNO trong NH3 Tạo kết tủa Ag
Z Nước brom Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.
C. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin.

B Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.

D Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin

Câu 15: Brađikini có tác dụng làm giảm huyết áp .Đó là một nona peptit có công thức là Arg-Pro-Pro- Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được số tripeptit có chứa phenyl alanin (Phe) là

A.4                        B.5                        C.6                         D.7

Câu 16: Thuốc thử dùng để phân biệt glucozơ, etanol và lòng trắng trứng là

A. dung dịch NaOH                                        B. dung dịch HNO3          

C. Cu(OH)2                                                      D. dung dịch AgNO3/NH3

Câu 1 7: Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?

A. H2N-CH2CONH-CH2 CONH-CH2CH2COOH        

B. H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2 CONH-CH2COOH.

C. H2N-CH2CONH-CH(CH3) - CONH-CH2COOH     

D. (HN-CH2CONH-CH(CH3) –CO)n.     

Câu 18:Cho các chất sau: vinyl fomat, triolein, tinh bột, anilin, Gly-Ala-Gly, protein. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

A.3                         B.4                                   C.5                                   D.6

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

A. 3.                           B. 4.                            C. 2.                            D. 1.

Câu 20: Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho màu tím biure là
A. 1.                                 B. 2.                                C. 3.                       D. 4

VẬN DỤNG

Câu 21: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin .Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắc xích alanin có trong phân tử X là

A.453                              B.382                     C.328                    D.479

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam một tri peptit Ala-Ala-Gly trong dung dịch HCl (dư) , sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn . Giá trị của m là

A.37,95 gam           B.48,9 gam             C.40,65 gam            D.54,375 gam

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tri peptit mạch hở Ala-Gly-Ala bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) .Sau phản ứng thu được dung dịch X .Cô cạn X thu được m gam muối khan .Giá trị của m là

A.42,45 gam           B.47,85 gam            C.35,85 gam            D.44,45 gam

Câu 24: Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly-Gly-Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 13,5 gam Gly;15,84 gam Gly-Gly . Giá trị m là ?

A. 26,46.                      B. 29,34.                    C. 22,86.                  D. 23,94.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 18,48 gam một đipeptit của glyxin rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được ?

A. 56 gam.    B. 48 gam.    C. 36 gam.    D. 40 gam.

CHƯƠNG IV: POLIME – VẬT LIỆU POLIME

  1. I.Câu hỏi địnhtính

Dạng 1. Khái niệm - Phân loại.

Câu 1: Sự kết hợp các phân tử nhỏ( monome) thành các phân tử lớn (polime) đồng thời loại ra các phân tử nhỏ như H2O , NH3 , HCl…được gọi là

  1. A.sựtổnghợpB. sựpolime hóaC. sựtrùnghợpD. sự trùngngưng

Câu 2: Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polime được gọi là

A.số monome            B. hệ sốpolime hóa     C. bảnchấtpolime      D. hệ số trùnghợp

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng ?

  1. A.Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợpthành.
  2. B.Polime là hợp chất có phân tử khốilớn.
    1. C.Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạonên.
    2. D.Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùnghợp.

Câu 4: Khái niệm nào sau đây phát biểu không đúng?

  1. A.Polime là hợp chất có phân tử khốilớn.
  2. B.Monome và mắt xích trong phân tử polime làmột.
    1. C.Cao su thiên nhiên là polime củaisopren.
    2. D.Sợi xenlulozơ có thể bị đepolime hóa khi đunnóng.

Dạng 2. Tính chât - Ứng dụng - Điều chế.

Câu 5: Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?

  1. A.Hầu hết là những chất rắn, không bayhơi.
    1. B.Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đunnóng.
    2. C.Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịchnhớt.
      1. D.Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai,bền.

Câu 6: Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?

  1. A.Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xácđịnh.
  2. B.Khi nóng chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệtdẻo.
    1. C.Một số polime không nóng chảy khi đun mà bị mà phân hủy, gọi là chất nhiệtrắn.
    2. D.Polime không tan trong nước và trong bất kỳ dung môinào.

Câu 7: Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì:

  1. A.Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm (- CO - NH -) trong phân tử kém bền vớinhiệt.
  2. B.Len, tơ tằm, tơ nilon mềmmại.
    1. C.Len, tơ tằm, tơ nilon dễcháy.
    2. D.Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền vớinhiệt.

Câu 8: Tại sao tơ poliamit lại kém bền về mặt hoá học:

A. Có chứanhóm–COOH                             B. Có chứa nhóm-NH2

C. Có chứanhómpeptit                                 D. Có chứa liên kết-NH-CO-

Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai:

  1. A.bản chất cấu tạo hoá học của sợi bông làxenlulozơ.
  2. B.bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon làpoliamit.
    1. C.quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềmcao.
    2. D.tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững vớinhiệt.

Câu 10: Câu nào sau đây là không đúng :

  1. A.Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (C
    1. B.Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt, không bị thuỷ phân bởi môi trường axit hoặckiềm
      1. C.Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tự nhiên bằng cách đốt, tơ tự nhiên cho mùikhét.
      2. D.Đa số các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tửlớn

Câu 11: Khi H2SO4 đậm đặc rơi vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại do có sản phẩm tạo thành là

A.cacbon.                  B.lưuhuỳnh.              C.PbS.                       D.H2S.

Câu 12: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?

A. Tínhđànhồi                                             B. Không dẫn điện vànhiệt

C. Không thấm khívànước                           D. Không tan trong xăng vàbenzen

Câu 13: Những chất và vật liệu nào sau đây là chất dẻo: Polietylen; đất sét ướt; polistiren; nhôm; cao su

A. Polietylen; đất sétướt;nhôm.                   B. Polietylen; đất sét ướt; caosu.

C. Polietylen; đất sétướt;polistiren.              D. Polietylen;polistiren.

Câu 14: Phát biểu về cấu tạo của cao su thiên nhiên nào dưới đây là không đúng?

  1. A.Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây caosu.
  2. B.Các mắt xích của cao su tự nhiên đều có cấu hìnhtrans-.
    1. C.Hệ số trùng hợp của cao su thiên nhiên vào khoảng từ 1500 đến15000.
    2. D.Các mạch phân tử cao su xoắn lại hoặc cuộn tròn lại vô trậttự.

Câu 15: Công thức nào sai với tên gọi?

A.teflon(-CF2-CF2-)n                                 B. nitron(-CH2-CHCN-)n

C. thủy tinh hữucơ [-CH2-CH(COOCH3)-]nD. tơ enang[-NH-(CH2)6-CO-]n

Câu 16: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

A.Nilon-6,6.              B.Polibutađien.          C.Polietilen.              D. Poli(vinylclorua).

Câu 17: Chất nào không phải là polime :

A.Lipit.                     B.Xenlulozơ.             C.Amilozơ.               D. Thủy tinh hữu cơ.

Câu 18: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

A. C,H,N.                 B. C, H,N,O.             C.C, H.                     D. C, H,Cl.

Câu 19: Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo

A.Poliacrilonitrin.                                        B.Polistiren.

C.Poli(metylmetacrylat).                             D.Polietilen.

Câu 20: Nhựa polivinylclorua (P.V.C) được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, để tổng hợp ta dùng phản ứng

A.trùngngưng            B. trùnghợp                C.polime hóa             D. thủyphân

Câu 21: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là

A.CH3OH.                B.CH3COOH.           C.HCOOCH3.           D.CH2=CH-COOH.

Câu 22: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

A.CH3–CH2–CH3.    B.CH2=CH–CN.        C.CH3–CH3.             D.CH3–CH2–OH.

Câu 23: Trong các chất sau : etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime ?

A.stiren,glyxin.                                           B. propen,benzen.

C. propen, benzen,glyxin,stiren.                   D. stiren,propilen

Câu 24: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A.3.                           B. 1.                           C.4.                           D.2.

Câu 25: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A.3.                           B. 4.                           C.5.                           D.6.

Câu 26: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

A.CH2=CH-Cl.          B.CH2=CH2.             C.CH2=CH-CH=CH2D.CH2=CH-CH3.

Câu 27: Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành PVC?

A.CH2=CHCl.           B.CH2=CH2.             C.CHCl=CHCl.         D.CH≡CH.

Câu 28: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là :


A.Thuỷphân.             B.Đốtthử.                  C.Cắt.                       D.Ngửi.


Câu 29: Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon –6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco. Số polime tổng hợp có trong dãy là:

A.3.                           B. 6.                           C.4.                           D.5.

Câu 30: Tơ lapsan thuộc loại

A.tơ visco.                 B.tơpoliamit.             C.tơ axetat.                D. tơpolieste.

Câu 31: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng với axit teraphtalic với chất nào sau đây?

A.Etilen.                    B.Etylen glicol.          C.Glixerol.                D. Ancoletylic.

Câu 32: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của

A. axit ađipicvàglixerol.                              B. axit ađipic vàhexametylenđiamin.

C. etylen glicolvàhexametylenđiamin.          D. axit ađipic và etylenglicol.

Câu 33: Nilon–6,6 là một loại

A.tơ axetat.                B. tơ poliamit.             C.polieste.                 D. tơvisco.

Câu 34: Điều nào sau đây không đúng về tơ capron ?

A. thuộc loại tơtổnghợp                               B. là sản phẩm của sư trùnghợp

C. tạo thành từmonome caprolactam             D. là sản phẩm của sự trùngngưng

Câu 35: Tơ visco không thuộc loại

A. tơhóahọc.             B. tơ tổnghợp.            C. tơ bántổnghợp.     D. tơ nhântạo.

Câu 36: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là ?

A.polietilen.                                                B.nilon-6,6.

C.poli(metylmetacrylat).                             D.poli(vinylclorua).

Câu 37: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat). Số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

A.2.                           B. 4.                           C.3.                           D.5.

Câu 38: Dãy các polime được điều chế bằng cách trùng ngưng là :

A. polibutađien, tơaxetat,nilon-6,6.              B. nilon-6,6, tơ axetat, tơnitron.

C. nilon-6,nilon-7,nilon-6,6.                        D. nilon-6,6, polibutađien, tơnitron.

Câu 39: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ nilon-7, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit ?

A.1.                           B. 4.                           C.3.                           D.2.

Câu 40: Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit?

A.6.                           B. 4.                           C.3.                           D.5.

Câu 41: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ?

  1. A.Trùng ngưng axite-aminocaproic.
  2. B.Trùng ngưng hexametylenđiamin với axitađipic.
    1. C.Trùng hợp metylmetacrylat.
    2. D.Trùng hợp vinylxianua.

Câu 42: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A.Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao subuna-N.
  2. B.Tơ visco là tơ tổnghợp.
    1. C.Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
    2. D.Poli(etylen - terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tươngứng.

Câu 43: Phát biểu nào không đúng ?

  1. A.phản ứng trùng hợp khác với phản ứng trùngngưng.
  2. B.trùng hợp butadien ta được cao su buna là sản phẩm duy nhất.
    1. C.phản ứng este hóa là phản ứng thuậnnghịch.
    2. D.Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng mộtchiều.

Câu 44: Polime nào có cấu trúc mạch phân nhánh ?

A.poliisopren            B.PVC                       C.Amilopectin           D.PE

Câu 45: Trong các phân tử polime: tinh bột (amilozơ), xenlulozơ, tinh bột (amilopectin), poli(vinyl clorua), nhựa phenol-fomanđehit. Những phân tử polime có cấu tạo mạch thẳng là

  1. A.xenlulozơ, tinh bột (amilopectin), poli(vinylclorua).
  2. B.tinh bột (amilopectin), poli(vinyl clorua), nhựaphenol-fomanđehit.
    1. C.tinh bột (amilozơ), poli(vinyl clorua),xenlulozơ.
    2. D.xenlulozơ, poli(vinyl clorua), nhựa phenol-fomanđehit(rắn).

Câu 46: Polime là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monome. Nếu propilen CH2=CH-CH3 là monome thì công thức nào dưới đây biểu diễn polime thu được ?

A.(-CH2-CH2-)n        B.[-CH2-CH(CH3)-]nC.(-CH2-CH2-CH2-)n   D.[-CH=C(CH3)-]n

Câu 47: Cho các công thức sau:

[- NH - ( CH2)6 - NH - CO - (CH2)4 - CO -];   [- NH - ( CH2 )5 - CO-];

[ - NH - ( CH2)6 - CO -] [ - CH2 - CH(C6H5)-];         

[ - CO - C6H5 - CO - O - CH2 - CH2   - O-]

Thứ tự sắp xếp đúng tên gọi của các công thức trên là:

  1. A.Tơ nilon - 6,6; PS, tơ Lapsan; tơ nilon-7; tơ nilon-6
  2. B.Không có thứ tự nàođúng
    1. C.Tơ nilon-6,6;tơ nilon-6, tơ nilon-7, PS, tơLapsan
    2. D.Tơ Lapsan; tơ nilon-7; tơ nilon-6; PS; Tơnilon-6,6

Câu 48: Cho các polime sau: (-CH2- CH2-)n, (- CH2- CH=CH- CH2-)n, (- NH-CH2-CO-)n. Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:

  1. A.CH2=CH2, CH2=CH- CH= CH2, H2N-CH2-COOH.
  2. B.CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, H2N-CH2-CH2-COOH
    1. C.CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3,CH3-CH(NH2)-COOH
    2. D.CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, H2N-CH2-COOH

Câu 49: Một polime Y có cấu tạo như sau :

… –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …

Công thức một mắt xích của polime Y là :

A.–CH2–CH2–CH2–CH2–.                         B. –CH2–CH2–.

C.–CH2–CH2–CH2–.                                 D. –CH2–.

Câu 50: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

  1. A.CH2=C(CH3)-COOCH3 vàH2N-[CH2]6-COOH.
  2. B.CH2=CH-COOCH3 vàH2N-[CH2]6-COOH.
    1. C.CH3-COO-CH=CH2 vàH2N-[CH2]5-COOH.
    2. D.CH2=C(CH3)-COOCH3 vàH2N-[CH2]5-COOH.
  3. II.Bài tập địnhlượng

Dạng 1 : Tính số mắt xích hoặc xác định cấu tạo mắt xích của polime

Câu 51: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là:

A.145.                       B. 133.                       C.118.                       D.113.

Câu 52: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

A. 113và152.            B. 121 và114.             C. 113và114.            D. 121 và152.

Câu 53: Một polipeptit có cấu tạo của mỗi mắt xích là :(-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH-)n. Biết khối lượng phântửtrungbìnhcủaphântửpolipeptitvàokhoảng128640đvC.Hãychobiếttrongmỗiphântửpolipeptit có trung bình khoảng bao nhiêu gốcglyxin?

A.1005.                     B. 2000.                     C.1000.                     D.2010.

Câu 54: Trong 1 kg gạo chứa 81% tinh bột có số mắt xích tinh bột là :

A.3,011.1024.            B.5,212.1024.            C.3,011.1021.            D.5,212.1021.

Câu 55: Một loại cao su Buna – S có chứa 10,28% hiđro về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là :

A.7.                           B. 6.                           C.3.                           D.4.

Dạng 2 : Phản ứng clo hóa

Câu 56: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được vớimột phân tử clo?

A.1.                           B. 2.                           C.3.                           D.4.

Câu 57: Clo hoá PVC thu được tơ clorin. Trung bình 5 mắt xích PVC thì có một nguyên tử H bị clo hoá. % khối lượng clo trong tơ clorin là :

A.61,38%.                 B.60,33%.                 C.63,96%.                 D.70,45%.

Câu 58: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 62,39% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được vớimột phân tử clo?

A.1.                           B. 4.                           C.3.                           D.2.

Dạng 3 : Điều chế polime

Câu 59: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4        C2H2         C2H3Cl      PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%).

A.358,4.                    B. 448,0.                    C.286,7.                    D.224,0


Chương : ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

MỨC ĐỘ BIẾT

Câu 1: Nhnhnàokhôngđúngvềvị trí củakimloitrongbngtunhoàn:

A.TrừH(nhóm IA), Bo (nhómIIIA),tt ccnguyêntốnhómIA, IIA,IIIulàkimloi.

B.TtccácnguyêntnhómBtIếnVIIIB.

C.TtccácnguyênthLantanvàActini.

D.MộtphncácnguyêntốởphíatncủanhómIVA,VAvà VIA.

Câu2:Tínhchtvtlýnàosaâycủakimloidoelectrontựdotrongkimloigâyra?        

A.nhitđộnóngchy.     B.khốilưngriêng.     C.nhdo.       D.nhcứng.

Câu3:Tínhchthoáhọcđctrưngcủakimloi là

A.bị oxihoá.                       B.nhoxihoá.

C.bị khử.                                   D.vừathểhinnhoxihoávừathểhinnhkh.

Câu4: Kimloinàosaâycónhdintốtnhttrongttccáckim loi?

A.Vàng.                   B.Bạc.                         C.Đồng.                         D.Nhôm.

Câu5: Kimloinàosaâylàkimloi cngnhttrongttccáckimloi?

A.Vonfam.               B.Crom.                       C.St.                             D.Đồng.

Câu6: Kimloinàosaâylàkimloimmnhttrongttccáckimloi?

A.Li.                       B.Cs.                               C.Na.                               D.K.

Câu7:Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

A. 5.               B. 4.             C. 7.   D. 6.

Câu8:Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.Trong phản ứng trên xảy ra:

A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.               B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.   D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

Câu9: Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Na, Mg, Fe . B. Ni, Fe, Pb.         C. Zn, Al, Cu.        D. K, Mg, Cu.

Câu10 : Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử:

    A. Na.            B. Ag.                     C. Fe.                      D. Ca.

Câu11: Nhận xét nào sau đây không đúng ?

  1. Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại là Crom.
  2. Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
  3. Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó.
  4. Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường.

Câu12:Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO ( dư) theo sơ đồ hình vẽ:

Oxit X

Câu13: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là

  1. đồng. B. sắt tây. C. bạc.   D. sắt.

Câu14:Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Mg

    A. Na.            B. Ca.                     C. K.                       D. Fe.

Câu15:Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl

    A. Hg, Ca, Fe. B. Au, Pt, Al.          C. Na, Zn, Mg.       D. Cu, Zn, K.

Câu16:Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một muối?

    A. Cu, Fe, Zn. B. Na, Al, Zn.         C. Na, Mg, Cu.     D. Ni, Fe, Mg.

Câu17:Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3 ?

    A. Cu.            B. Ni.                      C. Ag.                     D. Fe.

Câu18:Để bảo vệ chân cầu bằng sắt ngâm trong nước sông, người ta gắn vào chân cầu (phần ngập trong nước) những thanh kim loại nào sau đây?

    A. Pb.             B. Cu.                     C. Zn.                     D. Sn.

Câu19 :Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào để khử độc thủy ngân :

A. Bột than.        B. Nước.                 C. Bột lưu huỳnh.     D. Bột sắt.

Câu20:Phát biểu nào dưới đây không đúng :

  1. Nguyên tắc chung để điểu chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
  2. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  3. Ăn mòn hóa học phát sinh ra dòng điện.
  4. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử.

Câu21:Những tính chất vật lý chung của kim loại là:

A. Tính dẻo, có ánh kim và rất cứng.

  1. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
  2. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn.
  3. Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, và có ánh kim.

Câu22:Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là

    A. Cu, Ca, Zn. B. Fe, Cr, Al.           C. Li, Ag, Sn.       D. Zn, Cu, Ag.

Câu23:Trong số các ion sau: Fe3+, Cu2+, Fe2+ và Al3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là:   A. Fe2+ .        B. Cu2+.        C. Fe3+.        D. Al3+.

Câu24Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là:

    A. K+.            B. Na+.                     C. Rb+.                     D. Li+.

Câu25Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra trong dung dịch?

    A. Fe+ZnCl2. B. Mg+NaCl.           C. Fe+Cu(NO3)2.   D. Al+MgSO4.

Câu26: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

    A. Na.            B. Al.                       C. Fe.                       D. Mg.

Câu27Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?

A. Ánh kim.       B. Tính dẻo.             C. Tính cứng.    D. Tính dẫn điện.

Câu28: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là:

    A. Fe, Al, Cu. B. Fe, Al, Ag.          C. Fe, Zn, Cr.        D. Fe, Al, Cr.

Câu29Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?

    A. Fe(NO3)2.   B. HNO3 đặc.           C. HCl.                   D. NaOH.

Câu30Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

A. Mg.                      B. Al.                         C. Cu.                             D. Fe.

MỨC ĐỘ HIỂU

Câu31ChohỗnhpgmFevàZnvàodungdchAgNO3đếnkhicphnứngxyrahoàntoàn,thuđưc dungdchX gồmhai muốivàchtrắnY gồmhaikimloi.HaimuốitrongXlà

A.Fe(NO3)3Zn(NO3)2.                                         B.Zn(NO3)2Fe(NO3)2.

C.AgNO3Zn(NO3)2.                                           D.Fe(NO3)2vàAgNO3.

Câu32Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi muối CuSO4 là         

A. 3.               B. 2.             C. 4.             D. 5.

Câu33:Cho các phát biểu sau :

  1. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ) thu được khí H2 ở catot.
  2. Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và Fe3O4 đun nóng thu được MgO và Fe.
  3. Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 có xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa.
  4. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
  5. Cho mẩu Na vào dung dịch muối CuSO4 sau phản ứng thu được Cu kim loại.

Số phát biểu đúng là

    A. 5.              B. 3.                         C. 4.                        D. 2.

Câu34:Tiến hành các thí nghiệm:

  1. Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
  2. Dẫn khí CO qua ống đựng CuO nóng.
  3. Cho Al vào dung dịch Fe2SO4 dư.
  4. Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

    A. 1.              B. 4.                         C. 2.                        D. 3.

Câu35:Thực hiện các thí nghiệm sau:

  1. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl loãng.
  2. Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
  3. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2.
  4. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít CuCl2.
  5. Nhúng thanh Fe vào dung dịch ZnCl2.
  6. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít MgCl2.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 5.              B. 4.                         C. 3.                        D. 2.

Câu36 :Nhúng thanh Zn vào dung dịch muối X, sau phản ứng thu được dung dịch có khối lượng giảm so với dung dịch ban đầu. Muối X là muối nào sau đây ?

    A. Ni(NO3)2. B. AgNO3.               C. Fe(NO3)3.          D. Cu(NO3)2 .

Câu37:Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.                

B. Đốt lá sắt trong khí Cl2.

C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.               

D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

Câu38: Cho các phát biểu sau:

  1. Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
  2. Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
  3. Các kim loại Mg, K, và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
  4. Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

Số phát biểu đúng là

    A. 4.               B. 1.                         C. 3.                        D. 2.

Câu39:Cho các phát biểu:

  1. Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại.
  2. Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe.
  3. Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
  4. Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.

(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.

Số phát biểu đúng là

    A. 1.               B. 3.                         C. 2.                        D. 4.

Câu40:Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

    A. Zn, Cu, Mg. B. Al, Fe, CuO.       C. Hg, Na, Ca.       D. Fe, Ni, Sn.

Câu41:Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học trước là

A. (3) và (4).           B. (2), (3) và (4).             C. (2) và (3).                 D. (1), (2) và (3).

Câu42:Cho các phát biểu sau:

  1. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, kim loại cứng nhất là Cr.
  2. Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 thì khí H2 sẽ thoát ra nhanh hơn.
  3. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra sự khử ion Cl-.
  4. H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe nên có thể dùng thùng bằng nhôm, sắt chuyên chở axit này.
  5. Tính oxi hóa của Ag+ > Fe2+ > Cu2+.

Số phát biểu đúng là

    A. 2.               B. 3.                         C. 1.                        D. 4.

Câu43: Cho phản ứng hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 +Cu Quá trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa của phản ứng trên:

    A. Mg → Mg2+ + 2e. B. Cu → Cu2+ + 2e. C. Cu2+ + 2e → Cu. D. Mg2+ + 2e → Mg.

Câu44: Cho dãy các kim loại sau : Ni, Fe, Zn, Na, Cu, Al, Ag. Số kim loại trong dãy khử được ion Fe3+ trong dung dịch muối là

    A. 4.              B. 5.                         C. 6.                        D. 7.

Câu45: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A. 1, 3 và 4.        B. 2, 3 và 4.             C. 1, 2 và 3.             D. 1, 2 và 4.

Câu46:TrongsốcáckimloiMg,Fe,Cu,kimloi cóthểđyFerakhỏidungdch Fe(NO3)3là

A.Mg.                 B.MgvàCu.     C.FevàMg.           D.CuvàFe.

Câu47: NgâmhỗnhợphaikimloigồmZn,FevàodungdchCuSO4.Saukhikếtthúcphnứngthuđưccht rắnX gồmhaikimloivàdungdchY.Kếtlun nàosaâyđúng?

A.X gồmZn,Cu.                                                       B.Y gồmFeSO4,CuSO4.

C.Y gồmZnSO4,CuSO4.                                         D.X gồm Fe,Cu.

Câu48: Ngâm bộtstvàodungdchgồmCu(NO3)2vàAgNO3.Kếtthúcphn ứngthuđưcdungdchXgồmhai muốivàchtrắnY gồmhaikimloi.Kếtlunnàosaâyđúng?

A.X gồm Fe(NO3)2,Cu(NO3)2.               B.X gồmFe(NO3)2,Fe(NO3)3.

C.Y gồmFe,Cu.                                       D.Y gồm Fe,Ag.

Câu49: Dãygồmcáckimloi chỉkhửđưcFe(III)vềFe(II)trongdungdchmuốilà

A.Mg,Al.               B.Fe,Cu.                     C.Cu,Ag.                       D.Mg, Fe.

Câu50: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là:

     A. Mg.                                 B. Al.                             C. Zn.                               D. Fe.

Câu51:Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

     A. HCl.                          B. AlCl3.                 C. AgNO3.              D. CuSO4.

Câu52: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A. Cu, Al, Mg.B. Cu, Al, MgO.      C. Cu, Al2O3, Mg.   D. Cu, Al2O3, MgO.

Câu53: Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

    A. 2Na+CuSO4 Na2 SO2 + Cu.     B. 2Fe+6HCl 2FeCl3 +3H2

    C. 2Fe+3Cl2 2FeCl3.             D. CO+MgOMg +CO2.

Câu54: Kết luận nào sau đây đúng?

  1. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm.
  2. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.
  3. Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa.
  4. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu55: Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân?

A. 2.                      B. 1.                           C. 3.                           D. 4.

Câu56: Cho các kim loại: Al, Mg, Zn, Fe, Cu, Ca, Ni. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là:

A. 4.                      B. 3.                           C. 5.                           D. 2.

Câu57 Cho các phản ứng sau xảy ra trong dung dịch:

(1) Cu + FeCl2 →                                 (2) Cu + Fe2(SO4)3

(3) Fe(NO3)2 + AgNO3 →                     (4) FeCl3 + AgNO3

(5) Fe + Fe(NO3)2 →                                                               (6) Fe + NiCl2 →               

(7) Al + MgSO4 →                               (8) Fe + Fe(CH3COO)3

Các phản ứng xảy ra được là:

A. (2), (3), (4), (6), (8).                              B. (2), (3), (4), (8).     

C. (2), (3), (6), (8).                                    D. (3), (4), (6), (7), (8).

Câu58: Thực hiện các thí nghiệm sau:

  1. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
  2. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
  3. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
  4. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
  5. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch CuCl2.
  6. Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.

Sau khi kết thúc phản ứng số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A.2.                B.3.              C.4.              D.5.

Câu59 : Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

A. NaCl loãng.           B. H2SO4 loãng.                 C. HNO3 loãng.       D. NaOH loãng.

Câu60: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

A. Ag.              B. Fe.                                 C. Cu.                     D. Zn.

CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

Câu 61. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

A. 21,3 gam.              B. 12,3 gam.           C. 13,2 gam.          D. 23,1 gam.

Câu 62: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là     

A. 1,08 gam.              B. 2,16 gam.           C. 1,62 gam.           D. 3,24 gam.

Câu 63. Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

A. 12,4 gam.            B. 12,8 gam.           C. 6,4 gam.              D. 25,6 gam.

DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

Câu 64. Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

A. 50%.                               B. 35%.                      C. 20%.                      D. 40%.

Câu 65. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

A. 2,24 lit.                  B. 4,48 lit.                  C. 6,72 lit.                  D. 67,2 lit.

Câu 66: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 4,48.                               B. 6,72.                      C. 3,36.                    D. 2,24.

Câu 67: Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần % khối lượng của hợp kim là

A. 80% Al và 20% Mg.                 B. 81% Al và 19% Mg.          

C. 91% Al và 9% Mg.         D. 83% Al và 17% Mg.

Câu 68: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là

A. 40% Fe, 28% Al 32% Cu.         B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.

C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu.         D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

Câu 69: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 18,1 gam.               B. 36,2 gam.              C. 54,3 gam.             D. 63,2 gam.

Câu 70:Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

A. 0,56 gam.               B. 1,12 gam.               C. 11,2 gam.              D. 5,6 gam.

Câu 71: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:                 

A. 40,5 gam.                       B. 14,62 gam.                  C. 24,16 gam.     D. 14,26 gam

Câu 72: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

A. 21,95%.                B. 78,05%.              C. 68,05%.             D. 29,15%.

DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUÔI

Câu 73. Hoà tan 58 gam CuSO4. 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

     A. 0,65g.               B. 1,2992g.                C. 1,36g.                    D. 12,99g.

Câu 74. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:                                

A. 0,25M.                   B. 0,4M.                    C. 0,3M.                       D. 0,5M.

Câu 75. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là:

     A. 80gam.             B. 60gam.                 C. 20gam.                  D. 40gam .

Câu 76: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm

A. 0,65 gam.              B. 1,51 gam.           C. 0,755 gam.                   D. 1,3 gam.

DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN

Câu 77: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là     

A. 0,448.                   B. 0,112.                 C. 0,224.                 D. 0,560.

Câu 78: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là        

A. 1,120.                   B. 0,896.                 C. 0,448.                 D. 0,224.

Câu 79: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là     

A. 1,12 lít.                  B. 2,24 lít.               C. 3,36 lít.               D. 4,48 lít.

Câu 80: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 3,22 gam.              B. 3,12 gam.           C. 4,0 gam.             D. 4,2 gam.              

DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN

Câu 81. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catot là

     A. 40 gam.            B. 0,4 gam.                C. 0,2 gam.               D. 4 gam.

Câu 82. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?

     A. 1,6 gam.           B. 6,4 gam.                 C. 8,0 gam.                D. 18,8 gam.

Câu 83. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là

A. CuSO4.                 B. NiSO4.                  C. MgSO4.                D. ZnSO4.

CHƯƠNG VI: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM, HỢP CHẤT

KIM LOAỊ KIỀM – KIỀM THỔ

Biết

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm :

      A. to nóng chảy, to sôi thấp                        B. Khối lượng riêng nhỏ, độ cng thấp.

      C. Độ dẫn điện dẫn to thấp.                        D. Cấu hình e ở lớp ngoài cùng ns1

Câu 2. Cấu hình e của ion Na+ giống cấu hình e của ion hoặc nguyên tử nào trong đây sau đây :

      A. Mg2+, Al3+, Ne                                      B. Mg2+, F, Ar

      C. Ca2+, Al3+, Ne                                        D. Mg2+, Al3+, Cl

Câu 3. Dẫn khí CO2 vào dung dịch NaOH dư, khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có chứa

A. Na2CO3 và NaOH.         B. NaHCO3.                           C. Na2CO3.                             D. Na2CO3 và NaHCO3.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại kiềm :

      A. Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử      B. Số oxy hóa nguyên tố trong hợp chất

      C. Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất     D. Bán kính nguyên tử

Câu 5. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 2p6. Nguyên tử R là :

      A. Ne                            B. Na                     C. K                                     D. Ca

Câu 6. Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong :

      A. NH3 lỏng                 B. C2H5OH            C. Dầu hoả.                         D. H2O

Câu 7. Phản ứng hoá học đặc trưng của kim loại kiềm là phản ứng với :

      A. Muối                       B. O2                     C. Cl2                                  D. H2O

Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm :

      A. Đều có mạng tinh thể giống nhau : Lập phương tâm khối.

      B. Dễ bị oxi hoá.

      C. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.

      D. Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1e ở phân lớp p.

Câu 9. Kim loại nào sau đây khi cháy trong oxi cho ngọn lửa mà đỏ tía :

      A. Li                             B. Na                     C. K                                     D. Rb

Câu 10. Trường hợp nào sau đây Na+ bị khử :

      A. Điện phân nc NaCl                               B. Điện phân d2 NaCl         

C. Phân huỷ NaHCO3                                      D. Cả A,B, C.

Câu 11. Công dụng nào sau đây không phải của NaCl :

      A. Làm gia vị         B. Điều chế Cl2 , HCl, nước Javen         C. Kh chua cho đất           D. Làm dịch truyền trong y tế

Câu 12: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri ,người ta đưa các hợp chất của kalivà natri vào ngọn lửa ,những nguyên tố đó dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa thành :

         A. Tím của kali ,vàng của natri                                   B .Tím của natri ,vàng của kali    

         C. Đỏ của natri ,vàng của kali                                     D .Đỏ của kali,vàng của natri

Câu 13: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng :

         A. Điện phân dung dịch NaOH                                B. Điện phân nóng chảy NaCl

         C. Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl                                 D. Cho dd NaOH tác dụng với H2O

Câu 14: Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây?

      A. Bazo.                         B. Axit.                            C. Lưỡng tính                      D. Trung tính

Câu 15: Sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn xốp là :

         A. Natri và hiđro                                               B. Oxi và hiđro

         C. Natri hiđroxit và clo                                      D. Hiđro, clo và natri hiđroxit.

Câu 16: Phương trình điện phân NaOH nóng chảy là

A. 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O.         B. 2NaOH 2Na + O2 + H2.

C. 2NaOH 2Na + H2O2.                 D. 4NaOH 2Na2O + O2 + H2.

Câu 17. Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây :

      A. NaHCO3                  B. Na2CO3             C. CuSO4                            D. NaHSO4

Hiểu

Câu 35. Vai trò của H2O trong quá trình điện phân dung dịch NaCl là :

      A. Dung môi           B. Chất khử ở catot           C. Là chất vừa bị khử ở catot, oxi hoá ở anot   D. Chất oxi hoáở catot

Câu 36. Cho Na vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là :

      A. Sủi bọt khí                                             B. Xuất hiện ↓ xanh lam

      C. Xuất hiện ↓ xanh lục                             D. Sủi bọt khí và xuấthiện ↓ xanh lam

Câu 37. Kim loại nào khử 4 dung dịch : FeSO4 , Pb(NO3)2 , CuCl2 , AgNO3

      A. Sn                            B. Zn                     C. Ni                                   D. Na

Câu 38. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, tại khu vực gần điện cực catot, nếu nhúng quì tím vào khu vực đó thì :

      A. Quì không đổi màu                               B. Quì chuyển sang màu xanh

      C. Quì chuyển sang màu đỏ                       D. Quì chuyển sang màu hồng

Câu 39: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

      A. Na2O và nước                                                    B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

      C. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.                D. dung dịch Ba(OH)2 và Al2O3.

Câu 40. Na để lâu trong không khí có thể tạo thành hợp chất nào sau đây :

      A. NaO                       B. NaOH               C. Na2CO­3                           D. Cả A,B, C.

Vận dụng

Câu 41: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là                                    A. LiCl.            B. NaCl.C. KCl.                                 D. RbCl.

Câu 42: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

      A. 8,58%                        B. 12,32%                        C. 8,56%                                       D. 12,29%


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10, NH 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT

                     TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Phần Đọc văn:

Bài 1: Tỏ lòng (Thuật hoài) - Phạm Ngũ Lão

1. Nội dung:

- Vóc dáng hùng dũng

+ Hình ảnh tráng sĩ : hiện lên qua tư thế "cầm ngang ngọn giáo" (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh "ba quân" : hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh "ba quân" mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần - "hào khí Đông A".

- Khát vọng hào hùng

Khát vọng lập công danh để thoả "chí nam nhi", cũng là khát vọng được đem tài trí "tận trung báo quốc", thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

2. Nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

3. Ý nghĩa văn bản:

Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

Bài 2: Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – 43) - Nguyễn Trãi

1. Nội dung:

- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên

+ Mọi hình ảnh đều sống động : hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp ; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà : hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người : nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập; chốn lầu gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn.

Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

- Niềm khát khao cao đẹp

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để "Dân giàu đủ khắp đòi phương".

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

2. Nghệ thuật:

- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.

- Sử dụng từ láy độc đáo : đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,...

3. Ý nghĩa văn bản:

Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi - tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân - được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

Bài 3: Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm

1. Nội dung:

- Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên.

- Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về "nơi vắng vẻ", sống hoà nhập với thiên nhiên để "di dưỡng tinh thần".

- Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

- Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã.

2. Nghệ thuật:

- Sử dụng phép đối, điển cố.

- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.

3. Ý nghĩa văn bản:

     Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống.

     Học sinh cần ghi nhớ: giá trị nghệ thuật cũng như nội dung từng văn bản; biết cách phân tích, lý giải từng bài thơ, đoạn thơ.

II. Phần Tiếng Việt:

Bài 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a. Kiến thức:

 * Khái niệm:  Ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, lời nói miệng, ngôn ngữ hội thoại) là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

* Các dạng biểu hiện:

   Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói và có cả ở dạng viết:

- Trong dạng nói có: đối thoại, đa thoại.

- Trong dạng viết có: nhật kí, thư từ...

   Chú ý trong tác phẩm văn học có dạng lời nói tái hiện tức là mô phỏng lời thoại tự nhiên như: Kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết... hoặc bài ghi lời phát biểu, nói chuyện của các nhà lãnh đạo, nhà văn hóa... Khi tái hiện, lời nói tự nhiên được biến đổi phần nào theo thể loại văn bản và ý định chủ quan của người sáng tạo.

   Song ở trường hợp nào nói hay viết, tái hiện hay sáng tạo, ngôn ngữ sinh hoạt vẫn là tiếng nói hàng ngày chưa được gọt giũa.

* Đặc trưng: Ngôn ngữ sinh hoạt có 3 đặc trư­ng cơ bản:

- Tính cụ thể: Cụ thể về hoàn cảnh, về con ngư­ời, về những cách thức nói năng, về từ ngữ, diễn đạt.

- Tính cảm xúc: Mỗi lời được nói ra bao giờ cũng gắn với cảm xúc của ng­ười nói. Cảm xúc ấy rất phong phú, sinh động nhưng cũng rất cụ thể.

- Tính cá thể: Ngôn ngữ sinh hoạt gắn với những đặc điểm riêng của cá nhân nh­ư giọng nói, từ ngữ, cách nói quen dùng, tuổi tác, giới tính, địa ph­ương…

Ba đặc tr­ưng này giúp ta phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phong cách ngôn ngữ khác như­ phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ hành chính, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật…

b. Kĩ năng:

- Nhận diện được ngôn ngữ sinh hoạt ở các dạng biểu hiện.

- Phân tích được những đặc trưng cơ bản.

- Biết sử dụng đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

                                 Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập

Bài 2: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

a. Kiến thức:

- Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ : ẩn dụ, hoán dụ.

- Tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp.

b. Kĩ năng:

- Nhận diện đúng hai phép tu từ trong văn bản.

- Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ (quan hệ tương đồng hoặc tương cận).

- Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật của hai phép tu từ.

- Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ, hoán dụ trong những ngữ cảnh cần thiết.

Lưu ý chung:

- Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập

- Ôn lại một số phép tu từ, hình thức nghệ thuật như so sánh; phép điệp; liệt kê; phép nhân hóa...

III. Phần làm văn:

Ôn lại các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ; Các thao tác lập luận đã học…                      

B. DẠNG ĐỀ VÀ ĐỀ THAM KHẢO

1. Thời gian làm bài 90 phút

2. Dạng đề : gồm 2 phần:

     Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

           Đọc – hiểu một đoạn văn bản hoặc đoạn thơ: trong hoặc ngoài SGK. Có 4 câu hỏi ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng vận dụng thấp, vận dụng cao) (có viết đoạn văn NLXH khoảng 100 từ)

     Phần II. Làm văn (7,0 điểm )

         Viết bài văn nghị luận văn học.

Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học; phải đảm bảo hai yêu cầu chính:

a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả, tác phẩm; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề bài yêu cầu:

c. Cách làm bài:

* Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn và sinh động, hấp dẫn về tác giả, tác phẩm và nội dung cần nghị luận

* Thân bài:

+ Giải thích những khái niệm, nhan đề… xuất hiện trong đề bài (nếu có)

+ Phân tích từng luận điểm: dùng lí lẽ kết hợp lí giải những câu thơ, câu văn với những từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa… , những biện pháp nghệ thuật; từ đó nêu ra những nội dụng cơ bản

+ Kết lại những nét nghệ thuật chính của đoạn thơ – bài thơ, đoạn văn – bài văn đề ra yêu cầu phân tích

* Kết bài: Đánh giá khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung chính của vấn đề; liên hệ, mở rộng, nâng cao.

    3. Đề tham khảo:     ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 - 2021

         Môn Ngữ văn – Khối 10

   Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I. ĐỌC HIỂU(3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Sự chia sẻ cũng làm giảm bớt đi những nỗi sợ hãi, nhàm chán trong cuộc sống của chúng ta do nó thúc đẩy những mối giao tiếp xã hội và làm tăng cảm giác sống có mục đích, cảm giác an toàn cho mỗi người.

    Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy, những người xem nhiều tin tức trên truyền hình thường lo sợ thái quá về mối hiểm nguy đối với cuộc sống bình yên, hạnh phúc của họ. Nguyên do là vì phần lớn các chương trình truyền hình đều tập trung đưa thêm những bản tin, những hình ảnh rùng rợn, bất an, làm nảy sinh tâm lý hoang mang, sợ hãi trong lòng khán giả.

Và đáng ngại hơn, cuộc sống hiện đại đang xuất hiện ngày một nhiều “những cái kén người” tìm cách sống thu mình. Nói cách khác, những người này chỉ muốn tự nhốt mình trong tháp ngà của những mối quan hệ với người thân mà tự đánh mất dàn mối quan hệ với hàng xóm. Chính lối sống ích kỷ này càng làm cho họ dễ bị kẻ xấu tấn công và dễ gặp những chuyện nguy hiểm hơn.

Cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hãi là hãy đối mặt với chúng, từ đó bắt đầu một quá trình tạo nên sự khác biệt.Cội nguồn của mọi hiểm nguy đều xuất phát từ hệ quả của những mặt trái xã hội, nhưng thường thì chúng ta không dám nhìn thẳng vào vấn đề này. Bản chất của sự việc diễn ra không quan trọng bằng cách mà chúng ta đón nhận những sự việc đó. Chúng ta cần có thái độ thích hợp để làm giảm thiểu những nguyên nhân gây ra mọi bất ổn trong cuộc sống của mình.

                           (Trích Cho đi là còn mãi –Azim Jamal & Harvey McKinno)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính. (0,5 điểm)

Câu 2. Theo tác giả, cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hãi là gì? (0,5 điểm)

Câu 3. Xác định 01 hình ảnh ẩn dụ trong văn bản trên và phân tích hiệu quả của chúng. (1,0 điểm)

Câu 4. Qua văn bản, anh/chị rút ra cho mình bài học gì? (trình bày khoảng 100 chữ) ( 1,0 điểm)

II. LÀM VĂN(7,0 điểm)

         Hãy làm rõ Hào khí Đông A trong bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão:                                  

              Phiên âm                      

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.

          

             Dịch thơ                      

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.

                             Bùi Văn Nguyên dịch,

        (Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II - Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII,

                         SGK Ngữ văn 10 tập một – NXB Giáo dục)

-----Hết-----

                                                          

ĐỀ CƯƠNG HKI HOA K11 NĂM 2020-2021

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN                         NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I

           TỔ HÓA HỌC                                               (NĂM HỌC 2020-2021)- KHỐI 11

*Nội dung ôn tập: Chương I (Sự điện li)à Chương III (Cacbon và hợp chất).

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI

Câu 1. Trường hợp nào sau đây phản ứng không tạo kết tủa?

       A. Ca(OH)2 + NaHCO3.       B. CuSO4 + Na2S.            C. CO2 + Ca(OH)2.dư        D. CO2 dư + Ca(OH)2.

Câu 2. Trong số các chất sau: C3H5(OH)3, HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, CH3COONa, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất điện li là

A. 7.           B. 8.       C. 9.               D. 10.                          

Câu 3. Cho phương trình ion rút gọn của phản ứng sau: Ba2++ SO42- → BaSO4.Phương trình phân tử là

A. (NH4)2SO4+ Ba(OH)2→        B. Fe2(SO4)3+ Ba(OH)2

C. CuSO4+ Ba(NO3)2→             D. H2SO4+ BaSO3

Câu 4. Dãycác chất điện li mạnh là

A. NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3                        B. HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4        

C. NaCl, H2S, CuSO4                                        D. HNO2, NaCl, CuSO4, Cu(OH)2

Câu 5. Chất nào sau đây không dẫn điện được?

A. KCl rắn, khan           B. CaCl2 nóng chảy       C. NaOH nóng chảy      D. HBr hòa tan trong nước

Câu 6. Dãy gồm các chất điện li yếu

                      A. BaSO4, H2S, NaCl, HCl.                    B. Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH.

                      C. CuSO4, NaCl, HCl, NaOH.               D. H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2.

Câu 7. Đối với 1 dung dịch axit yếu HBrO 0,1M thì :     A. pH = 1;       B. pH >1 ;      C. pH < 1   D. [H+]> [BrO­-]

Câu 8. Phản ứng nào sau dưới đây là phản ứng trao đổi ion?

                      A. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2.                   B. FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl.

C. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu.                D. Zn + 2FeCl3 ZnCl2 + 2FeCl2.

Câu 9. Số axit một nấc trong số các chất sau : HCl, CH3COOH, H2S, NaOH, HF, H3PO4, HI, H3PO3

A.3                    B.4                               C.5                               D.6

Câu 10. Số axit 2 nấc trong số các chất sau : H2SO4,HCl, CH3COOH, H2S, NaOH, HF, H3PO4, HI, H3PO3

A.3                   B.4                               C.5                               D.2

Câu 11.Cho các dung dịch riêng biệt: HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dung với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là :  

           A. 1.                             B.3.                               C. 2.                            D. 4.

Câu 12. Trong số các muối sau, muối axit

                        A. (NH4)2CO3                B. K2HPO3               C.Na2HPO3                  D.NaHSO4

Câu 13. Phương trình ion thu gọn: Ca2+ + CO32- ® CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây ?

1. CaCl2 + Na2CO3        2.Ca(OH)2 + CO2          3.Ca(HCO3)2 + NaOH     4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3

A. 1 và 2.                                  B. 2 và 3.                      C. 1 và 4.                                  D. 2 và 4.

Câu 14. Dãy các ion sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dd

    A. ; ; ; ;                                B. , ; ; ;

    C. ; ; ; HCO3-; OH-                                                      D. ; ; ; ;-

Câu 15. Sau khi trộn 100ml dung dịch HCl 1,0 M với 400ml dung dịch NaOH 0,375M thì pH dung dịch sau khi pha trộn là:

A. 12            B. 13               C. 1            D. 2

Câu 16. Trộn 100 ml dung dịch KOH có pH =12 với 100 ml dung dịch HCl 0,012 M . pH của dung dịch sau khi trộn là

       A. 3                                   B. 4                     C. 8                           D. 9

Câu 17.Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thoát ra, khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa. Muối Y là

       A. Mg(HCO3)2.                   B. MgSO4.                       C. NaHCO3.                      D. Na2CO3.

Câu 18. Trộn 40 ml dung dịch HCl aM với 60 ml dung dịch NaOH 0,15M thu được dung dịch có pH = 2 . a có giá trị là

       A. 0,15M               B. 0,2M                                    C. 0,25M                      D. 2M

Câu 19.Phản ứng nào sau đây sai?

  1. ® Na2SO3 + H2OC. BaCl2 + H2SO4   ® BaSO4 + 2HCl
  2. ® KCl + NaNO3D. Zn(OH)2 + H2SO4®­ZnSO4 + 2H2O

Câu 20. Trộn lẫn V lít dung dịch NaOH 0,01M với V lít dung dịch HCl 0,03M được 2V lít dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

   A. 4.                                  B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO  

A. NITƠ VÀ HỢP CHẤT  

Câu 1.Dd 1 muối trung hòa X tác dụng với Ba(NO3)2 thu được kết tủa trắng (không tan trong axit). Mặt khác, dd X tác dụng với NaOH đun nóng thu được khí có mùi khai. Vậy X là

            A. FeSO4                      B. (NH4)2CO3                            C. CuSO4                      D. (NH4)2SO4.

Câu 2.DãycácmuiamoninàokhibịnhiệtphântạothànhkhíNH3?

A. NH4Cl,NH4HCO3, (NH4)2CO3.                           B. NH4Cl,NH4NO3,NH4HCO3.

C. NH4Cl,NH4NO3, NH4NO2.                                D. NH4NO3,NH4HCO3,(NH4)2CO3.

Câu 3.Cho sắt (III) oxit tác dụng với HNO3 đặc thì sản phẩm thu được là :

A. Fe(NO3)3,NO,H2O.               B. Fe(NO3)3,H2O.   C. Fe(NO3)3,N2,H2O.   D. Fe(NO3)3,NO2,H2O.

Câu 4.HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:        

A. C                 B. Al2O3                       C. ZnO             D. CuO

Câu 5.Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là :

A. Zn = 65.                              B. Fe = 56.                   C. Mg = 24.                  D. Cu = 64.

Câu 6.Chỉ ra nội dung sai :

A. Trong nhóm nitơ, khả năng oxi hoá của các nguyên tố tăng dần từ nitơ đến photpho.

B. Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hoá –3, +1, +2, +3, +4, +5.

C. Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5.

D. Các nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hoá và tính khử.

Câu 7.NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện phản ứng có đủ )

A. HNO3 ,O2 , dd AlCl3.                                        B. H2SO4 , NaCl, O2

C. HCl , KOH , FeCl3 .                          D. Ba(NO3)2 , HNO3 , MgCl2 .

Câu 8.Phản ứng nào dưới đây cho thấy amoniac có tính khử?

  1.  NH4+ + OH-               B. 2NH3+ H2SO4 ®
  2. 2 N2 + 6H2O               D. Fe3+ + 3NH3 + 3H2O ® Fe(OH)3+ 3NH4+

Câu 9. Dd 1 muối trung hòa t/d với Ba(NO3)2 thu được kết tủa trắng (không tan trong axit). Mặt khác, dd X tác dụng với NaOH dư có kết tủa keo trắng rồi tan. X là

            A. (NH4)2SO4.               B. FeSO4                                  C. MgSO4                     D. Al2(SO4)3.

Câu 10. Cho sơ đồ sau : NH3X Y HNO3 . X và Y có thể lần lượt là

A.NO và N2O                            B. N2 và NO             C. NO và NO2                    D. N2 và NO2

Câu 11. Chncâu sai : Đitừ nitơ đếnbitmut

A. Khnăng oxihoá gimdn.                               B. Độâmđintăngdần.

C. Tínhphikimgimdn                                       D. Bánkínhnguyênttăngdần.

Câu 12.Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn KOH, NH4Cl,  K2SO4, (NH4)2SO4 là dung dịch         A. Ba(OH)2.         B.Ag3PO4.      C. AgNO3 .    D. NaOH.

Câu 13.Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tạo ra khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra khí B màu nâu đỏ. A và B lần lượt là

A. NO và NO2                   B. NO2 và NO                   C. NO và N2O                   D. N2 và NO

Câu 14.Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm sau đây để tạo muối nitrua?

A. O2 ,Ca,Mg.                       B. H2 ,O2.                                   C. Li, Mg, Al.                 D. Li, H2, Al.

Câu 15.Cho dư khí A vào dung dịch Mg(NO3)2, lúc đầu thấy kết tủa trắng, sau đó kết tủa không tan. A là:           

A. NH3                         B. CO2              C. NO                           D. CO

Câu 16.Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là

           A. Al, Fe, Cr       B. Al, Fe, Cu     C. Fe, Cu, Cr        D.Al, Fe, Cu

Câu 17.Cho các kim loại sau : Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Cr, Au, Pt, Zn, Ca. Số kim loại tác dụng được với dung dịch axit HNO3 đặc nguội là

A. 3                                  B. 4                                  C. 5                                   D. 6

Câu 18.Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

A. tổng hợp phân đạm.                                               B. tổng hợp amoniac.

C. sản xuất axit nitric.                                                D. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử...

Câu 19.Để nhận biết 4 lọ chứa các dd Na2S, NaCl, , NaNO3 chỉ cần dùng

            A. BaCl2                       B. AgNO3                     C. quỳ tím                    D. HCl

Câu 20.Liên hóa học chủ yếu trong phân tử N2 là liên kết:

            A. cộng hóa trị không cực          B. ion               C. cộng hóa trị có cực                D. cho nhận

Câu 21.Tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng   Cu + HNO3 à Cu(NO3)2   + NO + H2O là

A. 3/2                               B. 3/8                                C. 8/3                                D. 2/3

Câu 22.Có thể dùng bình đựng HNO3 đặc, nguội bằng kim loại nào ?

A. Đồng, bạc                   B. Đồng, chì   .                   C. Sắt, nhôm.               D. Đồng, kẽm.

Câu 23.Hòa tan hoàn toàn 1,2g một kim loại R vào dung dịch HNO3 dư thì thu được 0,224 lít khí N2 (đktc, là spk duy nhất), vậy R là:      

A. Zn              B.Al                 C.Ca                 D.Mg

Câu 24.Dùng 10,08 lít khí Hidro (đktc) với hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25% thì số gam NH3 thu được là                      

                    A. 1,275          B. 1,725              C. 12,75                      D. 20,4

Câu 25.Nung 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. Vậy hiệu suất phản ứng là:

              A. 50%              B. 45%                     C. 75%                                    D. 70%

Câu 26.Nén hỗn hợp 4 mol khí N2 và 14 mol khí H2 trong bình phản ứng t0 = 4000C, có xúc tác. Sau phản ứng thu được 15,4 mol hỗn hơp khí . Hiệu suất phản ứng là :

A. 65%                              B. 32.5%                           C. 16,25%                      D.35.2%

Câu 27.Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch HNO3 thì thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N2O có tỉ khối với H2 bằng 16,75 (không còn sản phẩm khử nào khác). Giá trị của a là

A. 18,5                B. 15,3                                    C. 20,6             D. 13,5

Câu 28. Cho 1,86 gam hợp kim gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 560 ml khí N2O (dktc) duy nhất bay ra. Khối lượng của Mg trong hợp kim đó là

         A. 0,24 gam            B. 0,36 gam                C. 0,48 gam                             D. 0,86 gam

Câu 29. Dùng 56m3 NH3 (dktc) để điều chế axit HNO3, biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Lượng dung dịch HNO3 40% thu được là

         A. 188,45kg             B. 324,50 kg             C. 362,25 kg                           D. 254,60 kg

Câu 30.Hoà tan hoàn toàn 9,45 gam kim loại X bằng HNO3 loãng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và NO (không có sản phẩm khử khác), trong đó số mol NO gấp 2 lần số mol N2O. Kim loại X là

         A. Zn.                             B. Cu.                                 C.Fe.          D.Al.

B. PHỐTPHO – HỢP CHẤT PHỐTPHO

Câu 1. Công thức của phân supephotphat kép

A. Ca2(H2PO4)2           B. Ca(H2PO4)2    C. Ca(HPO4)2                              D.Ca(H2PO4)2và Ca3(PO4)2

Câu 2. Phương trình điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm

A. P + 5HNO3(đặc) H3PO4 + 5NO2 + H2O     B.P2O5 + 3 H2O2 H3PO4

C. Ca3(PO4)2+ 6HCl    3CaCl2 + 2 H3PO4                 D.Ca3(PO4)2 + 3H2SO4(đặc) 3CaSO4 + 2 H3PO4

Câu 3. Có những tính chất : (1) mạng tinh thể phân tử ; (2) khó nóng chảy, khó bay hơi ; (3) phát quang màu lục nhạt trong bóng tối ở nhiệt độ thường ; (4) chỉ bốc cháy ở trên 250oC; (5) tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như CS2, C6H6, ..). Những tính chất của photpho trắng

           A. (1), (2), (3)      B. (1), (3) , (4)           C. (2), (3)          D. (1), (3), (5).

Câu 4. Trong phản ứng của photpho với các chất (1) Ca; (2) O2; (3) Cl2; (4) K. Những phản ứng trong đó photpho thể hiện tính khử là:

A.(1), (2), (4)         B. (1), (3)          C. (2), (3),   D. (1), (2), (3)

Câu 5. Nhận định đúng là:

A. Các muối hiđro phôtphat và phôtphat trung hòa của kim loại kiềm và amoni đều tan.

B. Các dd muối nitrat đều không màu vì các muối nitrat đều điện li tạo ion NO3- không màu.

C. Dung dịch muối nitrat thể hiện tính oxi hóa trong môi trường axit.

D. Tương tự như axit HNO3, H3PO4 cũng có tính oxi hóa .

Câu 6.   Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với dãy chất nào sau đây ?

A.MgO, KOH, NH3                 B.Cu,FeO,Na2CO3    

C. Ag,Na2CO3,NH3                         D.MgCl2,BaCl2,NH3

Câu 7. Chọn phát biểu đúng:

A.Photpho trắng không tan trong nước và không độc hại.        

B.Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.

C. Ở điều kiện thường photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ

D. Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

Câu 8. Magie photphua có công thức là:

A. Mg2P2O7                             B. Mg3P2                      C. Mg2P3                                  D.Mg3(PO4)3

Câu 9. Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần tuân theo điều chú ý nào dưới đây?

       A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su.          B. Ngâm P trắng vào chậu nước khi chưa dùng đến .

       C. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước .                 D. Có thể để P trắng ngoài không khí .

Câu 10. Chọn công thức đúng của apatit

A. Ca3(PO4)2                 B. Ca(PO3)2                C. 3Ca3(PO4)2. CaF2                  D. CaP2O7

Câu 11. Phân amophot là

            A.        B.    C.        D. +  

Câu 12.Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch là

A. quỳ tím                    B. Dung dịch NaOH                  C. Dung dịch AgNO3     D. Dung dịch NaCl

Câu 13. Có 3 dung dịch axit sau : H3PO4, HNO3, HCl. Nếu chỉ dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử thì nhận biết được mấy chất ?

           A.1                  B.2                               C.3                     D. không nhận biết được chất nào

Câu 14. Có 3 dung dịch axit sau : H3PO4, HNO3, HCl. Nếu thuốc thử cần dùng là dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 thì nhận biết được mấy chất ?

           A.1                   B.2                                C.3                     D.không nhận biết được chất nào

Câu 15.Có các nhận định sau

  1. Nitơ có độ âm điện lớn hơn photpho
  2. Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học yếu hơn photpho
  3. Photpho đỏ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho trắng
  4. Photpho số oxi hóa cao nhât là +5 trong các hợp chất.
  5. Photpho chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.         Số nhận định sai

              A. 2                                    B. 3                                          C. 1              D. 4

Câu 16. Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?

      A. Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.

      B. Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.

      C. Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.

      D. Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit

Câu 17. Trong dãy nào sau đây tất cả các muối đều ít tan trong nước:

A. AgNO3, Na3PO4, CaHPO4                 B. Li3PO4, BaHPO4, Ca3(PO4)3

C. K3PO4, Ba(H2PO4)2, Ca(NO3)2                       D. Mg(H2PO4)2, Ba(H2PO4)2, Ca(H2PO4)2

Câu 18. Phân kali được đánh giá bằng tỉ lệ % của : A.K              B.N                   C.KNO3                 D.K2O

CHƯƠNG 3: CACBON – SILIC

Câu 1:C có thể có các số oxi hóa trong các hợp chất là:

     A. chỉ có số oxi hóa - 3 và + 4.                             B. có thể có số oxi hóa : - 4, 0, + 2, + 4.

     C. có số oxi hóa từ - 4 đến + 4.                             D. có thể có các số oxi hóa: - 4, + 2, + 4.

Câu 2: Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là    

A. CO rắn.           B. SO2 rắn.               C. H2O rắn.                     D. CO2 rắn.

Câu 3:Phản ứng nào sai?A. 3CO   +   Fe2O3 3CO2 + 2Fe                       B. C     + O2     CO2

C. 3CO   +   Al2O3 2Al + 3CO2                      D. CO2   +   C     2CO

Câu 4:Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi thu được 69g chất rắn. Thành phần phần trăm (%) về khối lượng của Na2CO3 và NaHCO3 trong hỗn hợp lần lượt là      

A. 16 và 84.                              B. 84 và 16.                  C. 26 và 74.                  D. 74 và 26.

Câu 5:Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 19,7.                        B. 17,73.                       C. 9,85.                        D. 11,82.

Câu 6.Dãy gồm các chất vừa tác dụng dung dịch axit HCl, vừa tác dụng dung dịch NaOH

 A. NaCl, Ca(HCO3)2.                                                B. KNO3, Ba(HCO3)2.

   C. CaCO3, Ca(HCO3)2.                                            D. Ca(HCO3)2, NaHCO3.

Câu 7:Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào?

  1. ® CO2 B. 3C + 4Al ® Al4­C3      
  2. ® Cu + CO2     D. C + H2O ®CO + H2

Câu 8:Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Cho qua dung dịch HCl                                B. Cho qua H2O

C. Cho qua dung dịch Ca(OH)2                          D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3

Câu 9: CaCO3tác dụng với

   A. dd HCl, dd MgSO4                                                 B. dd HCl, H2O có hòa tan CO.                    

   C. dd HCl, dd Na2SO4                                                 D. dd HCl, dd Na3PO4.

Câu 10: Cho các chất sau: O2, F2, Mg,H2, dd NaOH, dd H2SO4. Số chất phản ứng được với C là:

A.2                     B.3                     C.4                   D.5

Câu 11:Khí CO khử được chất nào sau đây? A. ZnO                  B. CaO             C. Al2O3             D. Na2O

Câu 12:Cho dãy chuyển hóa sau: . Công thức của X là

         A. CaCO3                     B. Na­Cl                    C. NaHCO­3­                             D. Na­2O.

Câu 13: Trong các dạng tồn tại của cacbon, dạng nào hoạt động hóa học mạnh nhất?

     A. Tinh thể kim cương.                                            B. Tinh thể than chì.      

     C. Cacbon vô định hình.                                          D. các dạng thụ hình như nhau.

Câu 14:Khử 32g Fe2O3 bằng khí CO dư,sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa.Giá trị của a là

A. 60g                    B. 50g                      C. 40g            D. 30g

Câu 15: Trong Các khí sau: Khí không bị hấp thụ bởi dd NaOH là

.           A. NO2             B. SO2                          C. NH3                         D. CO2

Câu 16:Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính gì?

A. Tính khử                                        B. Tính oxi hóa      

C. Vừa khử vừa oxi hóa                         D. Không thể hiện tính khử và oxi hóa.

Câu 17:Trong phòng thí nghiệm CO2 được điều chế bằng cách:

A. Nung CaCO3            B. Cho CaCO3 tác dụng HCl      C. Cho C tác dụng O2         D. A, B,C đúng

Câu 18:Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được là

A. Al và Cu                                         B. Cu, Al và Mg            

C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO                      D. Cu, Fe, Al và MgO

Câu 19:Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M. Nồng độ mol (M) của chất tan trong dung dịch thu được là

A. 0,5.                          B. 0,1.                          C. 0,05.                        D. 1.

Câu 20:Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 . Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Vậy m có giá trị là

A. 2,66g                       B. 22,6g           C. 26,6g                                  D. 6,26g

Câu 21:Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M thu được 1,97 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,224.                      B. 1,12.                        C. 0,448 hay 0,224.                   D. 0,224 hay 1,12.

Câu 22:Cho 115g hỗn hợp ACO3, B2CO3 và R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 0,896 lít CO2(đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là

A. 120g                       B. 115,44g                    C. 110g                                    D. 116,22g.

Câu 23: Cho các chất sau: (NH4)3PO4, NaOH, BaCO3,,, , Cu(NO3)2, Ca(HCO3)2. . Số chất đều bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao          

A.7                              B.4.                              C.5                               D.6

Câu 24:Dãy gồm các chất chỉ tan được trong H2O có chứa CO2

 A. CaCO3, KNO3.            B. BaCO3, NaCl.             C. KNO3, NaCl.         D. CaCO3, BaCO3.

B. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Cho: Mg=24, Fe=56, Cu=64. Zn=65, Na=23, K=39, O=16, H=1, N=14, P=31.

Câu 1: Viết phương trình thể hiện tính chất hóa học của: N2, P, HNO3, C

Câu 2: Nhận biết dung dịch riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học

a. Na2CO3, Na3PO4, NaNO3.     b. Na2CO3, NH4Cl, NaNO3. c. KCl, Na3PO4, NaNO3.             d. K3PO4 , NH4Cl, NaNO3

Câu 3:Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng khi cho từ từ đến dư:

a/ Khí CO2 vào dd Ca(OH)2            b/ dung dịch ZnCl2 vào dd NaOH       c/ dung dịch AlCl3 vào dd NaOH.

d /dung dịch NH3 vào dd MgCl2      e/ dung dịch NH3 vào dd Al2(SO4)3   f/ dung dịch NH3 vào dd FeCl3

Câu 4: Tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch thu được khi cho:

            a. 200ml dung dịch KOH 3M tác dụng với 300ml dung dịch H3PO4 1,2M

b. 250ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 2,5M

Câu 5.Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A thu được khi hòa tan hoàn toàn 14,2g P2O5 trong 200g dung dịch NaOH 3%.

Câu 6.Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thì thu được 17,92 lit NO2 (đktc, spk duy nhất). Tính khối lượng Cu trong hỗn hợp.

Câu 7.Hòa tan hoàn toàn 30,7g hỗn hơp Fe, Zn vào dd HNO3 loãng (dùng đủ). Sau phản ứng thu 11,2 lit khí không màu , hóa nâu đỏ trong không khí (duy nhất, đktc) . Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Câu 8. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư ,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lit khí NO (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X?

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 12,6 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 8,96 lít (ở đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất.

a. Tính khối lượng muối nhôm nitrat thu được trong dung dịch.

b. Nếu cho 12,6 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng khác (dư), phản ứng hoàn toàn chỉ thu được dung dịch B thì tổng khối lượng các muối trong B là bao nhiêu ?

Câu 10. Hoà tan hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp Al và Zn bằng dung dịch HNO3 đặc (dư), thu được dung dịch X và 26,88 lít (ở đktc) khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất.

a. Tính khối lượng muối kẽm nitrat thu được trong dung dịch.

b. Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), phản ứng hoàn toàn chỉ thu được dung dịch B thì tổng khối lượng các muối trong B là bao nhiêu ?

 

CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc