Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

MA TRẬN, CẤU TRÚC, ĐỀ CƯƠNG KT GIỮA HỌC KỲ I, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10

Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Ngữ văn

MA TRẬN, CẤU TRÚC, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10, NĂM HỌC 2020 – 2021

I. MA TRẬN, CẦU TRÚC ĐỀ

1. Ma trận

Mức độ

Chủđề

Nhận biết

Thông hiểu

                                Vận dụng

Tổng

số

Thấp Cao

I. Đọc hiểu

Văn bản thơ hoặc văn (khoảng 300 chữ)

Xác định phương thức biểu đạt/ biện pháp tu từ/ nội dung, ý trong văn bản... Hiểu một vấn đề/ câu/ từ ngữ, hình ảnh trong văn bản… Phân tích   hoặc lý giải về một câu/ ý trong văn bản… Vận dụng viết đoạn văn nghị luận (khoảng 100 chữ) thể hiện quan điểm, suy nghĩ của cá nhân một vấn đề xã hội…  

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1

0.5

5%

1

0,5

5%

1

1

10%

1

1

10%

4

3,0

30%

II. Làm văn

1. Nghị luận văn học

Hoặc

2. Văn tự sự

     

- Vận dụng tổng hợp hiểu biết về: hoàn cảnh lịch sử xã hội, đặc trưng của ca dao, nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao 1,4,6 và vận dung kĩ năng tạo lập văn bản, kiến thức tổng hợp để viết bài văn nghị luận văn học.

- Vận dụng tổng hợp hiểu biết về thể loại văn tự sự (dàn ý bài văn tự sự, sự việc, chi tiết tiêu biểu; yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm…), hiểu biết về tác phẩm Tấm CámTruyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy kể lại tác phẩm theo ngôi kể mới hoặc kể chuyện tưởng tượng.

 

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

     

1

7,0

70%

1

7,0

70%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1

0.5

5%

1

0,5

5%

1

1,0

10%

2

8,0

80%

5

10

100%

 

2. Cầu trúc đề

- Phần Đọc hiểu:

+ Số câu: 04 (có viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 100 chữ)

+ Số điểm: 03

- Phần Làm văn:

+ Số câu: 01 (Viết bài văn nghị luận văn học hoặc viết văn tự sự)

+ Số điểm: 07

   II. ĐỀ CƯƠNG PHẦN ĐỌC VĂN

TRUYỆN AN DƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

(Truyền thuyết)

1. Nội dung 

- An Dương Vương xây thành chế nỏ giữ nước : thành xây ờ đất Việt Thường nhưng hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy. Nhỏ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, An Dương Vương xây được thành, chế nỏ thần, chiến thắng Triệu Đà buộc chúng phải cầu hòa. Thông qua các chi tiết kì ảo trong truyền thuyết, dân gian đã ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ

+ Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà, dẫn đến việc nước Âu Lạc thất bại. Cùng với nước mất là nhà tan. Trước lời kết tội của Rùa Vàng, An Dương Vương đã rút gươm chém chết Mị Châu . Câu nói của Rùa Vàng làm cho An Dương Vương tỉnh ngộ, nhận ra bi kịch. Hành động rút gương chém Mị Châu thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua.

+ Mối tình Mị Châu – Trọng Thủy tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. Cái chết của Mị Châu – Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le bị chi phối bởi chiến tranh.

+ Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của An Dương Vương và nêu lên bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù ; vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ, bị lợi dụng. Hình ảnh ngọc trai – giếng nước thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện.

2. Nghệ thuật 

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa cốt lõi lịch sử  và hư cầu nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao

3. Ý nghĩa 

Truyện giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc và nêu lên bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.

TẤM CÁM

(Cổ tích)

a. Nội dung

- Mẫu thuẫn chủ yếu trong tác phẩm là mâu thuẫn giữa cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám độc ác, tàn nhẫn. Mâu thuẫn này phát triển từ thấp đến cao : ban đầu chỉ là hơn thua vật chất, tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng…Khi đó, Tấm luôn là ngu7oi2 nhường nhịn, chịu thua thiệt. càng về sau mâu thuần chuyển thành sự đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là nâu thuẫn giữa thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn này được tác giả dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác.

- Ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm : dù bị mẹ con Cám tìm cách tận diệt, Tấm vẫn tái sinh dưới những dạng thức khác nhau( chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Càng về sau, tấm càng đấu tranh quyết liệt để giành lại sự sống. Qua những lần biến hóa, dân gian muốn khẳng định : cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất làm nên chiến thắng.

- Ý nghĩa việc trả thù của Tấm : đây là hành động cái thiện trừng trị cái ác. Phù hợp với quan niệm Ở hiền gặp lành, Ác giả ác báo của nhân dân.

b. Nghệ thuật

- Xây dựng nhửng mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến.

- Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm.

- Có nhiều yếu tố thần ki2song vai trò yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng giai đoạn

- Kết cầu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc.

c. Ý nghĩa

  Truyện ca ngợi sức sống bất diệt. sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sựu vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dận vào công lí và chính nghĩa.

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

* Bài ca dao số 1

- Ca dao than thân

- Sử dụng thể thơ lục bát, ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hằng ngày; sử dụng phép so sánh, ẩn dụ; công thức mở đầu…

- Bày tỏ sự ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ.

* Bài ca dao số 4

- Ca dao yêu thương tình nghĩa

- Sử dụng điệp từ, điệp cấu trúc, lối vắt dòng; sử dụng phép ẩn dụ, tăng tiến; thời gian có sự chuyển biến…

- Diễn tả cụ thể, sinh động nỗi niềm thương nhớ trong tình yêu, đồng thời là nỗi lo lắng về hạnh phúc không trọn vẹn.

* Bài ca dao số 6

- Ca dao yêu thương tình nghĩa

- Vận dụng sáng tạo thể thơ song thất lục bát; hình ảnh ẩn dụ, mang tính biểu trưng; lối nói trùng điệp, liền mạch, tiếp nối…

- Ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa.

----------------------------------------

MA TRẬN KIỂM TRA HÓA K11 VÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮ KÌ 1 NĂM 2020-2021

NỘI DUNG XEM TẠI ĐÂY

MA TRẬN https://drive.google.com/file/d/1b2217-9lMmfn-k_GldUMVLfwRRjG98cN/view?usp=sharing

ĐỀ CƯƠNG https://drive.google.com/file/d/1YYY4_iPUi3G1p8MF_8zjvh3zmsiB2vgp/view?usp=sharing

MA TRẬN, CẤU TRÚC, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11

Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Ngữ văn

 

MA TRẬN, CẤU TRÚC, ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11 – NĂM HỌC 2020 – 2021

 

I. MA TRẬN, CẦU TRÚC ĐỀ

1. Ma trận

Mứcđộ

 

Chủđề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng

 

Tổng

số

Thấp Cao

I. Đọc hiểu

Văn bản thơ hoặc văn (khoảng 300 chữ)

Xác định phong cách ngôn ngữ/ phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ nội dung... Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện một vấn đề được đặt ra trong văn bản… Phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ hoặc lý giải về một câu/ ý trong văn bản… Vận dụng viết đoạn văn nghị luận (khoảng 100 chữ) thể hiện quan điểm, suy nghĩ của cá nhân một vấn đề xã hội…  

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1

0.5

5%

1

0,5

5%

1

1

10%

1

1

10%

4

3,0

30%

II. Làm văn

Nghị luận văn học

 

 

 

 

      Vận dụng tổng hợp hiểu biết về: hoàn cảnh lịch sử xã hội, tác giả, tác phẩm thơ trung đại và vận dung kĩ năng tạo lập văn bản, kiến thức tổng hợp để viết bài văn nghị luận văn học ( thơ)  

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

     

1

7,0

70%

1

7,0

70%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1

0.5

5%

1

0,5

5%

1

1,0

10%

2

8,0

80%

5

10

100%

 

2. Cầu trúc đề

 

- Phần Đọc hiểu:

+ Số câu: 04 (có viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 100 chữ)

+ Số điểm: 03

- Phần Làm văn:

+ Số câu: 01 (Viết bài văn nghị luận văn học )

+ Số điểm: 07

   II. ĐỀ CƯƠNG PHẦN ĐỌC VĂN

TỰ TÌNH – Hồ Xuân Hương

1. Tác giả 

- Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh

- Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian.

2. Tác phẩm 

a. Nội dung 

- Phần đề : Giới thiệu bối cảnh không gian, thời gian và nỗi cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình.

- Phần thực : Gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa, cay đắng cùng tâm trạng chán chường, ê chề.

- Phần luận : Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương

- Phần kết : Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

b. Nghệ thuật 

  Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn ; tả cảnh sinh động ; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ

c. Ý nghĩa 

  Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch : vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khát khao d9u77oc5 sống hạnh phúc.

CÂU CÁ MÙA THU – Nguyễn Khuyến

1. Tác giả

Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước, thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc ; được mệnh danh là nhà thơ của dân tình, làng cảnh Việt Nam.

2. Tác phẩm

a. Nội dung

- Phần đề : Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, cân hòa ; bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.

- Phần thực : Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu.

- Phần luận : Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ…

- Phần kết : Hình ảnh của ông cau cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế.

b. Nghệ thuật

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phong cảnh.

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

c. Ý nghĩa

  Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương

1. Tác giả

- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử

- Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước ; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.

2. Tác phẩm

a. Nội dung

- Phần đề : Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đang và tấm lòng tri ân vợ của ông Tú.

- Phần thực : Đặc tả cnh3 làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú và nỗi lòng cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ.

- Phần luận : Bình luận về cảnh đời oái ăm của bà Tú gánh chịu và sự thấu hiểu tâm tư của vợ, thương vợ sâu sắc của ông Tú.

- Phần kết : Là tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.

b. Nghệ thuật

- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian ;

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng.

c. Ý nghĩa

Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.

----------------------------------------

 

 

 

 

 

 

Ma trận và đề cương ôn tập kiểm tra giữ kì 1 năm học 2020-2021- Hóa khối 10

Nội dung chi tiết xem tại đây

 ma trận https://drive.google.com/file/d/1qeyrApoZjJUHJrFxqTjFaw43mtPL-CnU/view?usp=sharing

 Đề cương https://drive.google.com/file/d/19-IUlWOHXDyEASWwesH-HTBZX3spixde/view?usp=sharing

MA TRẬN KIỂM TRA HÓA K12 GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Nội dung đầy đủ ma trận khối 12 môn Hóa giữa kỳ I năm học 2020-2021 tại đây https://drive.google.com/file/d/1ElcUqioa5jOeum8gCONhnqoYPk_3PSZ1/view?usp=sharing

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc