Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Thầy cô chúng ta đã thay đổi

https://youtu.be/tvtrj0_XCwY

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11 , NH 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II  - NĂM HỌC 2017 - 2018

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1:  VỘI VÀNG  của Xuân Diệu
- Nắm một số nét chính về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Nhan đề và giá trị nghệ thuật và nội dung chính:
+ Nhan đề chứa đựng một tâm thế sống, một triết lí sống mới mẻ
+ Cảm nhận được lòng ham sống cuồng nhiệt, bồng bột, mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc trong tổ chức văn bản của bài thơ, cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
1. Phân tích đoạn thơ từ câu “Tôi muốn tắt nắng đi” đến câu “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
* Vội vàng - một khát khao sống rát bỏng:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+ 5 chữ,  4 câu thơ ngũ ngôn giãi bày, bộc lộ cảm xúc khát khao
+ Tôi muốn - Cá nhân mong muốn; điệp ngữ, lặp cú pháp, cái tôi cá nhân tự ý thức " khát khao sống hết mình
+ Tắt, buộc: động từ - hành động mạnh mẽ của con người à chủ quan
+ Gió, nắng - danh từ: Vẻ đẹp và hương sắc của thiên nhiên
hương, màu - tính từ → thế giới khách quan
+ Cho…đừng… cặp quan hệ từ - lặp cú pháp: khát khao mong muốn níu giữ lại.
→ Sử dụng từ ngữ mang ý nghĩa; điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp… khẳng định cái tôi riêng của nhà thơ và ước muốn giữ lại sắc màu tươi đẹp cho cuộc đời.
 Một ý tưởng táo bạo lấy chủ quan áp đặt cho thế giới khách quan song hết sức lãng mạn; diễn tả mong muốn mãnh liệt níu kéo cuộc sống đẹp tươi; bộc lộ cái tôi cá nhân tự ý thức mạnh mẽ, nồng cháy của Xuân Diệu.
* Vội vàng – một thiên đường trên mặt đất:
+ Nơi có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, nơi có cuộc sống cực hạnh phúc. Có một thiên đường ở ngay trên mặt đất và hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người bình thường chúng ta; hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống.
= >  Say mê vồ vập đến vội vàng : thấy lạ, thấy đẹp, Xuân Diệu không sáng tạo ra mà chỉ miêu tả ngay hiện tại, các nhà thơ mới cũng như Xuân Diệu ngơ ngác vui sướng như lần đầu tiên trông thấy trời xanh, hoa là, ong bướm …
- Bảy câu thơ đầu :
+ Này đây (5 lần) – từ chỉ định, điệp ngữ " hiện tại, ngay trước mắt mình
+Từ ngữ, hình ảnh, từ láy, lặp cú pháp, tính từ…tháng mật, ong bướm; hoa đồng nội xanh rì; lá cành tơ phơ phất; yến anh, khúc tình si. Tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng, vội vàng → Hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống, cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian.
+ Từ của- sở thuộc, xuất hiện tới 4 lần như một điệp khúc: cái thuộc về mỗi cá nhân con người.
- Hai câu thơ khép lại đoạn thơ
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

+ Câu thơ hai vế diễn tả niềm hạnh phúc tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên tạo hóa; Tâm trạng băn khoăn lo lắng
+ Thành công khi sử dụng từ ngữ: Tôi – điệp từ cá nhân tự ý thức; sung sướng, vội vàng tâm trạng vui, háo hức, vồ vập: vội vàng, cuống quýt, tiếc nuối mùa xuân qua đi.
+ Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa; cùng những điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp, từ láy…
→ Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian; diễn tả tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng đến vội vàng.
* Vẻ đẹp của con người trần thế trong tuổi trẻ và tình yêu “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; và này đây ánh sáng chớp hàng mi”
- Và này đây ánh sáng chớp hàng mi:
+ Từ chỉ định: này đây: hiện tại; hoán dụ: hàng mi" con người: vẻ đẹp con người trần thế hiện tại;
+ Ánh sáng chớp: đôi mắt đẹp chớp chớp hàng mi bừng ra muôn vạn ánh hào quang: cuộc sống xung quanh ta càng lộng lẫy, rực rỡ.
-Tháng giêng (mùa xuân) ngon như một cặp môi gần (nụ hôn tình yêu)
+ Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, khác VHTĐ, Tháng giêng ( mùa xuân) - cặp môi gần ( nụ hôn tình yêu)
+ Cách dùng từ “ngon” đặc sắc, cảm giác của các giác quan (vị giác) khát khao về tình yêu và gợi về vẻ đẹp tuyệt diệu của con người trần thế trong tình yêu và tuổi trẻ;
Niềm cảm xúc ngất ngây trước cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi trần gian đang bày ra trước mắt một vẻ đẹp ngập tràn sức sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn.

2. Phân tích đoạn thơ cuối bài thơ từ câu “ Ta muốn ôm...” đến câu “ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
- Cái tôi rất riêng, rất cá nhân tràn đầy những khát khao sống để hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Dấu ! – Cảm thán,  giục giã mau lên chứ…; từ mùa vẻ đẹp thiên nhiên, con người đang tràn ngập
→ Hãy sống hết mình để tận hưởng mọi hương vị ngọt ngào của thiên nhiên, con người
+ Ta muốn - điệp từ ngữ, lặp cú pháp: khẳng định cái tôi rất riêng, rất cá nhân, tràn đầy những khát khao…cái ta riêng nhưng vòng tay rộng lớn.
+ Từ ôm, say, thâu, hôn – động tính từ →Hành động, trạng thái tâm trạng mãnh liệt, mạnh mẽ → sống hết mình và hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Cho mơn mởn, cho chếnh choáng, cho đã đầy, cho no nê - láy, điệp ggợi vẻ đẹp, niềm say mê; và - liên từ, liệt kê, đa dạng, sinh động; tính từ chỉ màu sắc như mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc thời tươi; những danh từ chỉ sự vật gphong phú.
+ Lặp cú pháp tô đậm khát khao cá nhân muốn tận hưởng; nhịp thơ nhanh chóng khẩn trương rộng mở một cái tôi cá nhân mạnh mẽ → tạo sự cộng hưởng, tăng tiến.
Thiên nhiên tươi đẹp, hoa thơm, trái ngọt và một cái tôi rộng mở; một khao khát mãnh liệt được ôm ghì, riết lấy cuộc sống mơn mởn, tận hưởng hương vị thơm tho ngọt ngào.
- Khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
+ Dấu ! cảm thán; Từ cắn, động từ: dòng cảm xúc dâng trào tột đỉnh.
+ Từ xuân hồng, ẩn dụ: tuổi trẻ, tình yêu: diễn tả khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
- Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ tiếng Việt điêu luyện, dân gian, cách tân trong hình thức: điệp, cấu trúc, ngắt câu …Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

- Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi vội vàng là gì?
3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
Có sự cách tân tuyệt vời
+ Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc với mạch luận lí, cách nhìn cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi hối hả cuồng nhiệt.
+ Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

Bài 2: ĐÂY THÔN VĨ DẠ của Hàn Mặc Tử
- Nắm một số nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng; hiểu rõ những nét chính về nghệ thuật, nội dung
1. Cảnh ban mai thôn Vĩ tươi sáng và người tình tha thiết:
* Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay một lời trách cứ nhẹ nhàng; lời mời mọc ân tình → Chỉ còn là hoài niệm là sự đi về trong tâm tưởng; sự tiếc nuối và nỗi đau không thành lời. Hỏi thăm chân thành; lời mời mọc trách cứ nhẹ nhàng; nhắc nhở – đã lâu không về

+ Ao ước được giao cảm + mặc cảm hoàn cảnh + sự phân thân hỏi chính mình
→ Bao bọc niềm yêu, nỗi nhớ, sự khát khao gắn bó với quê hương, với con người; cùng một nỗi đau xa cách, chia lìa.
* Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảng khắc hừng đông và sau bức tranh đó là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
 - Giản dị, giàu sức gợi: tinh khôi, thanh khiết, thanh thoát; nắng hàng cau vừa thực:  ánh nắng từ những hàng cau chiếu xuống.  Vừa long lanh, huyền ảo: ánh nắng lạ kì mang hồn của Huế, nhạt màu song tươi sáng, lung linh. Nắng hàng cau – nắng mới lên: Điệp từ cách quãng
khu vườn thôn Vĩ → cụ thể nhưng khái quát gợi cảm, tế nhị, có duyên → biểu thị sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên; mướt quá: miêu tả cảnh vườn buổi sáng bóng láng, mỡ màng, mềm mại nhìn thích mắt; xanh như ngọc: so sánh cách điệu hóa trong sáng, mỡ màng, tươi tốt tràn đầy sức sống, gợi nét quyến rũ, thơ mộng và đẹp đến mê hồn

- Vườn ai: Đại từ phiếm chỉ: cảnh thôn Vĩ hiện lên tươi sáng trong trẻo dưới ánh nắng kì diệu của đất trời ban mai, khu vườn hàng cau trong nắng sớm thật thanh khiết vừa cụ thể vừa gợi cảm.
 Có thực; ước ao, đắm say với cuộc sống. Chữ điền có nhiều cách hiểu: khuôn mặt đẹp, phúc hậu, nhân từ, dịu dàng…gợi nét đoan trang, thùy mị, rất có duyên của người con gái xứ Huế; Con người kín đáo, e ấp; cảnh, người hòa quyện đẹp.
→ Câu thơ là một sự sáng tạo, như một bức họa bằng thơ, hình ảnh không tả thực cảnh, người mà chỉ cốt ghi nhận lấy linh hồn thôn Vĩ.
2. Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
 Xót xa, đau đớn, tách biệt, khác thường, ngang trái mặc cảm chia lìa gợi nỗi buồn hiu hắt: gió / mây , buồn thiu / hoa bắp lay: Nhân hóa

* Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
* Mây và gió: Thường đi sóng đôi với nhau gió thổi mây bay. Nhưng trong câu thơ của Hàn lại “gió theo lối gió – mây đường mây” → gợi sự đứt gãy, chia lìa, xa cách thiên nhiên, con người.
* Dòng nước buồn thiu: Với nghệ thuật nhân hóa, tác giả thổi linh hồn vào cảnh vật→ Dường như thiên nhiên cũng mang tâm trạng của con người .
- Nghệ thuật tương phản ở điệp từ diễn tả sự chia lìa xa cách, cảnh buồn não nề → Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, lạc lõng, sự ngăn cách con người, tình người.
 + Thực + ảo mộng: Hai câu sau tả dòng Hương giang trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ: Bến sông trăng – điểm tựa duy nhất gắn nhà thơ với cuộc sống cũng thành ra mơ hồ, hư ảo – kịp; lo âu, thắc thỏm, chờ đợi, hy vọng.
+ Thuyền ai: Đại từ phiếm chỉ → Gợi sự hoài nghi huyền hoặc và có chút hy vọng dù rất mong manh; bến trăng; sông trăng; thuyền trăng → Cảnh vật bao trùm tràn ngập trong ánh trăng cảnh vừa thực nhưng vừa ảo, xa vời; một vẻ đẹp kì diệu ,tuyệt vời chỉ có trong cõi mộng.
→ Tả thực ánh trăng đêm → Biểu tượng của hạnh phúc nên càng hư ảo xa vời hơn.
+ Từ kịp kết hợp ngắt nhịp 5/2 gấp, đứt quãng gợi một sự lo âu; phấp phỏng, hụt hẫng và có cả vô vọng →Thể hiện tâm trạng khắc khoải, mong chờ, lo âu, hụt hẫng và sự ý thức được của nhà thơ về căn bệnh của chính mình.
- Không gian tràn ngập trong ánh trăng như trong cõi mộng, cảnh vừa thực vừa hư ảo, gợi tả xứ Huế đẹp nhưng đượm buồn, xa vắng. Nỗi buồn đau của một vẻ đẹp hướng tới những điều cao quý: Tình quê, tình người.
3. Nỗi niềm thôn Vĩ:
Con người và cảnh vật hư ảo,  mơ hồ, mông lung không xác định  nhấn mạnh xa vời; trắng quá, sương khói, mờ nhân ảnh.

* Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa: Mơ – đường xa
* Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chứa chan niềm thiết tha với cuộc đời.
+ Ai – tình ai – đậm đà; đại từ nhân xưng, phiếm chỉ vừa là mọi người vừa là cô gái thôn Vĩ; ai – chính mình; xuất hiện cuối bài thơ (2 lần ) tô đậm cảm giác mơ hồ, không xác định; một câu hỏi kết thúc khổ thơ cũng là kết thúc bài thơ vừa diễn tả sự hướng về tình yêu thủy chung vừa là nỗi xót xa day dứt trước tình người, tình đời tha thiết.

+ Lòng yêu quý cuộc sống, thiết tha muốn gắn bó nồng nhiệt với cuộc sống; khát khao được sống.
(Phân tích bài thơ với ba luận điểm tương ứng với ba khổ thơ; Phân tích bài thơ với hai luận điểm chính: Một kỉ niệm đẹp và thơ và một mối tình hụt hẫng, chia lìa; một tấm lòng đầy khát khao tình đời, tình người của nhà thơ).
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Trí tưởng tượng phong phú; nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa ảo và thực; Thời gian không liên tục, không gian không duy nhất; ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, trong sáng, độc đáo.
+ Bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ; con người thơ Hàn Mặc Tử: Yêu đời, đầy uẩn khúc, âu lo.

Bài 3. CHIỀU TỐI (MỘ) của Hồ Chí Minh
+ Nắm nét chính về tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ Chiều tối.
+ Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
+ Phân tích bài thơ với hai luận điểm để làm rõ tấm lòng yêu cảnh, thương người của người tù thi sĩ, chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên, con người vùng rừng núi khi chiều buông đêm xuống nơi đất khách quê người trong một lần chuyển lao, thể hiện tấm lòng yêu cảnh thương người của Bác.
1. Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng.
+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và tầng mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân – thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh).
+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn dằng sau chất tình).
2. Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người.
* Hai câu dịch giúp người đọc cảm nhận dược một bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi đầm ấm chan chứa tình người khi trời đêm xuống nơi núi rừng, lời dịch thêm từ “tối” ở cuối câu thơ (không có trong nguyên tác) làm mất đi lối điệp vòng, vòng xoay của cối xay ngô và khi dừng lại (xay xong) ánh lửa từ lò than (bếp lửa) bừng sáng.
+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xay ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm niền vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn).
+ Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh; chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng – nhãn tự của bài thơ). Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tư tưởng của người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng tình người.
3. Tìm hiểu bài thơ trên phương diện vẻ đẹp cổ điển và hiện đại:
* Nét cổ điển cần làm sáng tỏ các ý sau :
+ Đề tài ( Mộ – Chiều tối trong loạt Ngọ – Qúa trưa , dạ – đêm…)
+ Thể thơ: Thất ngôn tứ cú Đường luật – niêm, luật, vần … chặt chẽ (Tứ tuyệt)
+ Hình ảnh trong bài thơ được sử dụng khá nhiều chất liệu thi ca cổ như cánh chim, chòm mây
* Nét hiện đại cần lưu ý:
+ Chất thi sĩ + chiến sĩ qua hình ảnh người tù trên đường chuyển lao nơi đất khách quê người, hình ảnh người tù thi sĩ thả tâm hồn vào với thiên nhiên, con người -> tấm lòng nhân đạo cao cả.
+ Hình ảnh thiếu nữ xóm núi xay ngô.
+ Hình ảnh lò than rực hồng khép lại bài thơ nhưng tỏa sáng toàn bộ bài thơ.
- Hình tượng thơ luôn có sự vận động hướng tới sự sống, ánh sáng, niềm tin và Cách mạng
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Nghệ thuật: Từ ngữ cô đọng, hàm súc; thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,…
+ Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ  – chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi hoàn cảnh ngộ đời sống.

Bài 4: TỪ ẤY  của Tố Hữu


+ Nắm một số nét chính về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy
+ Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng;  hiểu được những nét nghệ thuật, nội dung.
+ Phân tích bài thơ qua ba luận điểm chính: Niềm vui lớn khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ những người Cộng sản; một lẽ sống lớn;  một tình cảm lớn.
1. Khổ 1: Niềm vui lớn và sự say mê khi gặp lí tưởng cộng sản:
* Hai câu đầu viết theo bút pháp tự sự, kể lại kỉ niệm không quên trong đời.
+ Từ ấy – thời điểm bắt đầu, là mốc thời gian quan trọng có ý nghĩa đặc biệt, khi đó mới 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và được kết nạp vào Đảng
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời, chân lí, chói qua tim khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ; cách sử dụng thể hiện thái độ thành kính, ân tình.
* Những động từ như bừng – chỉ ánh sáng phát ra đột ngột, chói – ánh sáng có sức xuyên mạnh, nhấn mạnh ánh sáng của Đảng hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở rộng trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm
- Là mốc thời gian có ý nghĩa cực kì quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng; ánh sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
* Hai câu tiếp: bút pháp trữ tình lãng mạn cùng những hình ảnh so sánh nhà thơ cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu; cũng đồng thời diễn tả cụ thể niềm vui vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản
+ Một thế giới tràn đầy sức sống, hương sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá, âm thanh rộn rã của tiếng chim ca hót .
+ Nhà thơ sung sướng đón nhận lí tưởng như cây cỏ hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời; lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người tràn đầy sức sống, niềm yêu đời, cuộc sống có ý nghĩa; là nhà thơ nên vẻ đẹp và sức sống ấy cũng chính là vẻ đẹp và sức sống mới của hồn thơ
- Cách mạng không đối lập với nghệ thuật mà khơi dậy một sức sống mới đem lại một cảm hứng sáng tạo cho hồn thơ.
2. Khổ 2: Lẽ sống lớn - Những nhận thức mới về lẽ sống:
-
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối quan hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.
* Giác ngộ lí tưởng nhà thơ khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung với mọi người.
+ Động từ buộc – một ngoa dụ, thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao muốn vượt qua cái tôi cá nhân để sống chan hòa với trăm nơi – một hoán dụ chỉ mọi người sống khắp nơi
+ Từ trang trải gợi liên tưởng đến tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, đồng cảm sâu xa với mọi hoàn cảnh sống của từng con người, lớp người.
* Hai câu thơ tiếp thể hiện tình yêu thương con người của nhà thơ là tình hữu ái giai cấp
+ Từ khối đời - một ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kết chặt chẽ với nhau phấn đấu vì mục tiêu chung.
+ Khi cái tôi và cái ta hòa làm một cùng lí tưởng thì sức mạnh nhân lên gấp bội
Mối liên hệ giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.
3. Khổ 3: Tình cảm lớn - Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của Tố Hữu:
- Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên đại gia đình quần chúng lao khổ.
* Lí tưởng giúp nhà thơ có được lẽ sống mới và vượt qua những ích kỉ hẹp hòi tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ.
* Những điệp từ là cùng các từ con, em và số từ ước lệ vạn nhấn mạnh một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết. Nhà thơ nhắc tới những kiếp phôi pha, những đầu em nhỏ không cơm áo phải lang thang vất vưởng … thể hiện tấm lòng đồng cảm, xót thương, lòng căm giận trước bao bất công ngang trái của cuộc đời cũ.
* Chính những kiếp người ấy cũng là đối tượng sáng tác chủ yếu của nhà thơ như cô gái giang hồ, chú bé đi ở, lão đày tớ, em bé bán bánh …
d. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
+ Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở.
+ Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

B. PHẦN ĐỌC HIỂU

I. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

5. Xác định phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

6. Xác định phong cách ngôn ngữ: báo chí, nghệ thuật, chính luận, khoa học, sinh hoạt, hành chính .

7. Xác định thao tác lập luận:  giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

* Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

II. Một số ví dụ:

Đọc  hiểu (3,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu:

“Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần,... Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. Ngày trước dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững vàng, phong ba bão táp không hề gì,... chung quy tại giáo dục mà ra. Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng…”

(TheoNguyễn Khải, báoĐầu tư, sách Ngữ Văn 11 Nâng cao, NXB Giáo dục, 2014)

Câu 1:Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? ( 0,5 điểm)

Câu 2: Nội dung của văn bản (0,5 điểm)

Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về các câu: Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. (1,0 điểm)

Câu 4:  Anh/ chị có đồng tình với quan điểm:“Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng”. Vì sao? (1,0 điểm)

C. PHẦN TIẾNG VIỆT

Bài 1: NGHĨA CỦA CÂU
- Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Nghĩa tình thái : Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại.
+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
+ Thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại nhờ các từ ngữ tình thái ở cuối câu
 Bài 2: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
- Ngôn ngữ được dùng trong văn bản chính luận hoặc lới nói miệng trong các buổi hội thảo, hội nghị, nói chuyện thời sự…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,văn hóa, tư tưởng; bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực theo một quan điểm chính trị nhất định
- Văn bản chính luận như: Tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự… những tác phẩm lí luận có quy mô lớn: những bài viết, nghiên cứu của các nhà lãnh đạo…;Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục, thuyết phục người khác có hành động đúng.
- Đặc điểm diễn đạt trong văn bản chính luận:
+ Dạng viết: đúng chính tả, in bằng kiểu chữ trang trọng, nghiêm túc.
+ Sử dụng lớp từ chung, tính phổ thông của ngôn ngữ gọt giũa. Lớp từ riêng – từ chính trị: liên quan đến lập trường, quan điểm của người sử dụng.
+ Câu có kết cấu chuẩn mực gần với phán đoán lô gích trong hệ thống lập luận, liên kết trong mạch suy nghĩ: Kiểu câu linh hoạt, với mục đích phát ngôn khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu trần thuật, câu nghi vấn, cảm thán … Sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ, giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn: trình bày hợp logic, tác động người đọc.
+ Viết văn nghị luận chính trị xã hội: dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,…
- Đặc trưng chung:
+ Tính công khai về quan điểm chính luận.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lập luận thuyết phục người đọc, nghe bằng cách giải thích, chứng minh? luận cứ xác đáng.
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ và thuyết phục về lí trí - tình cảm

Lưu ý:

-  Cần nhận diện được và nắm chắc đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ khác đã học.
-  Ôn lại một số hình thức nghệ thuật cơ bản như:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)

D. PHẦN LÀM VĂN

I. Kĩ năng viết đoạn văn:

* Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

1. Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

2. Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, các em nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

* Lưu ý: Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) .

Ví dụ : Văn bản đọc  hiểu về đoạn thơ trong trích Trường ca “Những người đi tới biển”  của Thanh Thảo, sau đó yêu cầu viết đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng về trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

“Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình

Tuổi hai mươi làm sao không tiếc?

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc?”

(Trường ca “Những người đi tới biển” – Thanh Thảo)

Đoạn văn có các ý sau :

+ Câu mở đầu dẫn dắt vấn đề : Những câu thơ trên của Thanh Thảo nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta hôm nay: Bất cứ thời đại nào, mỗi con người chúng ta nhất là thế hệ thanh niên cũng luôn phải ý thức vai trò trách nhiệm của mình đối với đất nước.

+ Các ý chính của đoạn : có thể tham khảo một số gợi ý sau :

- Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình

- Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

- Lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ Quốc cần.

- Phải rèn luyện sức khỏe để có khả năng cống hiến và bảo vệ đất nước

- Quan tâm theo dõi đến tình hình chung của đất nước, tỉnh táo trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng

- Thời đại ngày nay, thanh niên cần lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn các hành vi vi phạm xâm phạm chủ quyền biển, hải đảo thiêng liêng của Tổ Quốc

+ Câu cuối bàn bạc mở rộng vấn đề, nhấn mạnh trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

II. Viết bài văn nghị luận văn học:

1. Cách viết:

* Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm;
+ Nêu vấn đề cần nghị luận.
* Giải quyết vấn đề:
+ Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng , lô gích ... phân tích rõ những nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản.
 + Những nét đặc sắc nghệ thuật.
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.
2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết một đoạn ( bài ) văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) và thực hiện một số yêu cầu với 3 hoặc 4 câu hỏi

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn ( 7.0 điểm )

Nghị luận văn học

Lưu ý:

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận

2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                       ĐỀ THI HỌC KÌ II

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                  NĂM HỌC 2017 – 2018                                                                                                         

                                                                                       Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 11

(Đề gồm có 01 trang)                   Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ. Có người làm việc "đầu tắt mặt tối" không có lấy chút nhàn rỗi. Có người phung phí thời gian ấy vào cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa. Đánh giá đời sống một xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con người sống với thời gian nhàn rỗi như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi...là những cái không thể thiếu. Xã hội càng phát triển thì những phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và càng hiện đại. Xã hội ta đang chăm lo các phương tiện ấy nhưng vẫn còn chậm, còn sơ sài, chưa có sự quan tâm đúng mức, nhất là ở các vùng nông thôn. Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển. Mọi người và toàn xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn rỗi của mỗi người.

            (Trích Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 94)

Câu 1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Nêu nội dung của văn bản (0,5 điểm)

Câu 3.Tại sao tác giả lại khẳng định:"Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ"?(1,0 điểm)

Câu 4. Suy nghĩ của anh/ chị về câu: “Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển” ( Trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Phân tích tính cổ điển và hiện đại trong bài thơ Chiều tối (Mộ) trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh:

   - Phiên âm:       

“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.”

- Dịch thơ:     

“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết, lò than đã rực hồng.”
              (Nam Trân dịch-
SGK Ngữ Văn 11 tập II, NXB GD, trang 41)

           -------Hết-------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 12 , NH 2017 - 2018

 ĐỀ CƯƠNG  ÔN TẬP HỌC KÌ II – NH 2017 – 2018

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 12

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

PHẦN TIẾNG VIỆT

                                                                                                                                                                  

1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

Bài 1: Phong cách ngôn ngữ khoa học

1-Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học.văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập.

2- Đặc trưng cơ bản: tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, logic; tính khách quan, phi cá thể.

Bài 2: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt : lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật. chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)

2- Đặc trưng cơ bản: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể 

3 - Xác định những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ về tính cụ thể (thời gian, địa điểm, con người, sự việc,... cụ thể trong từng cuộc hội thoại), tính cảm xúc (giọng điệu nói, từ cảm thán, câu cảm thán, biểu hiện nội tâm,...), tính cá thể (lời nói mang giọng điệu riêng của từng người).

Bài 3: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1- Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2- Đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

Bài 4: phong cách ngôn ngữ báo chí

1-Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí: phân biệt theo phương tiện (báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử) theo định kì xuất bản (nhật báo, tuần báo, nguyệt báo, niên báo,…)theo lĩnh vực (báo Văn nghệ, Khoa học và đời sống, Pháp luật, Giáo dục và thời đại,…)…

2-Ngôn ngữ báo chí: ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm,…), với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xã hội theo một chính kiến nhất định. Ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

3- Đặc trưng cơ bản: tính thời sự cập nhật, tính thơng tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn.

Bài 5: Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Kiểu diễn đạt dùng trong văn bản bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực của đời sốngVB chính luận

2. Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục , thuyết phục người khác có hành động đúng

3. Đặc trưng cơ bản :Tính công khai về chính kiến; tính chặt chẽ trong lập luận;tính truyền cảm mạnh mẽ thuyết phục về lí trí +tình cảm

Bài 6: Phong cách ngôn ngữ hành chính

1 - Văn bản hành chính có kết cấu ba phần; sử dụng từ hành chính , rõ ràng chính xác; giao tiếp trong phạm vi giữa cơ quan nhà nước , người dân  với  người dân , người dân với cơ quan nhà nước  

       "Văn bản sử dụng trong hoạt động giao tiếp mang tính khuôn mẩu , chính xác và công vụ

2- Cách trình bày theo một kết cấu thống nhất ; về từ ngữ sử dụng lớp từ hành chính ; kiểu kết cấu của một câu

3 -  Đặc trưng cơ bản: Tính khuôn mẫu; tính minh bạch; tính  công vụ 

2. Các biện pháp tu từ

- Một số biện pháp tu từ từ vựng:

* So sánhlàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt ; tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động.

* Nhân hoá:làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

* Ẩn dụ:làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm.. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

* Hoán dụ: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.                + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.      + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

*Điệp từ; điệp ngữ: vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.

*Nói quánhằm tô đậm tính chất của sự vật, đồng thời gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp nhận.

*Nói giảm, nói tránhnhằm làm giảm nỗi đau thương hoặc đảm bảo tính tế nhị, lịch thiệp trong giao tiếp.

*Tương phản, đối lập: nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.

*Chơi chữ:Là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ và lí thú.

*Sử dụng từ láy: Gợi ra nhiều những vấn đề liên quan ( láy tượng hình "gợi hình ảnh; láy tượng thanh " gợi âm thanh )

Một số biện pháp tu từ  cú pháp

* Câu hỏi tu từ: để khẳng định, phủ định, hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc một vấn đề nào đó

* Đảo trật tự cú pháp: nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm... của đối tượng cần miêu tả

* Liệt kê: sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại nhằm mục đích nhấn mạnh ý

* Câu đặc biệt: có tác dụng nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, bộc lộ cảm xúc

* Điệp cấu trúc câu có tác dụng nhấn mạnh, khẳng định

* Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp

* Phép chêm xen: Đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích

*Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu: Phối hợp với nhịp điệu và âm thanh còn có sự điệp từ ngữ và điệp cú pháp Sự phối hợp giữa nhịp ngắn với nhịp dài dàn trải tạo nên âm hưởng khi khoan thai , khi dồn dập mạnh mẽ; thích hợp với một lời kêu gọi.

*Điệp âm; điệp vần; điệp thanh: Sự lặp lại và phối hợp  phụ âm đầu trong các tiếng miêu tả trang thái ẩn hiện trên diện rộng

3 .Luật thơ

*Là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng , cách hiệp vần , phép hài thanh , ngắt nhịp trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

*Một số thể thơ truyền thống

+ Thể thơ Lục bát (sáu – tám) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Thể song thất lục bát  ( gọi là thể gián thất hay song thất ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể ngũ ngôn Đường luật ( gồm có 2 thể chính ngũ ngôn tứ cú – 5 tiếng 4 dòng; ngũ ngôn bát cú 5 tiếng 8 dòng ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể thất ngôn Đường luật ( thất ngôn tứ cú và thất ngôn bát cú – niêm luật, kết cấu  chặt chẽ ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh lưu ý luật B - T

+ Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi

4. Hoạt động giao tiếp

* Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;  Ngữ cảnh;  Nhân vật giao tiếp

* Hàm ý

5. Một số kiến thức khác

* Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

* Nghĩa của câu (Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến; Nghĩa tình thái: Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại )

* Từ Hán Việt       

* Đặc điểm loại hình tiếng Việt:

* Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

PHẦN LÀM VĂN

1.Thao tác lập luận:

a. Thao tác lập luận giải thích:

– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm.

– Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời.

b.Thao tác lập luận phân tích:

-Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

c.Thao tác lập luận chứngminh:

– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa  nhận để chứng tỏ đối tượng.

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.

d.Thao tác lập luận so sánh:

– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

h.Thao tác lập luận bình luận:

– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

– Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình.

i.Thao tác lập luận bác bỏ:

– Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

– Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần.

– Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn.

– Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.

– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.

– Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau.

 2.Các phương thức biểu đạt:

a. Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật. Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ ( khi muốn kể sự việc )

b. Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

c. Biểu cảm  là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả  cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình. ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )

d.  Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục đích làm người đọc  hiểu rõ về đối tượng nào đó.

e. Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,  thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận

h. Hành chính công vụ :Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

II. PHẦN LÀM VĂN

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

Bước 1 : Giải thích tư tư tưởng , đạo lí.(Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)

Bước 2 : Bàn luận

– Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý.Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội).

-Bác bỏ ( phê phán ) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề : bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa

Bước 3: Mở rộng.

Bước 4 : Nêu ý nghĩa ,rút ra bài học nhận thức và hành động.

2.  Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Bước 1: Miêu tả hiện tượng được đề cập đến trong bài.

- Giải thích ( nếu trong đề bài có khái niệm, thuật ngữ hoặc các ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…)cần làm rõ để đưa ra vấn đề bàn luận.

- Chỉ ra thực trạng ( biểu hiện của thực trạng)

Bước 2: Phân tích tác hại, các mặt đúng – sai, lợi – hại của vấn đề.

- Phân tích tác dụng của vấn đề nếu là hiện tượng tích cực.

- Phân tích tác hại của vấn đề nếu là hiện tượng tiêu cực.

- Phân tích cả hai mặt tích cực và hạn chế nếu đề có cả hai mặt.

Tác hại :Đối với mỗi cá nhân ( anh hưởng sức khoẻ, kinh tế, danh dự, hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tâm lí….); Đối với cộng đồng, xã hội; Đối với môi trường…

Bước 3: Chỉ ra nguyên nhân ( khách quan và chủ quan)

- Khách quan : Do môi trường xung quanh, do trào lưu, do gia đình, nhà trường, do các nhân tố bên ngoài tác động,…

- Chủ quan: Do ý thức , tâm lí, tính cách, ….của mỗi người

Bước 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến đánh giá của người viết về hiện tượng., Giải pháp khắc phục hiện tượng tiêu cực, phát huy hiện tượng tích cực

Giải pháp : Thông thường   mỗi hiện tượng đều xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân nào thì đi kèm với giải pháp ấy.

Nêu bài học rút ra cho bản thân : Bài học nhận thức và hành động.

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

 1.  Tác giả

 * Nét chính về cuộc đời, con người:

  Tên thật - năm sinh mất -  quê (chỉ cần nhớ tỉnh hoặc nước của tác giả nước ngoài ) - gia đình

  Ghi nhớ những mốc quan trọng trong cuộc đời. Rút ra những nét chung nhất về con người tác giả

* Nét chính về sự nghiệp sáng tác :

  - Thuộc tên ít nhất 3 tác phẩm của tác giả đó cùng năm sáng tác .

  - Đặc điểm quan trọng về bút pháp của tác giả ( nghệ thuật – nội dung). Rút ra nét chung về nhà văn (đạt giải thưởng gì, được đánh giá như thế nào )

  2. Tác phẩm :

 * Hoàn cảnh sáng tác (sự việc diễn ra và cảm xúc của tác giả; tháng năm ra đời tác phẩm).

 * Phần tóm tắt của tác phẩm văn xuôi ( chú ý các tình tiết chính )

 * Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung chính của tác phẩm đó ( chú ý nét chính )

 3. Tìm hiểu tác phẩm :

 * Nhớ luận điểm chính của tác phẩm ( đoạn trích)

* Tìm ra và ghi nhớ các luận điểm bộ phận ( các ý lớn của tác phẩm, đoạn trích); những dẫn chứng quan trọng cần sử dụng trong bài

Văn xuôi Việt Nam: Vợ chồng APhủ (Trích) – Tô Hoài; Vợ nhặt (Trích) -  Kim Lân; Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành; Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi; Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu

Văn bản  lí luận: Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học 

Văn bản văn học nước ngoài và kịch: Thuốc – Lỗ Tấn; Số phận con người – Sôlôkhốp; Ông già và biển cả - Hêminguê, Kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu  Quang Vũ.

VỢ CHỒNG A PHỦ (TÔ HOÀI)

   

Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam với số lượng tác phẩm đạt kỉ lục với nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tự truyện...Ông cũng là một nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất trong ba truyện ngắn viết về đề tài Tây Bắc của ông.

II. Tác phẩm:

Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955. Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một.

III. Nội dung, nghệ thuật:

a) Nội dung:

- Nhân vật Mị:

+ Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).

+ Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc: Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…). Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.

+ Sức phản kháng mạnh mẽ: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”. Nhưng khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác của bọn thống trị. Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.

- Nhân vật A Phủ:

+ Số phận éo le, là nạn nhân ủa hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).

+ Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…

- Giá trị của tác phẩm:

+ Giá trị hiện thực: miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

+ Giá trị nhân đạo: thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mạng; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai thống trị; trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

b) Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc (A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yêu khắc họa tâm tư,…).

- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

VỢ NHẶT (KIM LÂN)

I. Tác giả: Kim Lân ( 1920-2007) là cây bút chuyên viết truyện ngắn. Ông có nhiều tác phẩm có giá trị về đề tài nông thôn và nông dân. Sáng tác của Kim Lân phản ánh chân thực, xúc động cuộc sống của người dân quê mà ông hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của họ. “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn hay nhất của nhà văn Kim Lân và của văn xuôi hiện đại Việt Nam sau 1945.

II. Tác phẩm: Vợ nhặt (in trong tập Con chó xấu xí, 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.

III. Nội dung, nghệ thuật tác phẩm:

1) Nội dung:

- Nhân vật Tràng:

là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),,,

+ luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc. Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).

- Người “vợ nhặt”:

là nạn nhân của nạn đói. Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”.

+Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm. “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.

-          Bà cụ Tứ:

+ Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;

+ Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha;

+ Mmột con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

2) Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo. Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)

I. Tác giả: Nguyễn Trung Thành là một trong các nhà văn trưởng thành qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Tình yêu mảnh đất Tây Nguyên và sự hiểu biết sâu sắc cuộc sống nơi đây đã giúp nhà văn sáng tạo nên những hình tượng nghệ thuật đặc sắc, riêng biệt và hấp dẫn. Nguyễn Trung Thành có nhiều tác phẩm giá trị viết về cuộc sống của đồng bào các dân tộc trên mãnh đất này. Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ là truyện ngắn "Rừng xà nu".

II. Khái quát tác phẩm:

Truyện ngắn Rừng xà nu  được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ quân đội giải phóng Trung Trung bộ(Số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

III. Nội dung, nghệ thuật:

1/ Nội dung:

a) Hình tượng cây xà nu:

   + Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man.

   + Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM. Vẻ đẹp , những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu…là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung.

   b) Hình tượng nhân vật Tnú:

   + Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;

   + Có tính kỉ luật cao, trung thành với cách mạng;

   + Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.

   + Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

   c) Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau. Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như T nú; sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

2/ Nghệ thuật :

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít...)

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

3) Ý nghĩa văn bản:

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân tộc;

- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Nguyễn Thi)

I. Tác giả: Nguyễn Thi ( 1928-1968) là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ. Ông quê ở miền Bắc nhưng đã gắn bó sâu nặng với nhân dân miền Nam và thực sự xứng đáng với danh hiệu Nhà văn của người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Văn ông vừa giàu chất sống hiện thực, đầy những chi tiết dữ dội, ác liệt của cuộc chiến tranh, vừa đằm thắm chất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam bộ. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Thi là truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình".         

II. Tác phẩm: Những đứa con trong gia đình là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi được sáng tác năm 1966, trong những ngày chiến đấu ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước.

1) Nội dung:

   a) Nhân vật chính:

   - Việt: Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên (không sợ chết nhưng lại rất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang súng cao su trong người,…); có một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường. Trong anh có dòng máu của những con người gan góc, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc (còn nhỏ mà dám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng quân và chiến đấu rất dũng cảm…)

   - Chiến:  Là một cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn nét trẻ con nhưng cũng là một người chị biết nhường em, biết lo toan, tháo vát; vừa có những điểm giống mẹ, vừa có những nét riêng. Chiến  căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công.

  b) Chiến và Việt là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống của gia đình. Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ Miền Nam thời kì chống Mỹ-cứu nước.

2) Nghệ thuật:

   - Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giải phóng-bị thương phải nằm lại chiến trường. Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch(lúc tỉnh), khi gián đoạn(lúc ngất) của người trong cuộc làm câu chuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.

   - Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh. Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam bộ.

   - Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh…

3) Ý nghĩa văn bản:

Qua câu chuyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê hương, với CM, nhà văn khẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước; giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước.

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu )

I. Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) là một tác gia tiêu biểu của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Hành trình sáng tác của ông trải qua hai thời kỳ, thời kỳ chống Mỹ và thời kỳ đổi mới sau 1975. Ở thời kỳ đổi mới, Nguyễn Minh Châu được coi là một trong những cây bút tiên phong và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc. Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” là một truyện ngắn đặc sắc của Nguyễn Minh Châu trong chặng đường văn thời kỳ đổi mới.   

II. Tác phẩm: Chiếc thuyền ngoài xa  tiêu biểu cho xu hướng chung của VHVN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.

1) Nội dung:

  a) Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

              - Một cảnh đắt trời cho là cảnh chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…Với người nghệ sĩ, khung cảnh đó chứa đựng chân lí của sự hoàn thiện , làm dấy lên trong  Phùng những xúc cảm  thẩm mĩ, khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc.

              - Một cảnh tượng phi thẩm mĩ (một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; gã đàn ông to lớn, dữ dằn), phi nhân tính(người chồng đánh vợ một cách thô bạo, đứa con thương mẹ đã đánh lại cha,…)giống như trò đùa quái ác, làm phùng ngơ ngác không tin vào mắt mình.

  =>Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhà văn chỉ ra: cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.

  b) Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện:

  -  Đó là câu chuyện về cuộc đời nhiều bí ẩn và éo le của một người đàn bà hàng chài nghèo khổ, lam lũ…

- Câu chuyện đã giúp nghệ sĩ Phùng hiểu về người đàn bà hàng chai (một phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhục, sống kín đáo, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, có tâm hồn đẹp đẽ, giàu đức hi sinh và lòng vị tha); về người chồng của chị(bất kể lúc nào thấy khổ quá là lôi vợ ra đánh); chánh án Đẩu (có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng kinh nghiệm sống chưa nhiều) và về chính mình (sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận, suy nghĩ).

  => Qua câu chuyện về cuộc đời của người đàn bà hàng chài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: đứng nhìn cuộc đời, con người một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sự việc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiều chiều.

c) Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” (đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng là biểu tượng của nghệ thuật). Và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” (đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó, là sự thật cuộc đời).

-Ý nghĩa: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộc sống. Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời.

2) Nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.

- Tác giả lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn thích hợp, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực và có sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách. Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa.

3) Ý nghĩa văn bản:

      Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc. Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình và hậu quả khôn lường của nó.

HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT -Lưu Quang Vũ

I. Tác giả: Lưu Quang Vũ (1948- 1988) là một tài năng đa dạng nhưng kịch là đóng góp xuất sắc nhất. Ông được coi là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của văn học Việt Nam hiện đại.     

II. Tác phẩm:Hồn Trương Ba da hàng thịt là một trong những vở kịch đặc sắc nhất của Lưu Quang Vũ. Từ cốt truyện dân gian, nhà văn xây dựng một vở kịch hiện đại chứa đựng nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng và triết lí sâu sắc. Vở kịch gồm 7 cảnh.Văn bản trích trong SGK thuộc cảnh VII và là đoạn kết của vở kịch.

a. Nội dung :

    - Hoàn cảnh trớ trêu của nhân vận Hồn Trương Ba: trú trong xác anh hàng thịt. Hồn có nghiều thay đổi và ngày trở nên xa lạ với mọi người. Trước sự giễu cợt, tự đắc của Xác và thái độ của người thân , Hồn càng thấm thía nỗi đau xót, trớ trêu, tuyệt vọng...

    - Trương Ba không chấp nhận cảnh sống "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo", không sống nhờ vào người khác, muốn "được là tôi trọn vẹn". Điều đó thể hiện quan điểm : con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hoà; sống thực cho ra con người quả không hề đơn giản.

    - Cái chết của cu Tị có ý nghĩa "mở nút". Hình dung cảnh mình nhập vào xác cu Tị và tình thương mẹ con cu Tị khiến Hồn có thái độ dứt khoát "Không còn một cách nào khác": kêu gọi Đế Thích trả linh hồn cho cu Tị, chấp nhận cái chết. Cái chết đó làm sáng bừng nhân cách Trương Ba, là thông điệp về sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực.

    b) Nghệ thuật :

    - Sáng tạo cót truyện dân gian;

    - Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm; ngôn ngữ sinh động...

    - Hành động của nhân vật phối hợp với hoàn cảnh, tính cách góp phần phát triển tình huống kịch...

    c) Ý nghĩa văn bản :

    - Gửi gắm thông điệp : một trong những điều quý giá nhất của mỗi người là được sống là mình, sống trọn vẹn với những giá trị mình có và theo đuổi. Sư sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống trong sự hài hoà tự nhiên giữa thể xác và tâm hồn; con người phải biết đấu tranh để hoàn thiện nhân cách, vươn tới những giá trị cao quý.

    - Phê phán những kẻ tự lấy cớ cho tâm hồn cao quý để lạm dụng, hưởng thụ với những dục vọng tầm thường, giả dối.

ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Hemingue)

1) Tác giả:

 Hê-minh-uê (1899 – 1961), một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mĩ thế kỉ XX, nổi tiếng với nguyên lí “tảng băng trôi” ; với hoài bão viết cho được “một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

2) Tác phẩm:

   Đoạn trích nằm ở gần cuối truyện, thuật lại việc ông lão Xan-ti-a-gô  rượt đuổi và khuất phục được con cá kiếm.

a) Nội dung:

- Đề cao sức mạnh của con người – ông lão đánh cá – trong cuộc đấu với con cá kiếm. Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người.

- Thể hiện niềm tinh vào nghị lực của con người và niềm tự hào về con người.

b) Nghệ thuật:

- Lối kể chuyện độc đáo kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn  miêu tả cảnh vật đối thoại và độc thoại nội tâm.

- Ý nghĩa hàm ẩn của hình tượng và tính đa nghĩa của ngôn ngữ.

c) Ý nghĩa văn bản:

Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao là chứng minh cho chân lí: “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Sô-lô-khốp)

1) Tác giả:

       Mi-khai-in  Sô- lô-khốp (1905 – 1984), nhà văn Nga Xô viết, Giải Nô-ben Văn học năm 1965; được coi là một trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX.

   2) Tác phẩm:

       Số phận con người được viết năm 1957, mười hai năm sau khi thế giới lần thứ hai kết thúc.

a) Nội dung:

- Chiến tranh và thân phận con người:

+ Người lính Xô-cô-lốp  với những đau đớn về thể xác và tinh thần dường như không thể nào vượt qua nổi: đi lính, bị thương, bị đọa đày trong trại tập trung; vợ và hai con gái chết vì bom phát xít, con trai cũng đi lính và hi sinh đúng ngày chiến thắng; sau chiến tranh, Xô-cô-lốp không biết đi đâu, về đâu.

+ Chú bé Va-ni-a lang thang, rách rưới, hằng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán, ban đệm bạ đâu ngủ đó; cha chết trận, mẹ chết bom, không biết quê hương, không người thân thích.

- Nghị lực vượt qua số phận:

+ Xô-cô-lốp chấp nhận cuộc sống sau chiến tranh, tự nhận mình là bố Va-ni-a, sung sướng trong tình cảm cha con, chăm lo cho Va-ni-a  từng cái ăn, cái mặc, giấc ngủ.

+ Va-ni-a vô tư và hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu thương của người mà chú bé luôn nghĩ là cha đẻ.

Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và nhân dân Xô viết thời hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai.

b) Nghệ thuật:

- Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Lời kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn.

- Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc.

c) Ý nghĩa văn bản:

Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.

THUỐC ( Lỗ Tấn)

I. Tác giả:Lỗ Tấn (1881 – 1936), nhà văn cách mạng Trung Quốc, người đã từ bỏnghề thuốc để làm văn nghệ vì cho rằng chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần..

II. Tác phẩm:Truyện viết năm 1919, nhằm chỉ ra thực trạng: nhân dân đắm chìm trong mê muội còn người cách mạng thì xa lạ với quần chúng.

1) Nội dung:

- Tình trạng mê muội của người dân Trung Quốc qua hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người:

+ Phân tích hành động, thái độ, tâm lí của vợ chồng lão Hoa khi đi mua thuốc (chiếc bánh bao tẩm máu người), khi cho thằng Thuyên uống thuốc( ăn chiếc bánh bao) với niềm tin con mình sẽ khỏi bệnh.

+ Phân tích thái độ, lời nói của số đông người trong quán trà (người râu hoa râm, câu Năm Gù, người mặt thịt ngang phè, bác Cả Khang,…) bàn luận về thuốc, cam đoan về khả năng chữa trị bệnh lao của chiếc bánh bao tẩm máu người; kháo nhau về chuyện giao nộp người cách mạnh để lĩnh thưởng, về cái chết của người cách mạng…

- Mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng qua hình tượng vòng hoa trên mô Hạ Du:

+ Phân tích hình ảnh bà mẹ Hạ Du ra nghĩa địa: “tóc cũng bạc già nửa, áo quần rách rưới, tay xách chiếc giỏ sơn xanh cũ nát”; suy nghĩ và băn khoăn của bà khi đứng trước mộ con: “Hoa không có gốc, không phải dưới đất mọc lên ! Ai đã đến đây ? Trẻ con không thể đến chơi. Bà con họ hàng nhất định là không ai đến rồi !... Thế này là thế nào?”.

+ Chú ý lời bà mẹ khóc con: “Du ơi ! Trời có mắt, thật tội nghiệp, chúng nó giết con thì rồi chúng nó sẽ bị báo ứng thôi !” và hình ảnh “con quạ xòe đôi cánh nhún mình, rồi như một mũi tên, vút bay thẳng về phía chân trời xa”.

2) Nghệ thuật:

- Hình ảnh, ngôn từ giàu tính biểu tượng.

- Lối dẫn truyện nhẹ nhàng, tự nhiên mà sâu sắc, lối cuốn.

3) Ý nghĩa văn bản:

- Người Trung Quốc cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn bệnh mê muội về tinh thần.

- Nhân dân không nên “ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt” và người cách mạng thì không nên “bôn ba trong chốn quạnh hiu”, mà phải bám sát quần chúng để động viên, giác ngộ họ.

4. Rèn kĩ năng:

   - Chú ý rèn luyện cách dùng từ viết câu, đoạn văn, đoạn bài; mối liên kết trong văn bản và tổng thể cả bài

   - Vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

   - Nắm vững bố cục của bài làm văn :

    + Mở bài :

         * Giới thiệu tác giả và tác phẩm ( ngắn gọn trọng tâm )

         * Nêu luận điểm chính của tác phẩm

         * Trích dẫn ý kiến ( nếu có)

    + Thân bài :

        * Giải thích những khái niệm ( nếu có ); giải thích nhan đề (nếu có); giới thiệu khái quát về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm, nhân vật hoặc vấn đề mà đề bài yêu cầu .

          * Trình bày các luận điểm ( cần  có lí lẽ và dẫn chứng). Chú ý chốt đoạn, liên kết đoạn.

          * Đánh giá về  nghệ thuật, ý nghĩa của vấn đề.

    + Kết bài : Viết  đoạn bài ngắn nêu khái quát về nghệ thuật , nội dung bài viết và nêu giá trị của tác phẩm, tác giả đối với cuộc sống của con người,của văn học ...

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ THI MINH HỌA                                                                       Môn thi: NGỮ VĂN

(Đề thi có 01 trang)                                Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh. Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em. Hãy đến Paris để tận hưởng cảm giác đắm chìm trong Paris chứ không phải lướt qua đó để ghi Paris vào danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người từng trải. Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải để mang lại sự thỏa mãn cho bản thân mà là để đem lại lợi ích cho 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng ta. Rồi các em sẽ phát hiện ra sự thật vĩ đại và thú vị mà những kinh nghiệm trong cuộc sống mang lại, đó là lòng vị tha mới chính là điều tốt đẹp nhất mà các em có thể làm cho bản thân mình. Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả. Bởi tất cả mọi người đều như thế.

(TríchBài phát biểu tại buổi lễ tốt nghiệp trường trung học Wellesleycủa thầy Hiệu trưởng David McCullough – Theo http://ehapu.edu.vn, ngày 5/6/2012)

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2.Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh.”?

Câu 3.Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng:“Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?

Câu 4.Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:“Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em.”.

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích vẻ đẹp hào hùng của hình tượng người lính trong bài thơTây Tiếncủa Quang Dũng.

--------Hết--------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO         KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

                                                                                               NĂM 2017

ĐỀ THI THỬ NGHIỆM                                                  Môn thi: Ngữ văn

                                                       Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu

Cây khế chua có đại bàng đến đậu

Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa

Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào

Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!...

Ta lớn lên khao khát những chân trời

Những mảnh đất chân mình chưa bén được

Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực

Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh

(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974, tr.35-36)

Câu 1. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích được lấy từ chất liệu văn học dân gian?

Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ: “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”?

Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp điệp từ được sử dụng trong bốn câu thơ cuối đoạn trích.

Câu 4. Điều anh/chị tâm đắc nhất trong đoạn trích trên là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

         Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh niềm tin trong cuộc sống được gợi ra từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (5,0 điểm)

       "Sông Hương của Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ mang vẻ đẹp trời phú mà còn ánh lên vẻ đẹp của con người" (Lê Uyển Văn - Báo điện tử Thể thao và Văn hóa ngày 27-8-2008).

         Anh/Chị hãy phân tích đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ngữ văn 12, tập 1) để làm sáng tỏ ý kiến trên.

-----------------------------------------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THAM KHẢO

 

 

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề

                      

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm. Vì thế, hãy chấp nhận điều đó như một lẽ tự nhiên. Khi trẻ học nói, học đi hay bất cứ điều gì, chúng đều phải nếm trải những va vấp. Chúng ta cũng vậy, có thể đằng sau những tư tưởng vừa lĩnh hội, hoặc sau sự chín chắn rèn giũa được là một thất bại, hay một bước lùi nào đó. Tuy nhiên, đừng đánh đồng những sai lầm ấy với việc ta không thể trưởng thành. Hãy hiểu rằng, như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần và hãy tin tưởng rằng mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

Chính vì vậy, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự. Dĩ nhiên, để đạt được điều mình mong muốn, ta phải không ngừng nỗ lực. Nhưng đừng yêu cầu cuộc đời phải viên mãn thì ta mới hài lòng và cũng đừng đòi hỏi mọi mối quan hệ phải hoàn hảo thì ta mới nâng niu trân trọng. Hoàn hảo là một điều không tưởng. Trên đời, chẳng có gì là hoàn thiện, hoàn mĩ cả. […]

Khi kiếm tìm sự hoàn hảo, người ta dễ trở nên hà khắc, hay phán xét bản thân và mọi người. Bởi vậy, trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có.

(Theo Quên hôm qua sống cho ngày mai - Tian Dayton, Ph. D, biên dịch: Thu Trang – Minh Tươi, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2014, tr.68 - 69)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, vì sao đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự?

Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần?

Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

 Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chi ̣hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự trải nghiệm trong cuộc sống.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lái đò trong cảnh vượt thác (Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo duc Việt Nam, 2016). Từ đó liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ (Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo duc Việt Nam, 2016) để nhận xét quan niệm của nhà văn về vẻ đẹp con người.

                                        ---------------- HẾT -----------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 , NH 2017 - 2018

Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Ngữ văn

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017- 2018

 

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

 

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

 

Bài 1. Tác phẩm “ ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ” (Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi  

1. Tác gia Nguyễn Trãi:

   Cần nắm vững những nét chính về cuộc đời

   Nắm được giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật trong các tác phẩm tiêu biểu :

* Nguyễn Trãi-nhà văn chính luận kiệt xuất :

 - Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo.

 - Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân: dân là trên hết, dân có sức mạnh vô địch. Dân sống yên ổn hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn Trãi.

 +  Quân trung từ mệnh tập: thư từ gửi cho tướng giặc, giấy tờ giao thiệp với triều Minh … Là tập văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” (Phan Huy Chú)

  + Bình Ngô đại cáo: là một “thiên cổ hùng văn” của đất nước

  +   Văn chính luận đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt.

* Nguyễn Trãi-nhà thơ trữ tình sâu sắc :

 -Tác phẩm: Ức Trai thi tập – Tập thơ chữ Hán, Quốc âm thi tập- tập thơ chữ Nôm  đánh dấu sự hình thành thơ ca tiếng Việt.

 - Nội dung:

  + Người anh hùng vĩ đại : ôm ấp theo đuổi lí tưởng nhân nghĩa cao cả, yêu nước thương dân, vì dân trừ bạo “Việc nhân nghĩa …”, rèn luyện giữ gìn phẩm chất cao quý của người quân tử như tùng, trúc, cúc, mai để giúp dân giúp nước …

 + Con người đời thường: đau nỗi đau của con người, yêu tình yêu của con người, yêu thiên nhiên, giao hòa cùng thiên nhiên, cuộc sống giản dị, những tình cảm vua tôi, cha con, gia đình, bè bạn sâu sắc, chân thành, cảm động …

+ Hai con người đó kết hợp tự nhiên, hài hòa trong Nguyễn Trãi, đem lại vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn

* Nghệ thuật :

-Thể loại: Thơ Nôm sáng tạo cải biến thể loại ;thơ lục ngôn, Việt hóa thơ Đường.

-Ngôn ngữ: Thuần Việt, vận dụng thành công lời ăn tiếng nói của nhân dân.

-Hình ảnh thơ dân dã, quen thuộc, rất Việt Nam.

2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

a. Hoàn cảnh ra đời.

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

b. Thể loại.

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu.

c. Nội dung:(Lưu ý phần 1 và phần 2)

Nêu luận đề chính nghĩa

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo.

       “Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm lược.

- Tư cách độc lập của dân tộc:

     “Như nước Đại việt ……cũng khác”

 Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung Quốc.

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập.

Bản cáo trạng tội ác của giặc

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước ta.

-  Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ.

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen.

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

 ->Tội ác tầy trời, vô nhân đạo.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết.

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

Quá trình kháng chiến và chiến thắng

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi).

+ Phi thường: ngẫm thù lớn……..căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn khoăn.

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa.

   Lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân.

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa  gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn.

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại  và nhục nhã.

- Thể hiện sự nhân  nghĩa, lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình và chính nghĩa của  quân dân ta: tha chết cho chúng, cấp ngựa, cấp lương thực, cấp thuyền cho chúng trở về nước.

=> Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù -> thể hiện lòng tự hào dân tộc .

=> Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

Lời tuyên cáo hòa bình, độc lập

- Nguyễn Trãi thay  Lê Lợi tuyên bố sự  nghiệp “Bình Ngô phục quốc” đã thành công, nền độc lập đã đựơc lập lại.

- Ca ngợi  và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉ nguyên mới.

+ Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

=> Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật :

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê.

+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoàng tráng.

b. Ý nghĩa văn bản: bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dâ Đại Việt ; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình.

 

Bài 2. Đoạn trích: “ TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ” trích Chinh phụ ngâm - Tác giả Đặng Trần Côn; Dịch giả Đoàn Thị Điểm

 

1. Vị trí của đoạn trích.

Từ câu 193 đến câu 216 trong số 478 câu của Chinh phụ ngâm.

2. Chủ đề:

“Chinh phụ ngâm” là một bài ca dài, là lời thở than của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến, tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa, niềm khao khát của người phụ nữ về cuộc sống lứa đôi trong hòa bình yên ổn.

3. Nội dung:

a. Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay".

b. Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên".

+ Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn.

c. Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,...

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

-Nghệ thuật:  Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật, ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,...

→ Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

3.Tổng kết:

a. Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ

b. Ý nghĩa văn bản: Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

 

Bài 3:  TÁC GIẢ NGUYỄN DU, TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

 

1. Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du:

  - Thời đại: Đó là một thời đại bão táp cũa lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.

  - Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.

  - Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạc trong loạn lạc là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai - Truyện Kiều.

2. Tác phẩm “Truyện Kiều” :

* Nguồn gốc: Từ cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác văn chương bất hủ

* Sự sáng tạo của Nguyễn Du:

- Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một “Khúc ca mới đứt ruột” (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”

- Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, vể báo oán,…(trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân), bằng thể thơ lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi,chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình.

* Nội dung tư tưởng :

- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt chục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống con người trong thực tế.

- Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nghệ thuật kể chuyện

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

  * Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại, là một “tập đại thành” của truyền thống nghệ thuật, văn hóa Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng “nghĩ tới muôn đời” , vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con ngườ

 

Bài 4 : Đoạn trích: “TRAO DUYÊN ” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

1. Vị trí của đoạn trích

 Từ câu 723 đến câu 756 trong số 3254 câu, thuộc phần II: Gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.

 2. Chủ đề:

  Mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều. Kiều rơi vào bi kịch chữ “tình” và “hiếu”. Quyết định bán mình để cứa cha và em, Kiều phải hi sinh chữ “tình” để đền đáp chữ “hiếu”, trong đêm cuối cùng  ngày mai theo Mã Giám Sinh lên đường, Kiều nghĩ đến Kim Trọng với mối tình đầu sâu nặng nên đã thuyết phục, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

 3. Nội dung:

a. Thúy Kiều nhớ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng (18 câu đầu).

Kiều nhờ  cậy Vân:

- Cậy: tin tưởng mà nhờ.

- Chịu lời: nhận lời bằng sự cảm thông.

- Lạy, thưa: thể hiện sự khẩn khoản, tha thiết, hạ mình hết mức khi nhờ – báo hiệu tính hệ trọng của việc sắp nhờ.

- Cách dùng từ chuẩn xác, tinh tế (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị lời thỉnh cầu tha thiết của Kiều vì đây là “tình chị duyên em”.

* Kiều tâm sự về mối tình của mình với Kim Trọng:

- “Kề từ…. chén thề” mối tình đằm thắm, thề nguyền sâu nặng, vì hoàn cảnh gia đình nên Kiều đã hi sinh chữ tình cho chữ hiếu -> thể hiện sự tan vỡ, mỏng manh của tình yêu.

          “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

-Đó chính là mối tình thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

- Kiều thuyết phục Vân: “Ngày xuân . … thơm lây”

 ->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:

   +Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.

   + Lời nước non : nghĩa vợ chồng.

   +Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối:  cõi chết

-Tác giả thật tinh tế, khéo léo để Kiều thuyết phục Vân bằng lý lẽ và tình cảm, bó buộc Vân bằng tình ruột thịt -> buộc Vân phải chấp nhận - mục đích trao duyên đã đạt.

* Tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em:

- Trao cho Vân: chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyềnphím đàn … -> kỷ vật gắn bó mối tình đẹp của Kim – Kiều.

- Dặn dò Vân: duyên này thì giữ >< vật này của chung -> Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẫn:

+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.

+ Trao kỷ vật nhưng nói mình cũng có phần trong đó -> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh thần.

=> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này: trong Kiều có sự xung đột, mâu thuẩn gay gắt: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Tiếng nói lý trí đã bị đẩy lùi khi Thuý Kiều ý thức nỗi đau của chính mình. Kiều chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.

b. Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên(16 câu còn lại).

- Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người “mệnh bạc”. Kiều dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn, trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu “Bây giờ…..từ đây”->Kiều càng thương mình, càng xót xa.

- Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời.

- Từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:

+ Miêu tả tinh tế diễn biến nhân vật.

+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.

b.Ý nghĩa văn bản: vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

 

B. PHẦN TIẾNG  VIỆT

 

Bài 1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

3. Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng.

4. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

Bài 2.THỰC HÀNH PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI

1. Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7.

2. Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

3. Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại).

4. Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.

 Lưu ý :

-  Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập; rèn  kĩ năng thực hành       

- Cần ôn lại các phép tu từ đã học như: 

1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)
                    

C. PHẦN ĐỌC HIỂU

 

1. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số  văn bản  (thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

 1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

 2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 5. Xác định phương thức biểu đạt

 6. Xác định phong cách ngôn ngữ

 7. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 10 dòng tờ giấy thi)

Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

2. Một số ví dụ:

VD 1:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

          Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

         Rắn như thép,vữngnhư đồng

        Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

       Cao như núi,dài như sông

       Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

                                        (Ta đi tới - Tố Hữu )

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu:  

   1. Em hãy chỉ rõ phép tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của phép tu từ đó?(1.0 điểm)

   2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?(0.5 điểm)

   3. Những từ rắn , vững, cao, dài, lớn thể hiện  điều gì?(0.5 điểm)

   4. Viết đoạn văn khoảng 10 dòng tờ giấy thi trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa đoạn thơ.(1.0 điểm)

VD 2:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

… Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên.Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lộng lộn giữa rừng vầu  rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá…

        (Trích Người lái đò Sông Đà , Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn 12 tập một, trang 187, 188)

Đọc kĩ đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:  

1. Nội dung chính của đoạn văn? Đặt tiêu đề bằng một cụm từ ngắn? (1.0 điểm)

2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng? (0.5 điểm)

3. Những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó? (1.0 điểm)

4. Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ gì? căn cứ vào những đặc trưng nào? (0.5 điểm)

 

D. PHẦN LÀM VĂN

1. Kĩ năng viết đoạn văn:

- Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

- Cách viết đoạn văn theo yêu cầu của đề:

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

+ Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

 Lưu ý:

    Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Hs có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…)

2. Cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm, nội dung vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... phân tích các nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản

   - Những nét đặc sắc nghệ thuật

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam

Yêu cầu chính:

- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

- Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề: Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện 3 đến 4 câu hỏi.

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn: ( 7.0 điểm ): Viết bài văn nghị luận văn học.

 Học sinh cần nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học và đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

                                                 

   ĐỀ THAM KHẢO

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG         ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 10

                (Đề gồm có 01 trang)                                    Thời gian làm bài: 90 phút

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:

“Nhng dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đi chúng tôi nhng tháng năm trẻ nhất

Mưi tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt

Hoa chuẩn bị  âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên

Hơn một điều bất cht

Chúng tôi  đã đi không tiếc đi mình

(Nhng tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?”

                                

                                 (Trích:Trưngca Nhng người đi tới biển–ThanhThảo)

1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó? (0.5 điểm)

2. Tìm và chỉ rõ  các hình thức nghệ thuật chính. Nêu tác dụng của từng hình thức nghệ thuật đó qua những câu thơ sau: (1.0 điểm)

“Mười tám hai mươi sắc như cỏ

 Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ”

3. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng ai cũng tiếc tuỗi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc ?

4. Viết một đoạn văn ngắn không quá 10 dòng nêu cảm nhận của anh/chị về điều tâm đắc nhất của đoạn thơ. (1.0 điểm)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:

   “…Lòng này gửi gió đông có tiện?

         Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

             Non Yên dù chẳng tới miền,

        Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

        Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

        Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

            Cảnh buồn người thiết tha lòng,

        Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Chinh phụ ngâm, Nguyên tác Đặng Trần Côn, diễn Nôm Đoàn Thị Điểm , Ngữ Văn 10 tập II, NXB GD)

---------------------HẾT--------------------

NOI DUNG ÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 5, MÔN NGỮ VĂN- LỚP 10 ( NH 2017 - 2018)

NỘI DUNG ÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 5, MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

Năm học 2017 - 2018

* Thời gian thực hiện: tuần 23, 24 – Bài làm tại nhà

* Kiểu bài : Văn thuyết minh

* Nội dung:

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, Di tích lịch sử

- Thuyết minh về một tác phẩm văn học

- Thuyết minh về một tác giả văn học…

* Hướng dẫn làm bài:

I. Hướng dẫn dàn ý chung thuyết minh về danh lam thắng cảnh:

  1. MB:

- Giới thiệu về đối tượng thuyết minh

- Nêu cảm nhận chung về đối tượng

  2.TB:

- Giới thiệu về vị trí địa lí:

+Địa chỉ, nơi tọa lạc?

+Diện tích nơi đó, rộng lớn hay nhỏ bé?

+ Cảnh vật xung quanh ra sao?

+ Có thể đến đó bằng phương tiện gì?

- Nguồn gốc (lịch sử hình thành)

+ Có từ khi nào?

+ Do ai khởi công (làm ra)?

+ Xây dựng trong bao lâu?

- Cảnh bao quát đến chi tiết:

+Từ xa,…Nổi bật nhất là, …Cảnh quan xung quanh…

- Chi tiết:

+ Cách trang trí (Mang đậm nét dân tộc/hiện đại)

+ Cấu tạo

- Giá trị văn hóa, lịch sử:

+ Lưu giữ: tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta; Tô điểm cho… Thu hút du khách  + Một trong các địa điểm du lịch nổi tiếng/thú vị/hấp dẫn/thu hút khách du lịch.

 3. KB: Nêu cảm nghĩ về đối tượng

II. Thuyết minh về di tích lịch sử:

Dàn bài tương tự như thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

III. Hướng dẫn dàn ý chung thuyết minh về một tác giả văn học:

1. MB: Giới thiệu khái quát về tác giả.

 2.TB:

a. Giới thiệu về tiểu sử (Cuộc đời)

- Họ, tên thật, bút danh khác, năm sinh, năm mất, quê quán

- Gia đình, trình độ học vấn, cá tính (nếu có)

- Những yếu tố ảnh hưởng tới sự nghiệp văn chương (ảnh hưởng của gia đình, quê hương…)

 b. Sự nghiệp:

- Sự nghiệp chính trị (Cách mạng) – Nếu có

- Sự nghiệp văn chương:

+ Nội dung và đề tài sáng tác.

+ Quan điểm nghệ thuật (sáng tác), đặc điểm phong cách.

+ Các chặng đường sáng tác và các tác phẩm tiêu biểu ở mỗi chặng.

c. Vai trò, vị trí, sự đóng góp của tác giả đối với văn học, với xã hội.

 3. KB: Thái độ, đánh giá về tác giả. Khẳng định vị trí của tác giả trong trong giai đoạn, thời kì văn học hay trong lòng độc giả.

---------------Hết--------------

Chúc các em làm bài tốt !

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc