Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ HKII KHỐI 10,11

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

Môn Địa lí

Năm học : 2015- 2016

I-LÝ THUYẾT

1-Khối 10 :

STT Số bài Tên bài Nội dung
1 Bài 35 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

- Cơ cấu ngành dịch vụ

- Vai trò của các ngành dịch vụ

- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ

2 Bài 36 Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

- Vai trò của giao thông vận tải

- Đặc điểm của giao thông vận tải

- Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

3 Bài 37 Địa lí các ngành giao thông vận tải

- Đường sắt

- Đường ôtô

- Đường sông, hồ

-Đường biển

- Đường hàng không

4 Bài 40 Địa lí ngành thương mại

- Khái niệm về thị trường

- Vai trò ngành thương mại

- Đặc điểm của thị trường thế giới

5 Bài 41 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Khái niệm, phân loại môi trường

- Vai trò của môi trường.

- Khái niệm, phân loại tài nguyên.

6 Bài 42 Môi trường và phát triển bền vững.

- Hiện trạng tài nguyên môi trường, sự phát triển bền vững, hướng giải quyết các vấn đề môi trường.

- Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển.

- Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước đang phát triển.

2-Khối 11:

STT Bài  Tên bài Nội dung
1

Bài 11 Tiết 1

Tự nhiên, dân cư và xã hội

- Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Điều kiện tự nhiên

- Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

- Dân cư và xã hội

2 Bài 11 Tiết 2 Kinh tế

- Cơ cấu kinh tế

- Công nghiệp

- Dịch vụ

- Nông nghiệp

3 Bài 11 Tiết 3 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

- Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN

- Thành tựu của ASEAN

- Thách thức của ASEAN

- Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

II. THỰC HÀNH

- Khối 10, 11:

Kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- NH 2016 - 2017

ĐỀCƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2016- 2017

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

PHẦN TIẾNG VIỆT

                                                                                                                                                                  

1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

Bài 1: Phong cách ngôn ngữ khoa học

1-Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học.văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập.

2- Đặc trưng cơ bản: tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, logic; tính khách quan, phi cá thể.

Bài 2: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt : lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật. chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)

2- Đặc trưng cơ bản: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể 

3 - Xác định những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ về tính cụ thể (thời gian, địa điểm, con người, sự việc,... cụ thể trong từng cuộc hội thoại), tính cảm xúc (giọng điệu nói, từ cảm thán, câu cảm thán, biểu hiện nội tâm,...), tính cá thể (lời nói mang giọng điệu riêng của từng người).

Bài 3: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1- Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2- Đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

Bài 4: phong cách ngôn ngữ báo chí

1-Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí: phân biệt theo phương tiện (báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử) theo định kì xuất bản (nhật báo, tuần báo, nguyệt báo, niên báo,…)theo lĩnh vực (báo Văn nghệ, Khoa học và đời sống, Pháp luật, Giáo dục và thời đại,…)…

2-Ngôn ngữ báo chí: ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm,…), với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xã hội theo một chính kiến nhất định. Ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

3- Đặc trưng cơ bản: tính thời sự cập nhật, tính thơng tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn.

Bài 5: Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Kiểu diễn đạt dùng trong văn bản bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực của đời sốngVB chính luận

2. Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục , thuyết phục người khác có hành động đúng

3. Đặc trưng cơ bản :Tính công khai về chính kiến; tính chặt chẽ trong lập luận;tính truyền cảm mạnh mẽ thuyết phục về lí trí +tình cảm

Bài 6: Phong cách ngôn ngữ hành chính

1 - Văn bản hành chính có kết cấu ba phần; sử dụng từ hành chính , rõ ràng chính xác; giao tiếp trong phạm vi giữa cơ quan nhà nước , người dân  với  người dân , người dân với cơ quan nhà nước  

       "Văn bản sử dụng trong hoạt động giao tiếp mang tính khuôn mẩu , chính xác và công vụ

2- Cách trình bày theo một kết cấu thống nhất ; về từ ngữ sử dụng lớp từ hành chính ; kiểu kết cấu của một câu

3 -  Đặc trưng cơ bản: Tính khuôn mẫu; tính minh bạch; tính  công vụ 

2. Các biện pháp tu từ

- Một số biện pháp tu từ từ vựng:

* So sánh: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt ; tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động.

* Nhân hoá:làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

* Ẩn dụ:làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm.. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

* Hoán dụ: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.                + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.      + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

*Điệp từ; điệp ngữ: vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.

*Nói quá: nhằm tô đậm tính chất của sự vật, đồng thời gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp nhận.

*Nói giảm, nói tránh: nhằm làm giảm nỗi đau thương hoặc đảm bảo tính tế nhị, lịch thiệp trong giao tiếp.

*Tương phản, đối lập: nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.

*Chơi chữ:Là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ và lí thú.

*Sử dụng từ láy: Gợi ra nhiều những vấn đề liên quan ( láy tượng hình "gợi hình ảnh; láy tượng thanh " gợi âm thanh )

- Một số biện pháp tu từ  cú pháp

* Câu hỏi tu từ: để khẳng định, phủ định, hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc một vấn đề nào đó

* Đảo trật tự cú pháp: nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm... của đối tượng cần miêu tả

* Liệt kê: sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại nhằm mục đích nhấn mạnh ý

* Câu đặc biệt: có tác dụng nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, bộc lộ cảm xúc

* Điệp cấu trúc câu có tác dụng nhấn mạnh, khẳng định

* Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp

* Phép chêm xen: Đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích

*Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu: Phối hợp với nhịp điệu và âm thanh còn có sự điệp từ ngữ và điệp cú pháp Sự phối hợp giữa nhịp ngắn với nhịp dài dàn trải tạo nên âm hưởng khi khoan thai , khi dồn dập mạnh mẽ; thích hợp với một lời kêu gọi.

*Điệp âm; điệp vần; điệp thanh : Sự lặp lại và phối hợp  phụ âm đầu trong các tiếng miêu tả trang thái ẩn hiện trên diện rộng

3 .Luật thơ

*Là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng , cách hiệp vần , phép hài thanh , ngắt nhịp trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

*Một số thể thơ truyền thống

+ Thể thơ Lục bát ( sáu – tám ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Thể song thất lục bát  ( gọi là thể gián thất hay song thất ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể ngũ ngôn Đường luật ( gồm có 2 thể chính ngũ ngôn tứ cú – 5 tiếng 4 dòng; ngũ ngôn bát cú 5 tiếng 8 dòng ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể thất ngôn Đường luật ( thất ngôn tứ cú và thất ngôn bát cú – niêm luật, kết cấu  chặt chẽ ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh lưu ý luật B - T

+ Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi

4. Hoạt động giao tiếp

* Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ;  Ngữ cảnh ;  Nhân vật giao tiếp

* Hàm ý

5. Một số kiến thức khác

* Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

* Nghĩa của câu ( Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến; Nghĩa tình thái: Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại )

* Từ Hán Việt       

* Đặc điểm loại hình tiếng Việt:

* Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

PHẦN LÀM VĂN

1.Thao tác lập luận:

a. Thao tác lập luận giải thích:

– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm.

– Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời.

b.Thao tác lập luận phân tích:

-Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

c.Thao tác lập luận chứngminh:

– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa  nhận để chứng tỏ đối tượng.

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.

d.Thao tác lập luận so sánh:

– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

h.Thao tác lập luận bình luận:

– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

– Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình.

i.Thao tác lập luận bác bỏ:

– Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

– Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần.

– Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn.

– Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.

– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.

– Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau.

 

2.Các phương thức biểu đạt:

a. Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật. Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ ( khi muốn kể sự việc )

b. Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

c. Biểu cảm  là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả  cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình. ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )

d.  Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục đích làm người đọc  hiểu rõ về đối tượng nào đó.

e. Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,  thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận

h. Hành chính công vụ :Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

II. PHẦN LÀM VĂN

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

Bước 1 : Giải thích tư tư tưởng , đạo lí.(Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)

Bước 2 : Bàn luận

– Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý.Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội).

-Bác bỏ ( phê phán ) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề : bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa

Bước 3: Mở rộng.

Bước 4 : Nêu ý nghĩa ,rút ra bài học nhận thức và hành động.

2.  Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Bước 1: Miêu tả hiện tượng được đề cập đến trong bài.

- Giải thích ( nếu trong đề bài có khái niệm, thuật ngữ hoặc các ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…)cần làm rõ để đưa ra vấn đề bàn luận.

- Chỉ ra thực trạng ( biểu hiện của thực trạng)

Bước 2: Phân tích tác hại, các mặt đúng – sai, lợi – hại của vấn đề.

- Phân tích tác dụng của vấn đề nếu là hiện tượng tích cực.

- Phân tích tác hại của vấn đề nếu là hiện tượng tiêu cực.

- Phân tích cả hai mặt tích cực và hạn chế nếu đề có cả hai mặt.

Tác hại :Đối với mỗi cá nhân ( anh hưởng sức khoẻ, kinh tế, danh dự, hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tâm lí….); Đối với cộng đồng, xã hội; Đối với môi trường…

Bước 3: Chỉ ra nguyên nhân ( khách quan và chủ quan)

- Khách quan : Do môi trường xung quanh, do trào lưu, do gia đình, nhà trường, do các nhân tố bên ngoài tác động,…

- Chủ quan: Do ý thức , tâm lí, tính cách, ….của mỗi người

Bước 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến đánh giá của người viết về hiện tượng., Giải pháp khắc phục hiện tượng tiêu cực, phát huy hiện tượng tích cực

Giải pháp : Thông thường   mỗi hiện tượng đều xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân nào thì đi kèm với giải pháp ấy.

Nêu bài học rút ra cho bản thân : Bài học nhận thức và hành động

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

 1.  Tác giả

 * Nét chính về cuộc đời, con người:

  Tên thật - năm sinh mất -  quê (chỉ cần nhớ tỉnh hoặc nước của tác giả nước ngoài ) - gia đình .

  Ghi nhớ những mốc quan trọng trong cuộc đời. Rút ra những nét chung nhất về con người tác giả

* Nét chính về sự nghiệp sáng tác :

  - Thuộc tên ít nhất 3 tác phẩm của tác giả đó cùng năm sáng tác .

  - Đặc điểm quan trọng về bút pháp của tác giả ( nghệ thuật – nội dung). Rút ra nét chung về nhà văn (đạt giải thưởng gì, được đánh giá như thế nào )

  2. Tác phẩm :

 * Hoàn cảnh sáng tác (sự việc diễn ra và cảm xúc của tác giả; tháng năm ra đời tác phẩm).

 * Phần tóm tắt của tác phẩm văn xuôi ( chú ý các tình tiết chính )

 * Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung chính của tác phẩm đó ( chú ý nét chính )

 3. Tìm hiểu tác phẩm :

 * Nhớ luận điểm chính của tác phẩm ( đoạn trích)

* Tìm ra và ghi nhớ các luận điểm bộ phận ( các ý lớn của tác phẩm, đoạn trích); những dẫn chứng quan trọng cần sử dụng trong bài

Văn xuôi Việt Nam: Vợ chồng APhủ (Trích) – Tô Hoài; Vợ nhặt (Trích) -  Kim Lân; Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành; Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi; Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu

Văn bản  lí luận: Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học 

Văn bản văn học nước ngoài và kịch: Thuốc – Lỗ Tấn; Số phận con người – Sôlôkhốp; Ông già và biển cả - Hêminguê, Kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu  Quang Vũ.

VỢ CHỒNG A PHỦ (TÔ HOÀI)

   

Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam với số lượng tác phẩm đạt kỉ lục với nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tự truyện...Ông cũng là một nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất trong ba truyện ngắn viết về đề tài Tây Bắc của ông.

II. Tác phẩm:

Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955. Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một.

III. Nội dung, nghệ thuật:

a) Nội dung:

- Nhân vật Mị:

+ Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).

+ Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc: Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…). Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.

+ Sức phản kháng mạnh mẽ: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”. Nhưng khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác của bọn thống trị. Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.

- Nhân vật A Phủ:

+ Số phận éo le, là nạn nhân ủa hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).

+ Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…

- Giá trị của tác phẩm:

+ Giá trị hiện thực: miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

+ Giá trị nhân đạo: thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mạng; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai thống trị; trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

b) Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc (A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yêu khắc họa tâm tư,…).

- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

        Truyện VỢ NHẶT (KIM LÂN)

I. Tác giả: Kim Lân ( 1920-2007) là cây bút chuyên viết truyện ngắn. Ông có nhiều tác phẩm có giá trị về đề tài nông thôn và nông dân. Sáng tác của Kim Lân phản ánh chân thực, xúc động cuộc sống của người dân quê mà ông hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của họ. “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn hay nhất của nhà văn Kim Lân và của văn xuôi hiện đại Việt Nam sau 1945.

II. Tác phẩm: Vợ nhặt (in trong tập Con chó xấu xí, 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.

III. Nội dung, nghệ thuật tác phẩm:

1) Nội dung:

- Nhân vật Tràng:

+ là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),,,

+ luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc. Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).

- Người “vợ nhặt”:

+ là nạn nhân của nạn đói. Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”.

+Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm. “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.

-          Bà cụ Tứ:

+ Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;

+ Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha;

+ Mmột con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

2) Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo. Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)

I. Tác giả: Nguyễn Trung Thành là một trong các nhà văn trưởng thành qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Tình yêu mảnh đất Tây Nguyên và sự hiểu biết sâu sắc cuộc sống nơi đây đã giúp nhà văn sáng tạo nên những hình tượng nghệ thuật đặc sắc, riêng biệt và hấp dẫn. Nguyễn Trung Thành có nhiều tác phẩm giá trị viết về cuộc sống của đồng bào các dân tộc trên mãnh đất này. Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ là truyện ngắn "Rừng xà nu".

II. Khái quát tác phẩm:

Truyện ngắn Rừng xà nu  được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ quân đội giải phóng Trung Trung bộ(Số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

III. Nội dung, nghệ thuật:

1/ Nội dung:

a) Hình tượng cây xà nu:

   + Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man.

   + Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM. Vẻ đẹp , những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu…là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung.

   b) Hình tượng nhân vật Tnú:

   + Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;

   + Có tính kỉ luật cao, trung thành với cách mạng;

   + Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.

   + Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

   c) Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau. Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như T nú; sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

2/ Nghệ thuật :

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít...)

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

3) Ý nghĩa văn bản:

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân tộc;

- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Nguyễn Thi)

I. Tác giả: Nguyễn Thi ( 1928-1968) là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ. Ông quê ở miền Bắc nhưng đã gắn bó sâu nặng với nhân dân miền Nam và thực sự xứng đáng với danh hiệu Nhà văn của người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Văn ông vừa giàu chất sống hiện thực, đầy những chi tiết dữ dội, ác liệt của cuộc chiến tranh, vừa đằm thắm chất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam bộ. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Thi là truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình".         

II. Tác phẩm: Những đứa con trong gia đình là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi được sáng tác năm 1966, trong những ngày chiến đấu ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước.

1) Nội dung:

   a) Nhân vật chính:

   - Việt: Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên (không sợ chết nhưng lại rất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang súng cao su trong người,…); có một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường. Trong anh có dòng máu của những con người gan góc, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc (còn nhỏ mà dám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng quân và chiến đấu rất dũng cảm…)

   - Chiến:  Là một cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn nét trẻ con nhưng cũng là một người chị biết nhường em, biết lo toan, tháo vát; vừa có những điểm giống mẹ, vừa có những nét riêng. Chiến  căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công.

  b) Chiến và Việt là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống của gia đình. Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ Miền Nam thời kì chống Mỹ-cứu nước.

2) Nghệ thuật:

   - Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giải phóng-bị thương phải nằm lại chiến trường. Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch(lúc tỉnh), khi gián đoạn(lúc ngất) của người trong cuộc làm câu chuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.

   - Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh. Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam bộ.

   - Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh…

3) Ý nghĩa văn bản:

Qua câu chuyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê hương, với CM, nhà văn khẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước; giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước.

    CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu )

I. Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) là một tác gia tiêu biểu của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Hành trình sáng tác của ông trải qua hai thời kỳ, thời kỳ chống Mỹ và thời kỳ đổi mới sau 1975. Ở thời kỳ đổi mới, Nguyễn Minh Châu được coi là một trong những cây bút tiên phong và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc. Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” là một truyện ngắn đặc sắc của Nguyễn Minh Châu trong chặng đường văn thời kỳ đổi mới.   

II. Tác phẩm: Chiếc thuyền ngoài xa  tiêu biểu cho xu hướng chung của VHVN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.

1) Nội dung:

  a) Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

              - Một cảnh đắt trời cho là cảnh chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…Với người nghệ sĩ, khung cảnh đó chứa đựng chân lí của sự hoàn thiện , làm dấy lên trong  Phùng những xúc cảm  thẩm mĩ, khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc.

              - Một cảnh tượng phi thẩm mĩ (một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; gã đàn ông to lớn, dữ dằn), phi nhân tính(người chồng đánh vợ một cách thô bạo, đứa con thương mẹ đã đánh lại cha,…)giống như trò đùa quái ác, làm phùng ngơ ngác không tin vào mắt mình.

  =>Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhà văn chỉ ra: cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.

  b) Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện:

  -  Đó là câu chuyện về cuộc đời nhiều bí ẩn và éo le của một người đàn bà hàng chài nghèo khổ, lam lũ…

- Câu chuyện đã giúp nghệ sĩ Phùng hiểu về người đàn bà hàng chai (một phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhục, sống kín đáo, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, có tâm hồn đẹp đẽ, giàu đức hi sinh và lòng vị tha); về người chồng của chị(bất kể lúc nào thấy khổ quá là lôi vợ ra đánh); chánh án Đẩu (có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng kinh nghiệm sống chưa nhiều) và về chính mình (sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận, suy nghĩ).

  => Qua câu chuyện về cuộc đời của người đàn bà hàng chài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: đứng nhìn cuộc đời, con người một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sự việc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiều chiều.

c) Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” (đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng là biểu tượng của nghệ thuật). Và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” (đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó, là sự thật cuộc đời).

-Ý nghĩa: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộc sống. Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời.

2) Nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.

- Tác giả lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn thích hợp, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực và có sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách. Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa.

3) Ý nghĩa văn bản:

      Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc. Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình và hậu quả khôn lường của nó.

HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT -Lưu Quang Vũ

I. Tác giả: Lưu Quang Vũ (1948- 1988) là một tài năng đa dạng nhưng kịch là đóng góp xuất sắc nhất. Ông được coi là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của văn học Việt Nam hiện đại.     

II. Tác phẩm:Hồn Trương Ba da hàng thịt là một trong những vở kịch đặc sắc nhất của Lưu Quang Vũ. Từ cốt truyện dân gian, nhà văn xây dựng một vở kịch hiện đại chứa đựng nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng và triết lí sâu sắc. Vở kịch gồm 7 cảnh.Văn bản trích trong SGK thuộc cảnh VII và là đoạn kết của vở kịch.

a. Nội dung :

    - Hoàn cảnh trớ trêu của nhân vận Hồn Trương Ba: trú trong xác anh hàng thịt. Hồn có nghiều thay đổi và ngày trở nên xa lạ với mọi người. Trước sự giễu cợt, tự đắc của Xác và thái độ của người thân , Hồn càng thấm thía nỗi đau xót, trớ trêu, tuyệt vọng...

    - Trương Ba không chấp nhận cảnh sống "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo", không sống nhờ vào người khác, muốn "được là tôi trọn vẹn". Điều đó thể hiện quan điểm : con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hoà; sống thực cho ra con người quả không hề đơn giản.

    - Cái chết của cu Tị có ý nghĩa "mở nút". Hình dung cảnh mình nhập vào xác cu Tị và tình thương mẹ con cu Tị khiến Hồn có thái độ dứt khoát "Không còn một cách nào khác": kêu gọi Đế Thích trả linh hồn cho cu Tị, chấp nhận cái chết. Cái chết đó làm sáng bừng nhân cách Trương Ba, là thông điệp về sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực.

    b) Nghệ thuật :

    - Sáng tạo cót truyện dân gian;

    - Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm; ngôn ngữ sinh động...

    - Hành động của nhân vật phối hợp với hoàn cảnh, tính cách góp phần phát triển tình huống kịch...

    c) Ý nghĩa văn bản :

    - Gửi gắm thông điệp : một trong những điều quý giá nhất của mỗi người là được sống là mình, sống trọn vẹn với những giá trị mình có và theo đuổi. Sư sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống trong sự hài hoà tự nhiên giữa thể xác và tâm hồn; con người phải biết đấu tranh để hoàn thiện nhân cách, vươn tới những giá trị cao quý.

    - Phê phán những kẻ tự lấy cớ cho tâm hồn cao quý để lạm dụng, hưởng thụ với những dục vọng tầm thường, giả dối.

             ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ ( Hemingue)

1) Tác giả:

 Hê-minh-uê (1899 – 1961), một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mĩ thế kỉ XX, nổi tiếng với nguyên lí “tảng băng trôi” ; với hoài bão viết cho được “một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

2) Tác phẩm:

   Đoạn trích nằm ở gần cuối truyện, thuật lại việc ông lão Xan-ti-a-gô  rượt đuổi và khuất phục được con cá kiếm.

a) Nội dung:

- Đề cao sức mạnh của con người – ông lão đánh cá – trong cuộc đấu với con cá kiếm. Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người.

- Thể hiện niềm tinh vào nghị lực của con người và niềm tự hào về con người.

b) Nghệ thuật:

- Lối kể chuyện độc đáo kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn  miêu tả cảnh vật đối thoại và độc thoại nội tâm.

- Ý nghĩa hàm ẩn của hình tượng và tính đa nghĩa của ngôn ngữ.

c) Ý nghĩa văn bản:

Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao là chứng minh cho chân lí: “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

            SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Sô-lô-khốp)

1) Tác giả:

       Mi-khai-in  Sô- lô-khốp (1905 – 1984), nhà văn Nga Xô viết, Giải Nô-ben Văn học năm 1965; được coi là một trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX.

   2) Tác phẩm:

       Số phận con người được viết năm 1957, mười hai năm sau khi thế giới lần thứ hai kết thúc.

a) Nội dung:

- Chiến tranh và thân phận con người:

+ Người lính Xô-cô-lốp  với những đau đớn về thể xác và tinh thần dường như không thể nào vượt qua nổi: đi lính, bị thương, bị đọa đày trong trại tập trung; vợ và hai con gái chết vì bom phát xít, con trai cũng đi lính và hi sinh đúng ngày chiến thắng; sau chiến tranh, Xô-cô-lốp không biết đi đâu, về đâu.

+ Chú bé Va-ni-a lang thang, rách rưới, hằng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán, ban đệm bạ đâu ngủ đó; cha chết trận, mẹ chết bom, không biết quê hương, không người thân thích.

- Nghị lực vượt qua số phận:

+ Xô-cô-lốp chấp nhận cuộc sống sau chiến tranh, tự nhận mình là bố Va-ni-a, sung sướng trong tình cảm cha con, chăm lo cho Va-ni-a  từng cái ăn, cái mặc, giấc ngủ.

+ Va-ni-a vô tư và hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu thương của người mà chú bé luôn nghĩ là cha đẻ.

Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và nhân dân Xô viết thời hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai.

b) Nghệ thuật:

- Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Lời kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn.

- Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc.

c) Ý nghĩa văn bản:

Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.

THUỐC ( Lỗ Tấn)

I. Tác giả:Lỗ Tấn (1881 – 1936), nhà văn cách mạng Trung Quốc, người đã từ bỏnghề thuốc để làm văn nghệ vì cho rằng chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần..

II. Tác phẩm:Truyện viết năm 1919, nhằm chỉ ra thực trạng: nhân dân đắm chìm trong mê muội còn người cách mạng thì xa lạ với quần chúng.

1) Nội dung:

- Tình trạng mê muội của người dân Trung Quốc qua hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người:

+ Phân tích hành động, thái độ, tâm lí của vợ chồng lão Hoa khi đi mua thuốc (chiếc bánh bao tẩm máu người), khi cho thằng Thuyên uống thuốc( ăn chiếc bánh bao) với niềm tin con mình sẽ khỏi bệnh.

+ Phân tích thái độ, lời nói của số đông người trong quán trà (người râu hoa râm, câu Năm Gù, người mặt thịt ngang phè, bác Cả Khang,…) bàn luận về thuốc, cam đoan về khả năng chữa trị bệnh lao của chiếc bánh bao tẩm máu người; kháo nhau về chuyện giao nộp người cách mạnh để lĩnh thưởng, về cái chết của người cách mạng…

- Mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng qua hình tượng vòng hoa trên mô Hạ Du:

+ Phân tích hình ảnh bà mẹ Hạ Du ra nghĩa địa: “tóc cũng bạc già nửa, áo quần rách rưới, tay xách chiếc giỏ sơn xanh cũ nát”; suy nghĩ và băn khoăn của bà khi đứng trước mộ con: “Hoa không có gốc, không phải dưới đất mọc lên ! Ai đã đến đây ? Trẻ con không thể đến chơi. Bà con họ hàng nhất định là không ai đến rồi !... Thế này là thế nào?”.

+ Chú ý lời bà mẹ khóc con: “Du ơi ! Trời có mắt, thật tội nghiệp, chúng nó giết con thì rồi chúng nó sẽ bị báo ứng thôi !” và hình ảnh “con quạ xòe đôi cánh nhún mình, rồi như một mũi tên, vút bay thẳng về phía chân trời xa”.

2) Nghệ thuật:

- Hình ảnh, ngôn từ giàu tính biểu tượng.

- Lối dẫn truyện nhẹ nhàng, tự nhiên mà sâu sắc, lối cuốn.

3) Ý nghĩa văn bản:

- Người Trung Quốc cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn bệnh mê muội về tinh thần.

- Nhân dân không nên “ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt” và người cách mạng thì không nên “bôn ba trong chốn quạnh hiu”, mà phải bám sát quần chúng để động viên, giác ngộ họ.

4. Rèn kĩ năng:

   - Chú ý rèn luyện cách dùng từ viết câu, đoạn văn, đoạn bài; mối liên kết trong văn bản và tổng thể cả bài

   - Vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

   - Nắm vững bố cục của bài làm văn :

    + Mở bài :

         * Giới thiệu tác giả và tác phẩm ( ngắn gọn trọng tâm )

         * Nêu luận điểm chính của tác phẩm

         * Trích dẫn ý kiến ( nếu có)

    + Thân bài :

        * Giải thích những khái niệm ( nếu có ); giải thích nhan đề (nếu có); giới thiệu khái quát về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm, nhân vật hoặc vấn đề mà đề bài yêu cầu .

          * Trình bày các luận điểm ( cần  có lí lẽ và dẫn chứng). Chú ý chốt đoạn, liên kết đoạn.

          * Đánh giá về  nghệ thuật, ý nghĩa của vấn đề.

    + Kết bài : Viết  đoạn bài ngắn nêu khái quát về nghệ thuật , nội dung bài viết và nêu giá trị của tác phẩm, tác giả đối với cuộc sống của con người,của văn học ...

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ THI MINH HỌA                                                                       Môn thi: NGỮ VĂN

(Đề thi có 01 trang)                                Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh. Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em. Hãy đến Paris để tận hưởng cảm giác đắm chìm trong Paris chứ không phải lướt qua đó để ghi Paris vào danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người từng trải. Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải để mang lại sự thỏa mãn cho bản thân mà là để đem lại lợi ích cho 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng ta. Rồi các em sẽ phát hiện ra sự thật vĩ đại và thú vị mà những kinh nghiệm trong cuộc sống mang lại, đó là lòng vị tha mới chính là điều tốt đẹp nhất mà các em có thể làm cho bản thân mình. Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả. Bởi tất cả mọi người đều như thế.

(TríchBài phát biểu tại buổi lễ tốt nghiệp trường trung học Wellesleycủa thầy Hiệu trưởng David McCullough – Theo http://ehapu.edu.vn, ngày 5/6/2012)

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2.Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh.”?

Câu 3.Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng:“Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?

Câu 4.Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:“Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em.”.

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích vẻ đẹp hào hùng của hình tượng người lính trong bài thơTây Tiếncủa Quang Dũng.

--------Hết--------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO         KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ THI THỬ NGHIỆM                                                  Môn thi: Ngữ văn

                                                       Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu

Cây khế chua có đại bàng đến đậu

Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa

Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào

Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!...

Ta lớn lên khao khát những chân trời

Những mảnh đất chân mình chưa bén được

Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực

Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh

(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974, tr.35-36)

Câu 1. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích được lấy từ chất liệu văn học dân gian?

Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ: “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”?

Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp điệp từ được sử dụng trong bốn câu thơ cuối đoạn trích.

Câu 4. Điều anh/chị tâm đắc nhất trong đoạn trích trên là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

         Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh niềm tin trong cuộc sống được gợi ra từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (5,0 điểm)

       "Sông Hương của Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ mang vẻ đẹp trời phú mà còn ánh lên vẻ đẹp của con người" (Lê Uyển Văn - Báo điện tử Thể thao và Văn hóa ngày 27-8-2008).

         Anh/Chị hãy phân tích đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ngữ văn 12, tập 1) để làm sáng tỏ ý kiến trên.

ĐỀ THI  THỬ QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2017

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Phn I. Đọc hiu (3,0 đim)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Khuyến khích và tạo điều kiện cho con tự trải nghiệm để hiểu rõ giá trị của lao động, là cách nhiều ông bố bà mẹ nổi tiếng đã làm nhằm tạo bước đệm vững chãi giúp con tự đứng trên đôi chân của mình…

(...) Làm việc, không chỉ vì muốn được tự chủ tài chính mà còn là cơ hội giúp một người thoả sức sáng tạo và “định nghĩa” bản thân qua cọ xát thực tế. Đó cũng là cách ông chủ Nhà Trắng và phu nhân của mình muốn hai con gái hiểu rõ. Yêu thích ngành giải trí, con gái lớn Malta của Tổng thống Obama đã tranh thủ hai kì nghĩ hè gần đây tập sự; phụ việc ở phim trường...

Đồng tình với quan điểm trên, danh ca nhạc Pop,- Sting tuyên bố không để lại gia tài 180 triệu bảng Anh cho con một cách dễ dàng vì ông không muốn làm hư con mình trước khi chúng hiểu được giá trị của lao động. Từ nhỏ các con của ông đã được dạy bài học sống không dựa dẫm. Các con của ông đều lăn xả đi làm thêm như bất cứ bạn trẻ nào từ rất sớm. Giờ đây họ trưởng thành, có sự nghiệp riêng, chẳng “đoái hoài” đến tài sản của bố.

Susan Bruno chuyên viên quản lí tài sản, người đồng sáng lập trang tư vấn đầu tư CollegeCFO.org chia sẻ bí quyết dạy con: “Nếu bố mẹ hi sinh cho con; làm thay con quá nhiều thì chẳng khác nào làm hư đứa trẻ ...Chỉ khi nào hiểu được kiếm tiền bằng chính sức lao động của mình là cách nuôi sống, khẳng định bản thân, đóng góp cho cộng đồng, một người trẻ mới làm việc hăng say, trưởng thành”.

(Theo Thiên Anh, Lối đi ngay dưới chân mình, Báo Phụ nữ, ngày 17/7/2015)

Câu 1. Xác định thao tác lập luận trong đoạn trích?

Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả biện pháp tu từ (về từ)trong câu văn: Khuyến khích và tạo điều kiện cho con tự trải nghiệm để hiểu rõ giá trị của lao động, là cách nhiều ông bố bà mẹ nổi tiếng đã làm nhằm tạo bước đệm vững chãi giúp con tự đứng trên đôi chân của mình…

Câu 3. Theo anh/chị, vì sao danh ca nhạc Pop - Sting tuyên bố “không để lại gia tài 180 triệu bảng Anh cho con một cách dễ dàng".

Câu 4. Anh/Chị có ủng hộ quan điểm của Susan Bruno “Nếu bố mẹ hi sinh cho con, làm thay con quá nhiều thì chẳng khác nào làm hư đứa trẻ” không? Vì sao?

Phn II. Làm văn (7,0 đim)

Câu 1. (2,0 đim)

Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của anh/chị về câu nói của Bill Gates: “Thói quen ỷ lại là một hòn đá cản bước bạn đến với thành công, muốn làm nên nghiệp lớn, bạn phải đá chúng ra khỏi con đường của mình”.

Câu 2. (5,0 đim) Phân tích nỗi đau khổ mà nhân vật Hồn Trương Ba phải gánh chịu từ khi nhập vào xác hàng thịt trong đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, xác hàng thịt của Lưu Quang Vũ.

ĐÁP ÁN

Phần Câu/Ý Nội dung Điểm
I   Đọc hiểu 3.0
  1 Thao tác lập luận trong đoạn trích: Phân tích, chứng minh, bình luận 0.5
  2

-Biện pháp tu từ: hoán dụ (đôi chân của mình: chỉ sức mạnh của mỗi người)

          - Hiệu quả: Gợi hình ảnh cụ thể về khả năng tự mình làm nên thành công của con người

1.00
  3

Có thể trả lời: danh ca nhac Pop - Sting tuyên bố: “không để lại gia tài 180 triệu bảng Anh cho con một cách dễ dàng” là vì:

- Ông khôngmuốn làm hư con mình trước khi chúnghiểu được gía trị của lao động.

           - Ông muốn con mình tự lập, không ỷ lại vào cha mẹ

0.5

  4 HS có thể bày tỏ sự đồng tình hay không đồng tình với quan điểm của Susan Brtinomiễn là hợp lí vàthuyết phục; không vi phạm chuẩn mực pháp luật và đạo đức. 1.0
II   Làm văn  
  1 Từ phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ về câu nói của Bill Gates: “Thói quen ỷ lại là một hòn đá cản bước bạn đến với thành công, muốn làm nên nghiệp lớn, bạn phải đá chúng ra khỏi con đường của mình”. 2.0

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Muốn thành công, không được có thói quen ỷ lại.

0.25

0.25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Cụ thể:

- Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan từ cách những ông bố dạy con trong phần Đọc hiểu để nêu vấn đề cần nghị luận.

- Các câu phát triển đoạn:

     + Giải thích:
       ++Thành công đạt đượckết quả,mục đíchnhưdựđịnh
         ++Ỷ lại dựa vào công sức của người khác một cách quá đáng, tự bản thân không chịu cố gắng;
          ++Ý cả câu: Sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác là trở ngại lớn, dẫn đến thất bại của con người trong cuộc sống.

      + Phân tích, chứng minh:

         ++Tại sao Thói quen ỷ lại là một hòn đá cản bước bạn đến với thành công?

           +++Người có thói ỷ lại thường lười lao động, suy nghĩ, tư duy, thiếu năng lực đưa ra quyết định quan trọng khi cần thiết trong cuộc sống.

           +++Người có thói ỷ lại không làm chủ được cuộc đời, không có bản lĩnh, không có sáng tạo, giao phó vận mệnh của mình vào tay người khác, mất đi quyền tự chủ trong công việc. …dễ gặp thất bại trong mọi việc.

           ++ Tại sao muốn làm nên nghiệp lớn, bạn phải đá chúng ( thói quen ỷ lại) ra khỏi con đường của mình?

              +++ Khi không sống nhờ, sống dựa, con người sẽ có tính tự chủ và độc lập.Chỉ có tinh thần tự chủ, độc lập mới đem lại cho con người sức mạnh và sự tự tin, chỉ có dựa vào chính bản thân mình thì mới có thể bồi dưỡng được năng lực làm việc và nuôi dưỡng mong muốn thành đạt. 

              +++Mỗi người đều có sức mạnh ý chí, nghị lực, có khát vọng vươn lên để vượt qua bao khó khăn, thử thách của cuộc sống.            

          ++ Tuy nhiên, cũng cần lên án một số người sống dựa dẫm, lợi dụng lòng tốt của người khác.

1.00

          - Câu kết đoạn: đưa ra bài học nhận thức và hành động:

              + Về nhận thức: hiểu về giá trị của tinh thần tự chủ và độc lập;

              + Về hành động:Phải có những hành động cụ thể để thể hiện sống là chính mình, tự phấn đấu vươn lên, không ngại khó, không ngại khổ, có ý thức cầu tiến...

 

d. Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

  2   Phân tích nỗi đau khổ mà nhân vật Hồn Trương Ba phải gánh chịu từ khi nhập vào xác hàng thịt trong đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, xác hàng thịt của Lưu Quang Vũ. 5,0

1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một khía cạnh trong đặc điểm của nhân vật

             Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

(0,25)

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

               Nỗi đau khổ mà nhân vật Hồn Trương Ba phải gánh chịu từ khi nhập vào xác hàng thịt

(0,25)

3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể:

a/ Mở bài:  (0,5)

- Lưu Quang Vũ được coi là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học nghệ thuật Việt Nam hiện đại.

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch gây tiếng vang nhất của Lưu Quang Vũ. Từ cốt truyện dân gian, nhà văn xây dựng một vở kịch hiện đại chứa đựng nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng và triết lí nhân sinh sâu sắc.

- Nêu vấn đề cần nghị luận: Nỗi đau khổ mà nhân vật Hồn Trương Ba phải gánh chịu từ khi nhập vào xác hàng thịt

b/ Thân bài:

- Khái quát vở kịch ( về hoàn cảnh sáng tác, Vị trí của lớp kịch: Hồn Trương Ba bị đẩy vào tình huống rắc rối éo le. Ba tháng "ngụ cư" trong xác lạ, phải trải qua những cuộc đấu tranh gay gắt trong đó cuộc đấu tranh gay gắt với chính thể xác mà mình được trú ngụ - thể xác đầy ham muốn bản năng của anh hàng thịt. Lớp kịch này là một phần của cảnh 7 - cảnh cuối cùng của vở kịch. Đây là khi cuộc đối đầu giữa Hồn và Xác lên đến cao trào; Hồn có nguy cơ bị lấn át. Nỗi đau khổ dằn vặt trong nhân vật Hồn Trương Ba phát triển đến đỉnh điểm để từ đó đi đến quyết định cuối cùng…)(0,25)

- Phân tích nỗi đau khổ mà nhân vật Hồn Trương Ba phải gánh chịu từ khi nhập vào xác hàng thịt : (2,00 điểm)

Từ khi nhập vào xác hàng thịt, Hồn Trương Ba phải gánh chịu nhiều đau khổ:

+Không được những người trong gia đình (vợ, con, cháu) thông cảm hết. Đây là cái khổ của việc không được chia sẻ và thấu hiểu.

+Tự thấy mình là nguyên nhân gây nên những rắc rối, xáo trộn và bất an trong gia đình, trong khi chỉ muốn đưa đến cho mọi người những điều tốt đẹp. Nỗi khổ này lớn hơn nỗi khổ trên kia do nhân vật "trót" mang trong mình bản tính vị tha và biết tự ý thức.

+Thấy mình bị tha hoá, nhiều khi phải thoả hiệp với những đòi hỏi của xác thịt, không còn giữ được bản tính cao khiết ngày trước và con người luôn tồn tại trong tình thế mâu thuẫn "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo". Đây là nỗi khổ không làm chủ được bản thân.

+Nhìn chung, nỗi đau khổ của Hồn Trương Ba chủ yếu là nỗi đau khổ thuộc phương diện tinh thần. Nó mang tính phổ quát, khi con người phải phân thân và sống trong một hoàn cảnh không phù hợp với lí tưởng và mong ước.

+Đặc sắc nghệ thuật của lớp kịch:

++Sáng tạo tình huống kịch đặc sắc.

++ Hành động của nhân vật phù hợp với hoàn cảnh, tính cách, góp phần phát triển tình huống kịch.

++ Nghệ thuật dựng cảnh dựng đối thoại, độc thoại nội tâm.

- Đánh giá:Thông qua nỗi đau khổ của nhân vật Trương Ba, Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm những thông điệp mang ý nghĩa sâu sắc(0.25)

+ Linh hồn và thể xác là hai mặt tồn tại không thể thiếu trong một con người, cả hai đều đáng trân trọng. Một cuộc sống đích thực chân chính phải có sự hài hoà giữa linh hồn và thể xác. Cuộc sống thật đáng quý nhưng không phải sống thế nào cũng được, hạnh phúc chân chính của con người là được sống đúng với mình và mọi người.

+ Con người cần có ý thức chiến thắng bản thân, chống lại những nghịch cảnh số phận, chống lại sự giả tạo để bảo vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách.

c/ Kết bài:(0,5)

- Tóm lại vấn đề đã nghị luận

          - Cảm nghĩ của bản thân về nỗi đau khổ về tinh thần của nhân vật

(4.00)

4. Sáng tạo                                                    

            Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

( 0,25)

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu                        

            Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

( 0,25)

         

DE THAM KHAO ( SỐ 15, 16, 17, 18)

ĐỀ THAM KHẢO ( SỐ 15)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

            Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

NGƯỜI ĂN CẮP CỪU

Tại một vùng nông thôn nước Mỹ, có hai anh em nhà kia vì quá đói kém, bần cùng đã rủ nhau đi ăn cắp cừu của nông dân trong vùng. Không may hai anh em bị bắt. Dân làng đưa ra một hình phạt là khắc lên trán tội nhân hai mẫu tự “ST”, có nghĩa là quân trộm cắp (viết tắt từ chữ stealer).

Không chịu nổi sự nhục nhã này, người anh đã trốn sang một vùng khác sinh sống bằng cách chôn chặt dĩ vãng. Thế nhưng anh chẳng bao giờ quên được nỗi nhục nhã mỗi khi ai đó hỏi anh về ý nghĩa hai chữ “ST” đáng nguyền rủa này.

Còn người em, anh tự nói với bản thân mình: “Tôi không thể từ bỏ sự tin cẩn của người xung quanh và của chính tôi”. Thế là anh tiếp tục ở lại xứ sở của mình. Chẳng mấy chốc anh đã xây dựng cho mình một sự nghiệp cũng như tiếng thơm của một người nhân hậu. Anh sẵn sàng giúp đỡ người khác với tất cả những gì mình có thể. Tuy nhiên, dẫu thời gian có qua đi, hai mẫu tự “ST” vẫn còn in dấu trên vầng trán anh.

Ngày kia, một người lạ mặt hỏi cụ già trong làng về ý nghĩa hai mẫu tự này. Cụ già suy nghĩ một hồi rồi trả lời: “Tôi không biết lai lịch của hai chữ viết tắt ấy, nhưng cứ nhìn vào cuộc sống của anh ta, tôi đoán hai chữ đó có nghĩa là người thánh thiện (saint)”.

(Dẫn theo nguồn từ Intennet).

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Hai anh em đã xử lý thế nào trước lỗi lầm.

Câu 3. Hình tượng cụ già biểu tượng cho điều gì?

Câu 4. Bài học mà anh/ chị nhận được từ câu chuyện trên.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về bài học anh / chị nhận được từ câu chuyện ở phần đọc hiểu.

Câu 2. (5,0 điểm)

Nét riêng trong cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ sau:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”…

 mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó…”

(Đất Nước - trích Trường ca Mặt Đường khát vọngNguyễn Khoa Điềm, Ngữ  văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2012, tr.118)

........... Hết .............                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong tổ chấm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

- Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05 bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể.

B. Hướng dẫn chấm cụ thể

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm
 

a. Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

   - HS cần làm rõ các vấn đề:

 
1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5
2

Cách xử lý khác nhau của hai anh em trước lỗi lầm:

- Người anh không quên được lỗi lầm của mình. Anh ta đã chạy trốn và luôn thấy nhục nhã.

- Người em đã sửa chữa lỗi lầm và cố gắng vươn lên để trở thành người tốt.

1,0
3 Hình tượng cụ già biểu tượng cho cách nhìn nhận của mọi người đối với con người.

0,5

4

Ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyên nhắc nhở mọi người: nếu mắc lỗi lầm thì hãy dũng cảm nhận lỗi và cố gắng sửa chữa để thành người tốt; đồng thời cũng nói về cách nhìn nhận đánh giá con người.

1,0
 

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng

            - Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

    Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu chuyện. 2,0

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triển đoạn, Kết đoạn.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lun; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng;rútrabàihọcnhậnthứcvàhành đng.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

- Nêu vấn đề cần nghị luận: Con người khi mắc lỗi lầm thì hãy dũng cảm nhận lỗi và cố gắng sửa chữa để thành người tốt; đồng thời cũng nói về cách nhìn nhận đánh giá con người. 0,25

- Bàn luận:

  + Con người có thể sẽ mắc sai lầm

  * Có khi gặp phải hoàn cảnh khó khăn ngặt nghèo, không còn sự lựa chon nào khác.

  * Cũng có thể do phút mềm yếu, không làm chủ được bản thân…

  + Chạy trốn quá khứ hay là tiếp tục sống để sửa chữa sai lầm là hai cách ứng xử khác nhau

* Chạy trốn quá khứ, luôn sống trong mặc cảm tội lỗi sẽ để cuộc đời mình ngày càng tồi tệ hơn.

  * Luôn cảm thấy lo sợ, bất an vì có thể sẽ lộ bí mật của quá khứ bất cứ khi nào.

  * Luôn tự xấu hổ, day dứt vì lỗi lầm của mình.

  + Biết đối diện với sự thật, sống luôn cố gắng phấn đấu là cách sửa lỗi lầm tốt nhất.

  * Trung thực nhận lỗi lầm.

  * Cố gắng sống tốt để chuộc lỗi, để khẳng định mình.

  + Thái độ của mọi người xung quanh trước những sai lầm của người khác.

*   Nếu như kì thị, soi mói trước những sai lầm của người khác dễ khiến họ mặc cảm, tự ti.

  * Thái độ bao dung, cảm thông của người đời giúp những người lầm lỗi lấy lại niềm tin, là động lực cho họ phấn đấu để họ sống tốt hơn.

- Bài học nhận thức và hành động:

Cố gắng đừng để xảy ra những sai lầm đáng tiếc. Nếu xảy ra thì phải tìm cách để sửa lỗi lầm. Không được trốn chạy quá khứ, không nên tự ti, mặc cảm.

1,5
- Khẳng định lại vấn đề. 0,25
2 Cảm nhận về nét riêng của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ  

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm nhiều đoạn văn), Kết bài.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lunthành cáclun điểm; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng.

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích.

- Học sinh có thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo được các vấn đề:

 
 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

  + Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu suy tư, chiêm nghiệm, cảm xúc dồn nén.

  + Đoạn trích “Đất Nước” thuộc chương V của bản trường ca Mặt đường khát vọng viết năm 1971 tại chiến khu Bình Trị Thiên.

  + Chín dòng thơ đầu thể hiện những nét riêng trong cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng Đất Nước.

0,5

- Nội dung:

  + Giải thích:

  * “Nét riêng”: là cái sáng tạo độc đáo, mới mẻ thể hiện phong cách của người nghệ sĩ khi khám phá, xây dựng hình tượng nghệ thuật.

  * Nét riêng của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ là đã xây dựng được một hình tượng Đất Nước giản dị, quen thuộc qua  hình thức nghệ thuật độc đáo.

  + Phân tích:

  * Hình tượng Đất Nước dung dị, đời thường được xây cất bằng những hình ảnh mộc mạc, giản dị: câu chuyện cổ tích, miếng trầu, cái kèo, cái cột, hạt gạo,…

  * Hình tượng Đất Nước được cảm nhận trong chiều sâu văn hóa và lịch sử:

     Đất Nước mĩ lệ, nên thơ trong không gian huyền thoại của những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết,…

     Cội nguồn Đất Nước gắn với quá trình hình thành văn hóa, lối sống, phong tục tập quán, đời sống tinh thần của người Việt: tục ăn trầu, tóc búi sau đầu; truyền thống chống giặc kiên cường, bền bỉ; lối sống ân nghĩa, thủy chung; truyền thống lao động cần cù; quá trình hình thành, phát triển ngôn ngữ dân tộc;…

3.0

- Nghệ thuật: Hình tượng Đất Nước mang đậm phong cách Nguyễn Khoa Điềm:

  + Sử dụng nhuần nhuyễn và sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian: tác giả chỉ bắt lấy linh hồn của những câu chuyện, những nét đẹp phong tục… đem đến cho độc giả những liên tưởng sâu xa, thú vị. Vì vậy Đất Nước trong mỗi người đẹp một cách riêng.

  + Kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình và tính chính luận:

  * Giọng thơ trầm lắng, cảm xúc dồn nén đầy tự hào về cội nguồn, về lịch sử hình thành và phát triển của Đất Nước.

  * Những chiêm nghiệm, suy tư về Đất Nước của tác giả đã hướng thế hệ trẻ về cội nguồn lịch sử dân tộc, về ý thức trách nhiệm của thế hệ mình đối với Đất Nước.

1,0

- Đánh giá:

  + Hình tượng Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm không xa lạ mà gần gũi, không trừu tượng mà cụ thể, không tráng lệ, kì vĩ mà dung dị, đời thường. Góp phần thể hiện chủ đề đoạn trích “Đất Nước của Nhân dân”

  + Với phong cách tài hoa độc đáo, Nguyễn Khoa Điềm đã tạo nên một không gian nghệ thuật riêng vừa bình dị, thân quen vừa bay bổng, lãng mạn khơi dậy tình yêu và trách nhiệm của mọi người đặc biệt là thế hệ trẻ đối với Đất Nước.

0,5

------------- Hết --------------

ĐỀ THAM KHẢO ( SỐ 16)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

            Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ

Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

- Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?

- Cháu tên là Ngoan.

- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên. Cậu nói:

- Cảm ơn cây.

- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? - Cây hỏi.

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

- Đau lắm, cháu chịu thôi!

- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

(Theo Trần Hồng Thắng)

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói của cậu bé: “Đau lắm, cháu chịu thôi!”?

Câu 3. Theo anh/chị, cậu bé đã phạm sai lầm gì và thể hiện qua câu nói nào?

Câu 4. Văn bản gửi gắm bức thông điệp gì với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về bài học làm người từ câu chuyện phần đọc hiểu.

Câu 2. (5,0 điểm)

Sóng (Xuân Quỳnh) - tiếng vọng của biển cả, tiếng vọng của tâm hồn.

........... Hết .............                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong tổ chấm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

- Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05 bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể.

B. Hướng dẫn chấm cụ thể

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm
 

a. Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

- HS cần làm rõ các vấn đề:

 
1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5
2

Câu nói của cậu bé: “Đau lắm, cháu chịu thôi!, có thể hiểu:

- Cậu bé sợ đau nên không khắc tên cậu lên chính thân thể cậu

- Cậu bé không hiểu được nỗi đau đớn mà cây si già vừa trải qua.

0,5
3

- Cậu bé trong văn bản đã phạm sai lầm: Cậu bé biết mình sẽ đau đớn khi khắc tên lên chính thân thể mình. Nhưng cậu bé lại khắc tên cậu lên thân thể người khác. Cậu bé không nhận thức được, người khác cũng có những cảm xúc giống cậu.

- Sai lầm đó thể hiện qua câu nói của cây si già: – Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

1,0

4

HS trình bày suy nghĩ cá nhân, nêu rõ thông điệp đó có ý nghĩa với bản thân

- Điều mình không muốn nhận thì cũng đừng làm đối với người khác.

- Đó là điều kiện để cuộc sống đầy ắp tình thương và hạnh phúc.

1,0
 

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; riêng câu 4 học sinh phải viết thành đoạn văn.

            - Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

    Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu chuyện. 2,0

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triển đoạn, Kết đoạn.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lun; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng;rútrabàihọcnhậnthứcvàhành đng.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

- Nêu vấn đề cần nghị luận: Điều mình không muốn nhận thì cũng đừng làm đối với người khác. 0,25

- Bàn luận:

  + Từ câu chuyện, thí sinh có thể xác định được trong cuộc sống, có nhiều điều mà bản thân mình không muốn nhận (sự đau đớn, khổ đau, mất mát, bất hạnh…). Và dù vẫn có lúc không tránh được nhưng bản thân mỗi người không ai mong những điều đó đến với mình. 

  + Không nên đem lại cho người khác những điều mà mình không muốn dù vô tình hay cố ý.

  + Không được ích kỷ hay thờ ơ, dửng dưng, vô tình trước hậu quả của những lời nói hay hành động mà chính bản thân mình đã gây nên đối với người khác và phải biết đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để thấu hiểu, sẻ chia và thông cảm… 

  + Mỗi con người không chỉ biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân mà còn cần biết đem lại cho người khác niềm vui, niềm hạnh phúc…

  + Phê phán những kẻ chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mà quên đi người khác.

- Bài học nhận thức và hành động:

  + Hãy biết lắng nghe những người xung quanh, để hiểu hơn, để yêu hơn và tránh gây ra những điều tổn thương không đáng có;

  + Biết nhận ra lỗi lầm của mình và biết sửa chữa nó.

1,5
- Khẳng định lại vấn đề. 0,25
2 Cảm nhận về Sóng của Xuân Quỳnh  

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm nhiều đoạn văn), Kết bài.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lunthành cáclun điểm; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng.

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm rõ tiếng vọng của biển cả và tâm hồn.

- Học sinh có thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo được các vấn đề:

 
 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

  + Xuân Quỳnh, nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ. Thơ đậm nữ tính, giàu trắc ẩn, hồn hậu chân thực và da diết niềm khát khao hạnh phúc đời thường.

+ Bài thơ Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diên Điền (Thái Bình). Sóng là lời “tự hát” bộc lộ niềm khao khát tự nhận thức về tình yêu, về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

0,5

- Nội dung:

  + Âm vang tiếng vọng của biển cả thiên nhiên cũng chính là tiếng vọng của tâm hồn con người, nhất là người phụ nữ trong tình yêu.

  + Nhịp điệu của sóng cũng là nhịp điệu của cảm xúc, suy tư về tình yêu.

  + Hành trình của con sóng là hành trình thám hiểm tâm hồn, hành trình tự nhận thức về tình yêu.

     Học sinh cần trình bày được ý kiến, cảm nhận riêng về âm hưởng, sức lay động của bài thơ.

3.0

- Nghệ thuật:

  + Thể thơ năm chữ gợi được nhịp của sóng.

  + Cách tổ chức hình ảnh, ngôn từ gợi âm thanh, nhịp điệu của sóng và cũng là tâm trạng, cảm xúc của lòng người con gái đang yêu.

1,0

- Đánh giá:

  + Niềm khao khát tự nhận thức về tình yêu, về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu. Vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam trong kháng chiến.

  + Đặc sắc nghệ thuật.

0,5

------------- Hết --------------

ĐỀ THAM KHẢO ( SỐ 17)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

            Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Khi mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng tôi mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Và chúng tôi một thứ quả ngọt trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ tôi mong chờ được hái

Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi.

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên.

Câu 2. Xác định hai biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ đầu.

Câu 3. Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 4. Anh / Chị viết đoạn văn khoảng 5 - 7 dòng trình bày suy nghĩ về hai câu thơ:

Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi.

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của Euripides: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận”.

Câu 2. (5,0 điểm)

            Hãy phân tích truyện ngắnVợ nhặtđể làm sáng tỏ ý kiến sau: Dù bị đẩy vào hoàn cảnh khốn cùng những người dân xóm ngụ cư vẫn yêu thương và khao khát hạnh phúc”.

........... Hết .............

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong tổ chấm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

- Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05 bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể.

B. Hướng dẫn chấm cụ thể

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm
 

a. Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

- HS cần làm rõ các vấn đề:

 
1 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5
2

Hai biện pháp tu từ:

- Lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ “Những mùa quả”…)

- So sánh (trong câu “Như mặt trời, khi như mặt trăng”).

0,5
3 Nội dung chính của đoạn thơ: Từ chuyện trồng cây, tác giả khắc sâu sự hy sinh thầm lặng của mẹ; tình yêu, lòng biết ơn công dưỡng dục sinh thành của con cái và nỗi lo sợ mẹ sẽ mất đi mà mình vẫn chưa nên người.

0,5

4

HS trình bày suy nghĩ cá nhân

- Lòng biết ơn và sự ân hận về sự chưa thành đạt, chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ của người con.

- Đó là suy nghĩ của một người con chí hiếu.

1,5
 

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; riêng câu 4 học sinh phải viết thành đoạn văn.

            - Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

    Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu chuyện. 2,0

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triển đoạn, Kết đoạn.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lun; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng;rútrabàihọcnhậnthứcvàhành đng.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

- Nêu vấn đề cần nghị luận: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận” 0,25

- Giải thích:

  + Gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

  + Chốn nương thân là nơi ở nhờ để tìm sự che chở.

  + Tai ương: điều không may mắn, mang lại nhiều đau khổ, tổn thất lớn cho con người.

→ Ý kiến trên đề cao vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với cuộc sống của mỗi con người.

0,5

- Bàn luận:

  + Đây là một ý kiến đúng vì đã nhìn thấy vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người.

  + Gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không có gì so sánh và thay thế được.

  + Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, che chở cho ta khôn lớn, là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ, đùm bọc, cưu mang, nâng đỡ, giúp ta vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

  + Mỗi con người khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành đều có sự ảnh hưởng giáo dục từ gia đình, là nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống.

  + Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự che chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành người có ích cho xã hội.

  + Phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng trong gia đình.

- Bài học nhận thức và hành động:

  + Mỗi người và xã hội cần phải nhận thức được tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người và sự phát triển của xã hội.

  + Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc. Muốn làm được điều đó, mọi thành viên trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở lẫn nhau.

1,0
- Khẳng định lại vấn đề. 0,25
2 Cảm nhận về Vợ nhặt của Kim Lân để làm rõ ý kiến: “Dù bị đẩy vào hoàn cảnh khốn cùng những người dân xóm ngụ cư vẫn yêu thương và khao khát hạnh phúc”.  

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm nhiều đoạn văn), Kết bài.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lunthành cáclun điểm; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng.

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân để làm rõ câu chuyện cảm động về tình người.

- Học sinh có thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo được các vấn đề:

 
 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

+ Kim Lân là nhà văn một lòng đi về với “đất”, với “người”, với “thuần hậu nguyên thủy” của cuộc sống nông thôn.

+ Truyện ngắn “Vợ nhặt” được in trong tập “Con chó xấu xí”, xuất bản năm 1962, tiền thân là truyện “Xóm ngụ cư”. Toàn bộ câu chuyện xoay quanh tình huống: anh Tràng dân xóm ngụ cư nhặt được vợ trong những ngày tối sầm vì đói khát. Qua đó, thể hiện “Dù bị đẩy vào hoàn cảnh khốn cùng những người dân xóm ngụ cư vẫn yêu thương và khao khát hạnh phúc”.

0,5

- Nội dung:

  +  Hoàn cảnh khốn cùng

  * Bức tranh ngày đói.

  * Cái đói thực sự lan đến từng gia đình, đe dọa từng sinh mạng. Tất cả mọi người đều lo lắng cho sự tồn tại, giằng co giữa sự sống và cái chết. Ranh giới ấy thật mong manh.

  * Cái đói đã đẩy người lao động đến bước đường cùng:giá trị con người trở nên rẻ rúng đến thảm hại. Người ta có thể nhặt được vợ như nhặt bất kì cái rơm cái rác vương trên đường. Tràng chỉ bằng bốn bát bánh đúc và mấy lời tầm phào, tầm phơ mà lấy được vợ.

  * Cái đói còn hiện ra thảm hại trong gia đình Tràng: đêm tân hôn diễn ra trong tiếng hờ khóc tỉ tê, mùi đốt… Bữa ăn đón dâu mới

 → Giá trị hiện thực sâu sắc.

  + Vẻ đẹp trong tâm hồn con người

  * Tràng là người nông dân nghèo, là thành phần dân xóm ngụ cư, cái đói và miếng ăn vẫn là sự đe dọa thường xuyên đối với con người này. Thế mà bỗng dưng giữa ngày đói anh lại nhặt được vợ. Niềm khao khát hạnh phúc đã có sức biến đổi từ một anh Tràng thô kệch vụng về, trở thành người đàn ông thực sự với những cảm xúc và cảm giác tinh tế. Buổi sáng hôm sau, Tràng được sống trong những suy nghĩ, cảm xúc rất mới mẻ, ý thức đầy đủ trách nhiệm chăm lo cho gia đình.

  * Bà cụ Tứ:  Khi con có vợ, những giọt nước mắt của bà đầy ai oán xót thương cho số kiếp đứa con cho cảnh gia đình nghèo hèn của mình. Cùng với nỗi lo âu là cảm giác thương xót, cảm thông cho người đàn bà mới về làm dâu mìnhCử chỉ của bà cụ Tứ thật cảm động về sự cưu mang đùm bọc của người lao động. Cảm động hơn nữa là người mẹ già không nguôi khao khát hạnh phúc. Người mẹgần đất xa trờinày lại là người chan chứa nhiều nhất những hi vọng, nói nhiều nhất đến tương lai. Bà đã an ủi con mình bằng triết lí, bằng niềm tin của người nghèo:“ai giàu ba họ, ai khó ba đời”. Đó là niềm tin rất đáng trân trọng bởi nó nảy nở trong hoàn cảnh khốn cùng. Đặc biệt vào buổi sáng hôm sau người mẹ ấy đã có những thay đổi mới mẻ. Trong hoàn cảnh khốn cùng vì đói nghèo người mẹ nghèo không nghĩ tới cái chết mà hướng về sự sống, tương lai.

  * Người  vợ nhặt: chính là nạn nhân của cái đói. Cái đói làm thị xấu đi cả nhân hình, nhân tính. Vì đói mà thị hạ mình xuống, chấp nhận cái tiếng vợ nhặt, vợ theo. Nhưng ngay trong hành động đó cũng là biểu hiện của niềm khát khao sống, khát khao hạnh phúc. Việc theo Tràng về làm vợ, vừa để chạy trốn cái đói nhưng đồng thời cũng là hành động đi tìm sự sống, đi tìm hạnh phúc cho mình. Thị có sự thay đổi hẳn. Trên đường về nhà thị đi sau Tràng, đầu hơi cúi, nón rách che đi nửa mặt“rón rén, e thẹn”. Những chi tiết về cử chỉ, ngoại hình cho thấy rõ tâm trạng của một cô dâu mới khi về nhà chồng.· Không còn đâu người đàn bà chao chát, chỏng lỏn, khi đã lànàng dâuthị trở nên là người đàn bà hiền hậu, đúng mực, nền nã, ra vào thu vén nhà cửa… Sự thay đổi ấy chính là thái độ vun đắp cho hạnh phúc gia đình.

3,5

- Nghệ thuật:

  + Tình huống truyện độc đáo.

  + Ngôn ngữ, khắc họa nhân vật.

0,5

- Đánh giá:

  + Vẻ đẹp trong tâm hồn người lao động. Dù ở hoàn cảnh khốn cùng họ vấn nghĩ đến sự sống tương lai. Phát hiện ra vẻ đẹp đó, nhà văn đã tạo nên chiều sâu cho tác phẩm. Qua tác phẩm giúp ta có niềm tin vào cuộc sống, tương lai.

  + Ngòi bút miêu tả tâm lý sắc sảo.

0,5

------------- Hết --------------

ĐỀ THAM KHẢO ( SỐ 18)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

            Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên. Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…

      Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã  trao nhầm đối tượng. 

(…) Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi…”

           (Trích: Hãy học cách đứng lên sau vấp ngã - Nguồn: www.vietgiaitri.com)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bàn trên.

Câu 2. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong hai câu văn sau: “Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi”? Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ đó?

Câu 3. Đoạn văn trên đề cập đến nội dung gì?

Câu 4. Theo anh/chi vì sao tác giả lại cho rằng “Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá”?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về về vấn đề: Cuộc sống không bao giờ hết những thử thách.

Câu 2. (5,0 điểm)

            Phân tích nhân vật Việt trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi để thấy vẻ đẹp tuổi trẻ Việt Nam thời chống Mĩ.

........... Hết .............

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong tổ chấm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

- Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05 bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể.

B. Hướng dẫn chấm cụ thể

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm
 

a. Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

- HS cần làm rõ các vấn đề:

 
1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0,5
2

- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (Đừng để khi) ; điệp cấu trúc ngữ; đối lập (tia nắng…đã lên với giọt lệ….rơi).

- Tác dụng:

+ Điệp ngữ ; điệp cấu trúc ngữ pháp: Tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối. Nhấn mạnh, khuyến khính mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh…

+ Đối lập: Làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâm trạng con người, nhằm khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộc sống vui tươi, ý nghĩa….

0,75
3

Nội dung đoạn trích:

- Ai cũng từng bị vấp ngã. Nhiều người đứng dậy và bước đi nhẹ nhàng. Nhưng có người không thể đứng dậy.

- Hãy biết đứng lên sau vấp ngã vì mỗi lần vấp ngã là một lần ta rút ra được những bài học cho bản thân.

- Tuổi trẻ trôi đi rất nhanh, hãy sống hết mình để không phải nuối tiếc khi nhìn lại quá khứ.

0,75

4

HS trình bày suy nghĩ cá nhân

- Vấp ngã giúp con người có kinh nghiệm, học được những bài học quý giá.

- Rèn cho con người có bản lĩnh, ý chí để vươn lên.

1,0
 

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; riêng câu 4 học sinh phải viết thành đoạn văn.

            - Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

    Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề nghị luận. 2,0

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triển đoạn, Kết đoạn.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lun; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng;rútrabàihọcnhậnthứcvàhành đng.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

- Nêu vấn đề cần nghị luận: Cuộc sống không bao giờ hết những thử thách 0,25

- Giải thích:

+ Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục tiêu nào đó mà buộc con người ta phải vượt qua. Trong cuộc sống, thử thách luôn luôn tồn tại như một quy luật tất yếu trong sự vận động và phát triển của mỗi cá nhân cũng như của toàn xã hội.

+ Quan điểm trên là một sự nhận thức về quy luật vận động của cuộc sống, nó vừa như một sự đúc kết, trải nghiệm, vừa như một sự nhắc nhở, cảnh báo đối với mọi người.

0,5

- Bàn luận:

+ Con người luôn luôn phải đối diện với những thử thách trong cuộc sống, lao động, học tập và trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Không có ai sống mà không phải đối diện với những thử thách trong cuộc đời.

+ Con người cần phải có những thử thách để phát triển. Thử thách là một đòi hỏi tất yếu, là động lực để con người phấn đấu và vươn lên trong cuộc sống.

+ Con người cần phải biết đương đầu và vượt qua thử thách thì mới có thể tồn tại, phát triển và hướng tới thành công. Ngược lại, nếu không biết đương đầu và vượt qua thử thách thì con người sẽ thất bại và không thể tồn tại để phát triển được.

+ Để vượt qua thử thách, con người cần có sức mạnh và luôn luôn rèn luyện để có sức mạnh, cả về vật chất lẫn tinh thần. Đặc biệt, con người cần phải có niềm tin, ý chí, nghị lực và luôn trau dồi tri thức, kinh nghiệm

+ Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người đã vượt qua những thử thách để đến với thành công, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Ngược lại, có không ít người đã đầu hàng trước thử thách, có khi chỉ là thử thách rất nhỏ và chấp nhận thất bại, thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung của cộng đồng xã hội.

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Mỗi người và xã hội cần phải có dũng khí, bản lĩnh để chấp nhận và đương đầu với thử thách.

+ Rèn kỹ năng sống, có tri thức, niềm tin vào cuộc sống,….

1,0
- Khẳng định lại vấn đề. 0,25
2 Phân tích nhân vật Việt trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi để thấy vẻ đẹp tuổi trẻ Việt Nam thời chống Mĩ.  

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm nhiều đoạn văn), Kết bài.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triểnkhaivấn đề nghị lunthành cáclun điểm; vn dngttcácthaotáclập luận;kếthpchặtchgialílẽvàdẫnchng.

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi để làm rõ nhân vật Việt.

- Học sinh có thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo được các vấn đề:

 
 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

  + Nguyễn Thi - nhà văn của người nông dân Nam Bộ.

  + Truyện ngắn viết năm 1966 khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. Tác phẩm xuất sắc - tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật tác giả. Thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc, ý chí tinh thần hành động chiến đấu thể hiện phẩm chất của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam qua nhân vật Việt..

0,5

- Nội dung:

* Việt là một chàng trai có tâm hồn trong sáng, hồn nhiên và trẻ con:

  + Hay tranh giành với chị : từ việc soi ếch đến việc ghi tên tòng quân.

  + Là một chiến sĩ giải phóng quân, cầm súng tự động, đánh Mĩ bằng lê mà cái ná thun vẫn nằm gọn trong túi.

  + Bị thương nặng đến ngày thứ hai, trong bóng đêm vắng và lạnh lẽo, Việt không sợ chết mà sợ bóng đêm và sợ ma.

* Tình thương yêu gia đình sâu nặng:

  + Việt rất thương chị: lúc khiêng bàn thờ má sang gởi nhà chú Năm, Việt thấy thương chị lạ. Vào bộ đội, Việt giấu chị như giấu của riêng.

  + Rất thương chú Năm: nhớ câu hò của chú..

  + Lúc bị thương, hình ảnh ba má hiện về chập chờn trong hồi ức Việt.

* Tính cách người anh hùng, tinh thần chiến đấu dũng cảm:

  + Dòng máu trong người Việt là dòng máu anh hùng: Dòng máu ấy chảy qua nhiều thế hệ từ ông bà, cha mẹ đến thế hệ Việt và Chiến. Chính truyền thống gia đình là động lực tình cảm, tinh thần thúc đẩy Việt chiến đấu. 

  + Bị thương ở trận địa, lạc đồng đội, người đầy thương tích, lúc tỉnh lúc mê, Việt vẫn ở tư thế sẵn sàng chiến đấu.

  + Tỉnh dậy lần thứ tư giữa đêm sâu thẳm, nghe tiếng súng đồng đội, Việt vẫn cố bò về hướng đó “Chính trận đánh đang gọi Việt đến

3,5

- Nghệ thuật:

  + Phương thức trần thuật độc đáo.

  + Ngôn ngữ mang màu sắc Nam Bộ, phát huy tối đa lời đôc thoại nội tâm, những hồi ức khi đứt nối tưởng chừng rời rạc nhưng thật chặt chẽ, truyện đã khắc họa hình tượng của một nhân vật anh hùng.

0,5

- Đánh giá:

  + Nguyễn Thi đã miêu tả nhân vật một cách sắc nét từ tính tình, tình cảm đến tinh thần chiến đấu bằng những hình ảnh chân thực, hồn nhiên đầy cảm động. Tác phẩm dạt dào cảm hứng sử thi.

  + Vẻ đẹp một nhân vật anh hùng, đại diện cho thế hệ trẻ miền Nam thời kì chống Mĩ.

0,5

------------- Hết --------------



ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP11 - HỌC KỲ II - NH: 2016 - 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

         

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II  - NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

 

NỘI DUNG KIẾN THỨC:

A. Phần kiến thức văn học Việt Nam

 Bài 1:  Vội vàng  của Xuân Diệu.
- Nắm một số nét chính về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Nhan đề và giá trị nghệ thuật và nội dung chính:
+ Nhan đề chứa đựng một tâm thế sống, một triết lí sống mới mẻ
+ Cảm nhận được lòng ham sống cuồng nhiệt, bồng bột, mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc trong tổ chức văn bản của bài thơ, cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
1. Phân tích đoạn thơ từ câu “Tôi muốn tắt nắng đi” đến câu “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
* Vội vàng - một khát khao sống rát bỏng:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+ 5 chữ,  4 câu thơ ngũ ngôn giãi bày, bộc lộ cảm xúc khát khao
+ Tôi muốn - Cá nhân mong muốn; điệp ngữ, lặp cú pháp, cái tôi cá nhân tự ý thức " khát khao sống hết mình
+ Tắt, buộc: động từ - hành động mạnh mẽ của con người à chủ quan
+ Gió, nắng - danh từ: Vẻ đẹp và hương sắc của thiên nhiên
hương, màu - tính từ → thế giới khách quan
+ Cho…đừng… cặp quan hệ từ - lặp cú pháp: khát khao mong muốn níu giữ lại.
→ Sử dụng từ ngữ mang ý nghĩa; điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp… khẳng định cái tôi riêng của nhà thơ và ước muốn giữ lại sắc màu tươi đẹp cho cuộc đời.
 Một ý tưởng táo bạo lấy chủ quan áp đặt cho thế giới khách quan song hết sức lãng mạn; diễn tả mong muốn mãnh liệt níu kéo cuộc sống đẹp tươi; bộc lộ cái tôi cá nhân tự ý thức mạnh mẽ, nồng cháy của Xuân Diệu.
* Vội vàng – một thiên đường trên mặt đất:
+ Nơi có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, nơi có cuộc sống cực hạnh phúc. Có một thiên đường ở ngay trên mặt đất và hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người bình thường chúng ta; hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống.
= >  Say mê vồ vập đến vội vàng : thấy lạ, thấy đẹp, Xuân Diệu không sáng tạo ra mà chỉ miêu tả ngay hiện tại, các nhà thơ mới cũng như Xuân Diệu ngơ ngác vui sướng như lần đầu tiên trông thấy trời xanh, hoa là, ong bướm …
- Bảy câu thơ đầu :
+ Này đây (5 lần) – từ chỉ định, điệp ngữ " hiện tại, ngay trước mắt mình
+Từ ngữ, hình ảnh, từ láy, lặp cú pháp, tính từ…tháng mật, ong bướm; hoa đồng nội xanh rì; lá cành tơ phơ phất; yến anh, khúc tình si. Tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng, vội vàng → Hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống, cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian.
+ Từ của- sở thuộc, xuất hiện tới 4 lần như một điệp khúc: cái thuộc về mỗi cá nhân con người.
- Hai câu thơ khép lại đoạn thơ
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

+ Câu thơ hai vế diễn tả niềm hạnh phúc tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên tạo hóa; Tâm trạng băn khoăn lo lắng
+ Thành công khi sử dụng từ ngữ: Tôi – điệp từ cá nhân tự ý thức; sung sướng, vội vàng tâm trạng vui, háo hức, vồ vập: vội vàng, cuống quýt, tiếc nuối mùa xuân qua đi.
+ Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa; cùng những điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp, từ láy…
→ Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian; diễn tả tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng đến vội vàng.
* Vẻ đẹp của con người trần thế trong tuổi trẻ và tình yêu “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; và này đây ánh sáng chớp hàng mi”
- Và này đây ánh sáng chớp hàng mi:
+ Từ chỉ định: này đây: hiện tại; hoán dụ: hàng mi" con người: vẻ đẹp con người trần thế hiện tại;
+ Ánh sáng chớp: đôi mắt đẹp chớp chớp hàng mi bừng ra muôn vạn ánh hào quang: cuộc sống xung quanh ta càng lộng lẫy, rực rỡ.
-Tháng giêng (mùa xuân) ngon như một cặp môi gần (nụ hôn tình yêu)
+ Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, khác VHTĐ, Tháng giêng ( mùa xuân) - cặp môi gần ( nụ hôn tình yêu)
+ Cách dùng từ “ngon” đặc sắc, cảm giác của các giác quan (vị giác) khát khao về tình yêu và gợi về vẻ đẹp tuyệt diệu của con người trần thế trong tình yêu và tuổi trẻ;
Niềm cảm xúc ngất ngây trước cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi trần gian đang bày ra trước mắt một vẻ đẹp ngập tràn sức sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn.

2. Phân tích đoạn thơ cuối bài thơ từ câu “ Ta muốn ôm...” đến câu “ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
- Cái tôi rất riêng, rất cá nhân tràn đầy những khát khao sống để hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Dấu ! – Cảm thán,  giục giã mau lên chứ…; từ mùa vẻ đẹp thiên nhiên, con người đang tràn ngập
→ Hãy sống hết mình để tận hưởng mọi hương vị ngọt ngào của thiên nhiên, con người
+ Ta muốn - điệp từ ngữ, lặp cú pháp: khẳng định cái tôi rất riêng, rất cá nhân, tràn đầy những khát khao…cái ta riêng nhưng vòng tay rộng lớn.
+ Từ ôm, say, thâu, hôn – động tính từ →Hành động, trạng thái tâm trạng mãnh liệt, mạnh mẽ → sống hết mình và hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Cho mơn mởn, cho chếnh choáng, cho đã đầy, cho no nê - láy, điệp ggợi vẻ đẹp, niềm say mê; và - liên từ, liệt kê, đa dạng, sinh động; tính từ chỉ màu sắc như mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc thời tươi; những danh từ chỉ sự vật gphong phú.
+ Lặp cú pháp tô đậm khát khao cá nhân muốn tận hưởng; nhịp thơ nhanh chóng khẩn trương rộng mở một cái tôi cá nhân mạnh mẽ → tạo sự cộng hưởng, tăng tiến.
Thiên nhiên tươi đẹp, hoa thơm, trái ngọt và một cái tôi rộng mở; một khao khát mãnh liệt được ôm ghì, riết lấy cuộc sống mơn mởn, tận hưởng hương vị thơm tho ngọt ngào.
- Khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
+ Dấu ! cảm thán; Từ cắn, động từ: dòng cảm xúc dâng trào tột đỉnh.
+ Từ xuân hồng, ẩn dụ: tuổi trẻ, tình yêu: diễn tả khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
- Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ tiếng Việt điêu luyện, dân gian, cách tân trong hình thức: điệp, cấu trúc, ngắt câu …Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

- Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi vội vàng là gì?
3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
Có sự cách tân tuyệt vời
+ Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc với mạch luận lí, cách nhìn cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi hối hả cuồng nhiệt.
+ Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
 Bài 2: Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.
- Nắm một số nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng; hiểu rõ những nét chính về nghệ thuật, nội dung
1. Cảnh ban mai thôn Vĩ tươi sáng và người tình tha thiết:
* Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay một lời trách cứ nhẹ nhàng; lời mời mọc ân tình → Chỉ còn là hoài niệm là sự đi về trong tâm tưởng; sự tiếc nuối và nỗi đau không thành lời. Hỏi thăm chân thành; lời mời mọc trách cứ nhẹ nhàng; nhắc nhở – đã lâu không về

+ Ao ước được giao cảm + mặc cảm hoàn cảnh + sự phân thân hỏi chính mình
→ Bao bọc niềm yêu, nỗi nhớ, sự khát khao gắn bó với quê hương, với con người; cùng một nỗi đau xa cách, chia lìa.
* Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảng khắc hừng đông và sau bức tranh đó là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
 - Giản dị, giàu sức gợi: tinh khôi, thanh khiết, thanh thoát; nắng hàng cau vừa thực:  ánh nắng từ những hàng cau chiếu xuống.  Vừa long lanh, huyền ảo: ánh nắng lạ kì mang hồn của Huế, nhạt màu song tươi sáng, lung linh. Nắng hàng cau – nắng mới lên: Điệp từ cách quãng
khu vườn thôn Vĩ → cụ thể nhưng khái quát gợi cảm, tế nhị, có duyên → biểu thị sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên; mướt quá: miêu tả cảnh vườn buổi sáng bóng láng, mỡ màng, mềm mại nhìn thích mắt; xanh như ngọc: so sánh cách điệu hóa trong sáng, mỡ màng, tươi tốt tràn đầy sức sống, gợi nét quyến rũ, thơ mộng và đẹp đến mê hồn

- Vườn ai: Đại từ phiếm chỉ: cảnh thôn Vĩ hiện lên tươi sáng trong trẻo dưới ánh nắng kì diệu của đất trời ban mai, khu vườn hàng cau trong nắng sớm thật thanh khiết vừa cụ thể vừa gợi cảm.
 Có thực; ước ao, đắm say với cuộc sống. Chữ điền có nhiều cách hiểu: khuôn mặt đẹp, phúc hậu, nhân từ, dịu dàng…gợi nét đoan trang, thùy mị, rất có duyên của người con gái xứ Huế; Con người kín đáo, e ấp; cảnh, người hòa quyện đẹp.
→ Câu thơ là một sự sáng tạo, như một bức họa bằng thơ, hình ảnh không tả thực cảnh, người mà chỉ cốt ghi nhận lấy linh hồn thôn Vĩ.
2. Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
 Xót xa, đau đớn, tách biệt, khác thường, ngang trái mặc cảm chia lìa gợi nỗi buồn hiu hắt: gió / mây , buồn thiu / hoa bắp lay: Nhân hóa

* Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
* Mây và gió: Thường đi sóng đôi với nhau gió thổi mây bay. Nhưng trong câu thơ của Hàn lại “gió theo lối gió – mây đường mây” → gợi sự đứt gãy, chia lìa, xa cách thiên nhiên, con người.
* Dòng nước buồn thiu: Với nghệ thuật nhân hóa, tác giả thổi linh hồn vào cảnh vật→ Dường như thiên nhiên cũng mang tâm trạng của con người .
- Nghệ thuật tương phản ở điệp từ diễn tả sự chia lìa xa cách, cảnh buồn não nề → Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, lạc lõng, sự ngăn cách con người, tình người.
 + Thực + ảo mộng: Hai câu sau tả dòng Hương giang trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ: Bến sông trăng – điểm tựa duy nhất gắn nhà thơ với cuộc sống cũng thành ra mơ hồ, hư ảo – kịp; lo âu, thắc thỏm, chờ đợi, hy vọng.
+ Thuyền ai: Đại từ phiếm chỉ → Gợi sự hoài nghi huyền hoặc và có chút hy vọng dù rất mong manh; bến trăng; sông trăng; thuyền trăng → Cảnh vật bao trùm tràn ngập trong ánh trăng cảnh vừa thực nhưng vừa ảo, xa vời; một vẻ đẹp kì diệu ,tuyệt vời chỉ có trong cõi mộng.
→ Tả thực ánh trăng đêm → Biểu tượng của hạnh phúc nên càng hư ảo xa vời hơn.
+ Từ kịp kết hợp ngắt nhịp 5/2 gấp, đứt quãng gợi một sự lo âu; phấp phỏng, hụt hẫng và có cả vô vọng →Thể hiện tâm trạng khắc khoải, mong chờ, lo âu, hụt hẫng và sự ý thức được của nhà thơ về căn bệnh của chính mình.
- Không gian tràn ngập trong ánh trăng như trong cõi mộng, cảnh vừa thực vừa hư ảo, gợi tả xứ Huế đẹp nhưng đượm buồn, xa vắng. Nỗi buồn đau của một vẻ đẹp hướng tới những điều cao quý: Tình quê, tình người.
3. Nỗi niềm thôn Vĩ:
Con người và cảnh vật hư ảo,  mơ hồ, mông lung không xác định  nhấn mạnh xa vời; trắng quá, sương khói, mờ nhân ảnh.

* Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa: Mơ – đường xa
* Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chứa chan niềm thiết tha với cuộc đời.
+ Ai – tình ai – đậm đà; đại từ nhân xưng, phiếm chỉ vừa là mọi người vừa là cô gái thôn Vĩ; ai – chính mình; xuất hiện cuối bài thơ (2 lần ) tô đậm cảm giác mơ hồ, không xác định; một câu hỏi kết thúc khổ thơ cũng là kết thúc bài thơ vừa diễn tả sự hướng về tình yêu thủy chung vừa là nỗi xót xa day dứt trước tình người, tình đời tha thiết.

+ Lòng yêu quý cuộc sống, thiết tha muốn gắn bó nồng nhiệt với cuộc sống; khát khao được sống.
(Phân tích bài thơ với ba luận điểm tương ứng với ba khổ thơ; Phân tích bài thơ với hai luận điểm chính: Một kỉ niệm đẹp và thơ và một mối tình hụt hẫng, chia lìa; một tấm lòng đầy khát khao tình đời, tình người của nhà thơ).
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Trí tưởng tượng phong phú; nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa ảo và thực; Thời gian không liên tục, không gian không duy nhất; ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, trong sáng, độc đáo.
+ Bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ; con người thơ Hàn Mặc Tử: Yêu đời, đầy uẩn khúc, âu lo.

 Bài 3. Chiều tối(Mộ) của Hồ Chí Minh:
+ Nắm nét chính về tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ Chiều tối.
+ Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
+ Phân tích bài thơ với hai luận điểm để làm rõ tấm lòng yêu cảnh, thương người của người tù thi sĩ, chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên, con người vùng rừng núi khi chiều buông đêm xuống nơi đất khách quê người trong một lần chuyển lao? thể hiện tấm lòng yêu cảnh thương người của Bác.
1. Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng.
+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và tầng mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân – thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh).
+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn dằng sau chất tình).
2. Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người.
* Hai câu dịch giúp người đọc cảm nhận dược một bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi đầm ấm chan chứa tình người khi trời đêm xuống nơi núi rừng, lời dịch thêm từ “tối” ở cuối câu thơ (không có trong nguyên tác) làm mất đi lối điệp vòng, vòng xoay của cối xay ngô và khi dừng lại (xay xong) ánh lửa từ lò than (bếp lửa) bừng sáng.
+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xay ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm niền vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn).
+ Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh; chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng – nhãn tự của bài thơ). Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tư tưởng của người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng tình người.
3. Tìm hiểu bài thơ trên phương diện vẻ đẹp cổ điển và hiện đại:
* Nét cổ điển cần làm sáng tỏ các ý sau :
+ Đề tài ( Mộ – Chiều tối trong loạt Ngọ – Qúa trưa , dạ – đêm…)
+ Thể thơ: Thất ngôn tứ cú Đường luật – niêm, luật, vần … chặt chẽ (Tứ tuyệt)
+ Hình ảnh trong bài thơ được sử dụng khá nhiều chất liệu thi ca cổ như cánh chim, chòm mây
* Nét hiện đại cần lưu ý:
+ Chất thi sĩ + chiến sĩ qua hình ảnh người tù trên đường chuyển lao nơi đất khách quê người, hình ảnh người tù thi sĩ thả tâm hồn vào với thiên nhiên, con người -> tấm lòng nhân đạo cao cả.
+ Hình ảnh thiếu nữ xóm núi xay ngô.
+ Hình ảnh lò than rực hồng khép lại bài thơ nhưng tỏa sáng toàn bộ bài thơ.
- Hình tượng thơ luôn có sự vận động hướng tới sự sống, ánh sáng, niềm tin và Cách mạng
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Nghệ thuật: Từ ngữ cô đọng, hàm súc; thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,…
+ Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ  – chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi hoàn cảnh ngộ đời sống.

 Bài 4: Từ ấy  của Tố Hữu.
+ Nắm một số nét chính về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy
+ Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng;  hiểu được những nét nghệ thuật, nội dung.
+ Phân tích bài thơ qua ba luận điểm chính: Niềm vui lớn khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ những người Cộng sản; một lẽ sống lớn;  một tình cảm lớn.
1. Khổ 1: Niềm vui lớn và sự say mê khi gặp lí tưởng cộng sản:
* Hai câu đầu viết theo bút pháp tự sự, kể lại kỉ niệm không quên trong đời.
+ Từ ấy – thời điểm bắt đầu, là mốc thời gian quan trọng có ý nghĩa đặc biệt, khi đó mới 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và được kết nạp vào Đảng
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời, chân lí, chói qua tim khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ; cách sử dụng thể hiện thái độ thành kính, ân tình.
* Những động từ như bừng – chỉ ánh sáng phát ra đột ngột, chói – ánh sáng có sức xuyên mạnh, nhấn mạnh ánh sáng của Đảng hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở rộng trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm
- Là mốc thời gian có ý nghĩa cực kì quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng; ánh sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
* Hai câu tiếp: bút pháp trữ tình lãng mạn cùng những hình ảnh so sánh nhà thơ cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu; cũng đồng thời diễn tả cụ thể niềm vui vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản
+ Một thế giới tràn đầy sức sống, hương sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá, âm thanh rộn rã của tiếng chim ca hót .
+ Nhà thơ sung sướng đón nhận lí tưởng như cây cỏ hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời; lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người tràn đầy sức sống, niềm yêu đời, cuộc sống có ý nghĩa; là nhà thơ nên vẻ đẹp và sức sống ấy cũng chính là vẻ đẹp và sức sống mới của hồn thơ
- Cách mạng không đối lập với nghệ thuật mà khơi dậy một sức sống mới đem lại một cảm hứng sáng tạo cho hồn thơ.
2. Khổ 2: Lẽ sống lớn - Những nhận thức mới về lẽ sống:
-
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối quan hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.
* Giác ngộ lí tưởng nhà thơ khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung với mọi người.
+ Động từ buộc – một ngoa dụ, thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao muốn vượt qua cái tôi cá nhân để sống chan hòa với trăm nơi – một hoán dụ chỉ mọi người sống khắp nơi
+ Từ trang trải gợi liên tưởng đến tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, đồng cảm sâu xa với mọi hoàn cảnh sống của từng con người, lớp người.
* Hai câu thơ tiếp thể hiện tình yêu thương con người của nhà thơ là tình hữu ái giai cấp
+ Từ khối đời - một ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kết chặt chẽ với nhau phấn đấu vì mục tiêu chung.
+ Khi cái tôi và cái ta hòa làm một cùng lí tưởng thì sức mạnh nhân lên gấp bội
Mối liên hệ giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.
3. Khổ 3: Tình cảm lớn - Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của Tố Hữu:
- Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên đại gia đình quần chúng lao khổ.
* Lí tưởng giúp nhà thơ có được lẽ sống mới và vượt qua những ích kỉ hẹp hòi tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ.
* Những điệp từ là cùng các từ con, em và số từ ước lệ vạn nhấn mạnh một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết. Nhà thơ nhắc tới những kiếp phôi pha, những đầu em nhỏ không cơm áo phải lang thang vất vưởng … thể hiện tấm lòng đồng cảm, xót thương, lòng căm giận trước bao bất công ngang trái của cuộc đời cũ.
* Chính những kiếp người ấy cũng là đối tượng sáng tác chủ yếu của nhà thơ như cô gái giang hồ, chú bé đi ở, lão đày tớ, em bé bán bánh …
d. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
+ Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở.
+ Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

B. Phần Đọc - hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản:

I. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện.

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

 1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

 2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 5. Xác định phương thức biểu đạt:tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

6. Xác định phong cách ngôn ngữ: báo chí, nghệ thuật, chính luận, khoa học, sinh hoạt, hành chính .

 7. Xác định thao tác lập luận :  giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

* Yêu cầu:

Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

II. Một số ví dụ:

Đọc  hiểu (3,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu:  

 “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.
Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi,Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
(Trích Tuyên ngôn Độc lập- Hồ Chí Minh; SGK Ngữ văn 12 tập một, NXB Giáo dục)

Câu 1: Trình bày nội dung chính của đoạn văn trên? (0,75 điểm)
Câu 2: Trong hai câu văn: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
Tác giả sử dụng dấu “!” thể hiện cầu khiến hay cảm thán vì sao?(0.5 điểm)
Câu 3: Tìm, chỉ rõ và nêu tác dụng của những hình thức nghệ thuật trong đoạn văn? (1.0 điểm)
Câu 4: Phong cách ngôn ngữ được dùng trong đoạn văn? Nêu căn cứ? (0,75 điểm)

C. Phần tiếng Việt:

Bài 1: Nghĩa của câu.
- Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Nghĩa tình thái : Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại.
+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
+ Thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại nhờ các từ ngữ tình thái ở cuối câu
 Bài 2: Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Ngôn ngữ được dùng trong văn bản chính luận hoặc lới nói miệng trong các buổi hội thảo, hội nghị, nói chuyện thời sự…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,văn hóa, tư tưởng; bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực theo một quan điểm chính trị nhất định
- Văn bản chính luận như: Tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự… những tác phẩm lí luận có quy mô lớn: những bài viết, nghiên cứu của các nhà lãnh đạo…;Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục, thuyết phục người khác có hành động đúng.
- Đặc điểm diễn đạt trong văn bản chính luận:
+ Dạng viết: đúng chính tả, in bằng kiểu chữ trang trọng, nghiêm túc.
+ Sử dụng lớp từ chung, tính phổ thông của ngôn ngữ gọt giũa. Lớp từ riêng – từ chính trị: liên quan đến lập trường, quan điểm của người sử dụng.
+ Câu có kết cấu chuẩn mực gần với phán đoán lô gích trong hệ thống lập luận, liên kết trong mạch suy nghĩ: Kiểu câu linh hoạt, với mục đích phát ngôn khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu trần thuật, câu nghi vấn, cảm thán … Sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ, giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn: trình bày hợp logic, tác động người đọc.
+ Viết văn nghị luận chính trị xã hội: dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,…
- Đặc trưng chung:
+ Tính công khai về quan điểm chính luận.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lập luận thuyết phục người đọc, nghe bằng cách giải thích, chứng minh? luận cứ xác đáng.
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ và thuyết phục về lí trí - tình cảm

Lưu ý:

-  Cần nhận diện được và nắm chắc đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ khác đã học.
-  Ôn lại một số hình thức nghệ thuật cơ bản như:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp
: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)

D. Phần Làm văn:

 

I. Nghị luận xã hội (có thể là vấn đề đặt ra từ phần đọc – hiểu)

 1. Cách viết:

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ...

   - Thông điệp gửi gắm qua văn bản.

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định, mở rộng vấn đề.

2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội ngắn; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

* Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết xã hội và thực tiễn đời sống, kiến thức học tập được trong chương trình THPT. Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra.

II. Nghị luận văn học:

 1. Cách viết:

* Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm;
+ Nêu vấn đề cần nghị luận.
* Giải quyết vấn đề:
+ Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng , lô gích ... phân tích rõ những nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản.
 + Những nét đặc sắc nghệ thuật.
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.
2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết một đoạn ( bài ) văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

* Lưu ý: ôn lại các khái niệm thao tác lập luận; nhận diện và  sử dụng  tổng hợp  các  tác lập luận trong bài văn nghị luận  như : Thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện một số câu hỏi. (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) với 3 hoặc 4 câu hỏi

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn : ( 7.0 điểm ):

Câu 1: Nghị luận xã hội ( 2.0 điểm): Viết bài ( đoạn) văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ về vấn đề được đặt ra ở phần đọc – hiểu (khoảng 200 chữ)

Câu 2: Nghị luận văn học ( 5.0 điểm)

Lưu ý:

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận

 2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

 

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG             ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 - 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 11

                (Đề gồm có 01 trang)                   Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau đây:

                 “Hạnh phúc

                 Là sự bình yên sau những trận bom rền

                 Là qua trận sốt rét rừng

                 Đồng đội không người nào nằm lại

                 Là  những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

                Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười…

 

                 Hạnh phúc

                 Là khi những người lính trở về

                Chống nạng run run ngã vào vòng tay mẹ

                Nhận ra mình hãy còn thơ bé

                Òa khóc một lần cho thỏa những ước ao….”

(Khúc vĩ thanh sau cuộc chiến– Chu Thị Thơm, Báo GD & TĐ số 18, 30.4.2006)

                                                      

Câu 1: (0.5 điểm) Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ?

Câu 2: (0.5 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 câu thơ sau:

                “Hạnh phúc

                 Là sự bình yên sau những trận bom rền

                 Là qua trận sốt rét rừng

                 Đồng đội không người nào nằm lại”.

Câu 3: (1.0 điểm) Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng:

                “Hạnh phúc

                 Là khi những người lính trở về            

                 Chống nạng run run ngã vào vòng tay mẹ”

Câu 4: (1.0 điểm) Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (Viết đoạn văn ngắn không quá 10 dòng)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Từ cảm nhận về hạnh phúc trong đoạn thơ anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) suy nghĩ về hạnh phúc.

Câu 2: (5,0 điểm)

  Phân tích tính chất cổ điểnhiện đại qua bài thơ Chiều tối(Mộ) trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh:

- Phiên âm:       “Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

                           Cô vân mạn mạn độ thiên không;

                           Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

                           Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.”

- Dịch thơ:      “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

                          Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

                          Cô em xóm núi xay ngô tối,

                          Xay hết, lò than đã rực hồng.”
                                                                            (Nam Trân dịch)

(SGK Ngữ Văn 11 tập II, NXB GD,trang 41)

 

-------Hết-------

 

BỘ ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN TIẾNG ANH NĂM 2017 LẦN 2

Các em học sinh tải bộ đề thi thử môn tiếng Anh lần 2 tại đây.

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc