Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HKI - MÔN VẬT LÝ K11

Trường THPT Bùi Thị Xuân

ÑEÀ CÖÔNG OÂN TAÄP HOÏC KYØ I- MOÂN VAÄT LYÙ 11AB – 2017 - 2018

A- LYÙ THUYEÁT                   ( CHƯƠNG I, II, III )

CHÖÔNG I: ÑIEÄN TÍCH – ÑIEÄN TRÖÔØNG

  1. Ñieän tích – Ñònh luaät Cu-loâng:

-          Neâu ñöôïc caùch nhieãm ñieän cuûa moät vaät (coï xaùt, tieáp xuùc vaø höôûng öùng)

-          Phaùt bieåu ñònh luaät Cu-loâng. Vieát bieåu thöùc, giaûi thích caùc yù nghóa, ñôn vò cuûa bieåu thöùc?

-          Chæ ra ñaëc ñieåm cuûa löïc ñieän giöõa hai ñieän tích ñieåm?

Xác định các đại lượng trong biểu thức định luật Cu-lông. Phương chiều lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu và trái dấu.

  1. Thuyeát eâlectron. Ñònh luaät baûo toaøn ñieän tích

-          Phaùt bieåu ñònh luaät baûo toaøn ñieän tích ?

-          Neâu caùc noäi dung chính cuûa thuyeát eâlectron

+  Xác định độ lớn hai điện tích sau khi tiếp xúc với nhau.

  1. Ñieän tröôøng vaø cöôøng ñoä ñieän tröôøng. Ñöôøng söùc ñieän.

-          Neâu ñöôïc ñieän tröôøng toàn taïi ôû ñaâu? Coù tính chaát gì ?

-          Phaùt bieåu ñöôïc ñònh nghóa cöôøng ñoä ñieän tröôøng ,

-          Đặc điểm của đường sức điện.

+  Xác định vectơ cường độ điện trường tại một điểm.

  1. Coâng cuûa löïc ñieän

-          Tính chất , coâng thöùc tính coâng cuûa löïc ñieän.

+ Biết cách tính công của lực điện trường đều theo công thức.

  1. Ñieän theá. Hieäu ñieän theá

-          Phaùt bieåu ñònh nghóa hieäu ñieän theá giöõa hai ñieåm cuûa ñieän tröôøng vaø neâu ñöôïc ñôn vò ño hieäu ñieän theá

-          Neâu ñöôïc moái quan heä giöõa cöôøng ñoä ñieän tröôøng ñeàu vaø hieäu ñieän theá giöõa hai ñieåm cuûa ñieän tröôøng ñoù - Ñôn vò ño cöôøng ñoä ñieän tröôøng .

-          Neâu ñöôïc tröôøng tónh ñieän laø tröôøng theá.

+ Vận dụng các công thức : A = qU ; E = U/d,  UAB = VA - VB  để giải bài tập đơn giản.

  1. Tuï ñieän

-          Neâu nguyeân taéc caáu taïo cuûa tuï ñieän. Nhaän daïng ñöôïc caùc tuï ñieän thöôøng duøng vaø neâu ñöôïc yù nghóa caùc soá ghi treân moãi tuï ñieän.

-          Phaùt bieåu ñònh nghóa ñieän dung cuûa tuï ñieän vaø nhaän bieát ñöôïc ñôn vò ño ñieän dung

+ Biết cách tính điện dung và các đại lượng trong công thức

CHÖÔNG II : DOØNG ÑIEÄN KHOÂNG ÑOÅI

  1. Doøng ñieän khoâng ñoåi. Nguoàn ñieän

-          Doøng ñieän khoâng ñoåi laø gì ?  Suaát ñieän ñoäng cuûa nguoàn ñieän ?  Coâng thöùc cuûa suaát ñieän ñoäng ?

-          Đơn vị đo cường độ dòng điện, suất điện động

+    Giaûi ñöôïc baøi taäp veà dòng điện không đổi( cường độ dòng điện, suất điện động, số eclectron….)

  1. Ñieän naêng. Coâng suaát ñieän

-          Coâng thöùc tính coâng cuûa nguoàn ñieän ? Coâng thöùc tính coâng suaát cuûa nguoàn ñieän?

-     Biểu thức và ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức công và công suất điện và đơn vị

-          Tính coâng vaø coâng suaát cuûa nguoàn ñieän.

  1. Ñònh luaät OÂm cho toaøn maïch :

-          Phaùt bieåu ñònh luaät OÂm cho toaøn maïch. Bieåu thöùc ? Giaûi thích caùc ñaïi löôïng, ñôn vò?

-          Viết được biểu thức tính hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện. K hi r ≈ 0 hay R ≈ 0 thì thế nào?

  1. Gheùp caùc nguoàn ñieän thaønh boä :

-          Thế nào là mắc(ghép) nối tiếp, song song.

-          Coâng thöùc tính suaát ñieän ñoäng vaø ñieän trôû trong cuûa boä nguoàn maéc noái tieáp, maéc song song

CHÖÔNG III : DOØNG ÑIEÄN TRONG CAÙC MOÂI TRÖÔØNG

  1. Doøng ñieän trong kim loaïi :

-          Neâu ñöôïc ñieän trôû suaát trong kim loaïi taêng theo nhieät ñoä .

-          Neâu ñöôïc hieän töôïng sieâu daãn laø gì?

-          Neâu ñöôïc hieän töôïng nhieät ñieän laø gì ?

+   Vận dụng công thức : Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ :

r = r0[1 + a(t – t0)]

                + Biểu thức tính suất nhiệt điện động là :

           

  1. Doøng ñieän trong chaát ñieän phaân

-          Baûn chaát doøng ñieän trong chaát ñieän phaân ? Hieän töôïng döông cöïc tan ?

-          Phaùt bieåu ñònh luaät Fa-ra-ñaây veà ñieän phaân vaø vieát ñöôïc heä thöùc cuûa ñònh luaät naøy.

-          Neâu moät soá öùng duïng cuûa hieän töôïng ñieän phaân.

+  Vaän duïng coâng thöùc ñònh luaät Fa-ra-ñaây ñeå giaûi caùc baøi taäp veà hieän töôïng ñieän phaân.

B- BAØI TAÄP:

-          Phöông phaùp giaûi moät soá baøi toaùn veà mạch điện

-          Bài tập về lực điện và cường độ điện trường

Tố

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I - MÔN NGỮ VĂN NĂM 2017 - 2018 ( LỚP 12)

ĐỀ CƯƠNG  ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12

Phần I: NỘI DUNG KIẾN THỨC

A. PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

I. Những văn bản chung:

Bài 1:  KHÁI QUÁT VĂN VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

1.Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975:

*Những chặng đường phát triển:

+ 1945 – 1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

+ 1955 – 1964: Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.

+ 1965 – 1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước

* Những thành tựu và hạn chế:

+ Thực  hiện  xuất sắc  nhiệm  vụ  lịch  sử; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam  trong chiến đấu và lao động.

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.

+ Những thành tựu nghệ  thuật  lớn về thể loại, về  khuynh hướng thẩm mĩ, về  đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự  xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.

+ Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức…

*Những đặc điểm cơ bản:

+ Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu;

+ Nền văn học hướng về đại chúng;

+ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

 2.Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

* Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở.

*Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống.

          Lưu ý:  Nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 với các giai đoạn khác.

Bài 2: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI  SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

                                                                                                        -   PHẠM VĂN ĐỒNG -

1.Nội dung:

* Phần mở đầu: Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra.

*Phần tiếp theo: Ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn nghiệp Nguyễn Đình Chiểu.:

+ Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu - một chiến sĩ yêu nước, tron đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn của dân tộc: coi thơ văn là vũ khí chiến đấu bảo  vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ sử dụng văn chương làm điều phi nghĩa.

 + Thơ văn yêu nước, chống ngoại xâm của Nguyễn Đình chiểu “làm sống lại” một thời kỳ “khổ nhục” nhưng “vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu tranh chống ngoại xâm bằng hình tượng văn học “sinh động và não nùng” xúc động lòng người. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc làm sống dậy một hình tượng mà từ trước đến nay chưa từng có trong văn chương trung đại: hình tượng người nông dân.

 + Truyện Lục Vân Tiên là một tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu, chứa đựng nội dung tư tưởng gần gũi với quần chúng nhân dân, là “một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời”, có thể “truyền bá rộng  rãi trong dân gian”.

*Phần kết: Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc.

2.Nghệ thuật:

* Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát vấn đề trung tâm..

* Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quy nạp và hình thức “đòn bẩy”.

* Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.

* Giọng điệu linh hoạt, biến hoạt : khi hào sảng, lúc xót xa,…

3.Ý nghĩa văn bản:

Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu: cuộc đời của một chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sự nghiệp thơ văn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.

Bài 3: THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS , 1 – 12 – 2003

                                                                                              -  CÔ-PHI AN-NAN -

I. Những vấn đề nêu trong Thông điệp

1.Vấn đề nêu trong thông điệp :

- Bệnh dịch HIV/AIDS ; phòng chống đại dịch trên thế giới ; kêu gọi sự đồng tình ủng hộ để đánh bại căn bệnh này Phải có sự cam kết, nguồn lực và bằng hành động

- Lí giải các khái niệm và lí do

2. Cách thức và nội dung phần tác giả điểm tình hình

- Không dài , đảm bảo các yêu cầu toàn diện bao quát có đủ cả mặt làm được , chưa làm được tốt , trên mọi khu vực khác nhau của thế giới; trong giới tính, lứa tuổi; quốc gia, các công ti ,tổ chức , nhóm từ thiện …;tầm nhìn rộng lớn; xứng đáng với cương vị

- Đưa vào thông điệp những số liệu , tình hình cụ thể cung cấp chọn lọc , kịp thời như tốc độ lây lan , không có khu vực an toàn ; sự lo ngại không đạt mục tiêu ngăn ngừa vào năm 2005; nắm bắt cụ thể , biết phân tích nhận xét , đánh giá ; Lựa chọn sáng tạo cách thức trình bày để thuyết phục

 Ví dụ : trong năm qua mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi , có khoảng 10 người bị nhiễm HIV

- Tổng kết có trọng tâm và điểm nhấn ở luận điểm Song hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế ; và cảm xúc , tình cảm chân thành của tác giả thể hiện sâu sắc ( đoạn văn nói về dịch HIV/ AIDS : có rất ít dấu hiệu suy giảm … )

3. Nhiệm vụ nêu ra trong thông điệp

-  Gắn bó khăng khít với phần trên ; thông báo tình hình là cơ sở , xác định nhiệm vụ là mục đích; thể hiện rõ qua sự liên kết chặt chẽ giữa câu cuối cùng của phần trước với câu đầu tiên phần sau

- Lời kêu gọi không chung chung mà sống động ,tha thiết, thấm thía xúc động lòng người; tác giả vận dụng sáng tạo các thao tác so sánh , bác bỏ để khẳng định không vì mục tiêu mà quên thảm họa và nêu ra một bên là thờ ơ với một bên là cái chết -> sống hay không sống

- Gắn với chống lại sự kì thị , phân biệt đối xử .

II. Những nét chính về nghệ thuật: Những câu văn mang vẻ đẹp của sự sâu sắc và cô đúc, giầu hình ảnh, cảm xúc; cách trình bày chặt chẽ, lô gích cho thấy ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt của cuộc chiến chống HIV/AIDS? truyền được tâm huyết của tác giả tới người nghe, người đọc.

III. Ý nghĩa văn bản: Một VB ngắn gọn giàu sức thuyết phục bởi những lí lẽ sâu sắc, những dẫn chứng, số liệu cụ thể, thể hiện trách nhiệm và lương tâm của người đứng đầu LHQ. Gía trị của VB còn thể hiện ở tư tưởng có tầm chiến lược, giầu tính nhân văn khi đặt ra nhiệm vụ phòng chống căn bệnh thế kỉ .

Bài 4: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

I.Tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) gắn bó trọn đời với dân với nước, với sụ nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.

II.Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: Người coi nghệ thuật là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ. Người coi trọng tính chất chân thật và tính dân tộc của văn học; khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát tù đối tượng ( Viết choai?) và mục đích tiếp nhận ( Viết để làm gì? ) để quyết định nội dung ( Viết cái gì? ) và hình thức (Viết thếnào? )  của tác phẩm.

2. Di sản văn học: những  tác phẩm chính của Hồ Chí Minh thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca.

3. Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng hấp dẫn.

     + Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy – mua của phương Tây.

Văn chính luận: thường rút gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.

     + Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, trữ tình và tính chiến đấu.

Bài 5: TÁC GIA TỐ HỮU

1. Khái quát

- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.

- Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống.

2. Phong cách nghệ thuật :

*  Nhà thơ CM, nhà thơ của lý tưởng CS .Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị

*  Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn :  

+ Cái tôi trữ tình  + Nhân vật trữ tình

+ Thể hiện những vấn đề cốt yếu của cách mạng, cảm hứng chủ yếu thường là cảm hứng về lịch sử- dân tộc, về lẽ sống, niềm tin sự chiến thắng…….

* Mang gọng điệu tâm tình ngọt ngào.  

* Giàu tính dân tộc: từ nội dung – nghệ thuật  - ngôn ngữ và cả nhạc điệu.  (sgk).

II. Những văn bản thơ:

Bài 1: Tây Tiến – Quang Dũng

1. Nội dung:

* Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ  lệ, trữ  tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một người Tây Tiến:

+ Vùng  đất  xa  xôi, hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, đầy bí  hiểm  nhưng vô cùng thơ  mộng, trữ  tình.

+ Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh. Chung vui với bản làng xứ lạ.

+ Cảnh thiên nhiên sông nước miền tây một chiều sương giăng hư ảo.

+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn.

* Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi” về một thời gian khổ mà hào hùng:

+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn;

+ Vẻ đẹp bi tráng.

2. Nghệ thuật:

* Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

* Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,…

* Kết hợp chất hợp và chất họa.

3. Ý nghĩa văn bản :

          Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi  tráng sẽ  luôn  đồng  hành  trong  trái  tim và trí óc mỗi chúng ta.

Bài 2: Việt Bắc – Tố Hữu

1. Nội dung:

* Tám câu thơ đầu:Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

    + Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

    + Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

* Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm..

    + Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc  trong những năm tháng qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. Việt Bắc từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến.

    + Bảy mươi câu đáp: Mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với Việt Bắc; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ Việt Bắc, những kỉ niệm về Việt Bắc (bốn câu đầu đoạn khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắc; hai mươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống nơi đây; hai mươi tám câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến).

2. Nghệ thuật:

          Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

3.Ý nghĩa văn bản:

          Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

Bài 3: Đất Nước – Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm

I. Nội dung:

* Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

    + Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người.

    + Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.

    + Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước.

* Phần 2: tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

       Từ không gian địa lí; Từ thời gian lịch sử; Từ bản sắc văn hóa.

Qua đó, nhà thơ khẳng định, ngợi ca công lao vĩ đại của nhân dân trên hành trình dựng nước và giữ nước.

2. Nghệ thuật:

* Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.

* Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

* Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

3. Ý nghĩa văn bản:

          Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng  yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

Bài 4: Sóng – Xuân Quỳnh

1. Nội dung:

* Phần 1: Sóng  và em – những nét tương đồng:

+ Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí.

+ Khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.

+ Đầy bí ẩn..

+ Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt.

* Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

+ Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời: ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc.

+ Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

2. Nghệ thuật:

* Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp theo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

* Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

3. Ý nghĩa văn bản:

          Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

Bài 5: Đàn ghi ta của Lor-ca,  Thanh Thảo

1. Nội dung:

* Hình tượng Lor-ca được nhà thơ phác họa bằng những nét vẽ mang dấu ấn của thơ siêu thực: tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ gắt, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn…Lor-ca hiện lên mạnh mẽ song cũng thật lẻ loi trên con đường gập gềnh xa thẳm.

* Bằng hệ thống hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa ẩn dụ tượng trưng, tác giả đã tái hiện cái chết bi thảm, dữ dội của Lor-ca. Nhưng bất chấp tất cả, tiếng đàn - linh hồn của người nghệ sĩ - vẫn sống. Trong tiếng đàn ấy, nỗi đau và tình yêu, cái chết và sự bất tử hòa quyện vào nhau…Lời thơ di chúc của Lor-ca được nhắc lại, hàm ẩn cả tình yêu đất nước, tình yêu nghệ thuật và khát vọng cách tân nghệ thuật mãnh liệt.

* Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca. Nhà cách tân vĩ đại của đất nước TBN trở thành bất tử trong chính cuộc giả từ này.

2. Nghệ thuật:

Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi.

3.Ý nghĩa văn bản:

Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca – nhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.

III. Những văn bản văn xuôi:

Bài 1: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

1. Khái quát

+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là áng văn chính luận mẫu mực.

+ Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã quy định đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất

2. Nội dung:

* Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

          Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là  một đóng góp riêng của Người vào lịch sử  tư tưởng nhân loại.

* Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.

+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi. Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa,…; là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo. Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp về công lao “khai hóa”, quyền “bảo hộ” Đông Dương. Bản tuyên ngôn cũng khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dây giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục.

* Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát lí hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.

3. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa chính xác vừa gợi cảm.

- Giọng văn linh hoạt

4.Ý nghĩa văn bản:

+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

+Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

+ Là một áng văn chính luận mẫu mực.

Bài 2: Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân

1. Nội dung:

* Sông Đà trên trang văn Nuyễn Tuân hiện lên như một “nhân vật” có hai tính cách trái ngược:

+ Hung bạo, dữ dằn: Cảnh đá dựng thành vách, những đoạn đá chẹt dòng sông như cái yết hầu; cảnh nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè; những hút nước sẵn sàng nhấn chìm và đập tan chiếc thuyền nào lọt vào; những thạch trận, phòng tuyến sẵn sàng ăn chết con thuyền và người lái đò;…

+ Trữ tình và thơ mộng: Dòng chảy uốn lượn của con sông như mái tóc người thiếu nữ Tây Bắc diễm kiều;  nước sông Đà biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đạp riêng; cảnh vật hai bên bờ sông Đà vừa hoang sơ nhuốm màu cổ tích, vừa trù phú, tràn trề nhựa sống;…

  Qua hình tượng sông Đà, NT thể hiện tình yêu mến thiết tha đối với thiên nhiên đất nước. với ông, thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hóa. Cảm nhận và miêu tả sông Đà, NT đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm. Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong chế độ mới.

* Hình ảnh người lái đò:

+ Là vị chỉ huy cái thuyền sáu bơi chèo trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc(sóng, nước, đá, gió…). Bằng trí dũng tuyệt vời và phong thái ung dung, tài hoa, người lái đò nắm lấy bờm sóng vượt qua trận thủy chiến ác liệt (đá nổi, đá chìm, ba phòng tuyến trung vi vây bủa….) thuần phục dòng sông. Ông nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị mà lãng mạn; bình tĩnh và hùng dũng ngay cả lúc đã bị thương.

+ Nguyên nhân chiến thắng của ông lái đò: Sự ngoan cường, dũng cảm và nhất là kinh nghiệm sông nước.

Hình ảnh ông lái đò cho thấy NT đã tìm được nhân vật mới: nhưng con người đáng trân trọng, ngợi ca, khong thuộc tầng lớp đài các vang bóng một thời  mà là những người lao động bình thường - chất vàng mười của Tây Bắc. Qua đây, nhà văn mốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày.

2. Nghệ thuật:

+ Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị.

+ Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao.

+ Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữ tình…

3.Ý nghĩa văn bản:

Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết the của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam.

Bài 3: Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường

1. Nội dung:

*Thủy trình của Hương giang:

+ Ở nơi khởi nguồn:  Sông Hương có vẻ đạp hoang dại, đầy cá tính, là bản trường ca của rừng già,cô gái di-gan phóng khoáng và man dại,  người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

+ Đến ngoại vi TP Huế: Sông Hương như  người con gái nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại được người tình mong đợi đến đánh thức. Thủy trình của SH khi bắt đầu về xuôi tựa một cuộc tìm kiếm có ý thức người tình nhân đích thực của một người con gái đẹp trong câu chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ tích.

+ Đến giữa TP Huế: SH như tìm được chính mình vui hẳn lên…mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu . Nó có những đường nét tinh tế, đẹp như  điệu “slow” tình cảm dành riêng cho Huế, như người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya…

+ Trước khi từ biệt Huế: SH  giống như  người tình dịu dàng và chung thủy. Con sông  như nàng Kiều trong đêm tình tự, trở lại tìm Kim Trọng để nói một lời thề trước lúc đi xa…

* Dòng sông của lịch sử và thi ca:

+ Trong lịch sử, Sông Hương mang vẻ đẹp của một bản hùng ca ghi dấu bao chiến công oanh liệt của dân tộc.

+ Trong đời thường, Sông Hương mang vẻ đẹp giản dị của  một người con gái dịu dàng của đất nước.

+ Sông Hương là dòng sông của thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận cho các văn nghệ sĩ.

2. Nghệ thuật:

- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và tài hoa;

- Ngôn từ phong phú, gợi hình, gợi cảm; câu văn giàu nhạc điệu.

- Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, so sánh được sử dụng một cách hiệu quả.

3. Ý nghĩa văn bản:

Thể hiện những phát hiện, khám phá sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê hương, với xứ Huế thân thương.

 

B. PHẦN TIẾNG VIỆT

 

Bài 1: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

1. Kiến thức

* Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt:

 + Hệ thống chuẩn mực, quy tắc và sự tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc trong tiếng Việt.

 + Sự sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung.

 + Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố của ngôn ngữ khác.

 + Tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ

* Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

 + Về tình cảm và thái độ: yêu mến và quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng.

 + Về nhận thức: luôn luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt

 + Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạm dụng tiếng nước ngoài và chú trọng tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.

   2. Kĩ năng

* Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng.

* Cảm nhận và phân tích cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng.

* Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (nó, viết) đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng; sử dụng linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung.

Bài 2: LUẬT THƠ

1. Kiến thức

* Các thể thơ Việt Nam được chia thành ba nhóm: thể thơ truyền thống của dân tộc (lục bát, song thất lục bát, hát nói), thể thơ Đường luật (Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt và bát cú), thể thơ hiện đại (năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, thơ tự do, thơ-văn xuôi,…)

* Vai trò của tiếng trong luật thơ: số tiếng là số nhân tố để xác định thể thơ, vần của tiếng là cơ sở của vần thơ, thanh của tiếng tạo ra nhạc điệu và sự hài thanh. Tiếng còn xác định nhịp điệu trong thơ…

* Luật thơ trong thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt, bát cú):

  + Số câu trong bài và số tiếng trong mỗi câu thơ.

  + Sự hiệp vần giữa các câu thơ

  + Sự phân nhịp trong các câu thơ

  + Sự hài thanh trong câu thơ và bài thơ

  + Kết cấu, sự phân khổ trong bài thơ.

* Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại.

2. Kĩ năng

* Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật (tứ tuyệt, bát cú).Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.

* Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.

Bài 3:  MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM

1. Kiến thức

* Phương thức cơ bản của một số phép tu từ ngữ âm: tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu; điệp âm, điệp vần, điệp thanh.

* Tác dụng nghệ thuật của những phép tu từ ngữ âm nói trên.

2. Kĩ năng

* Nhận biết phép tu từ ngữ âm trong văn bản; biết sửu dụng một số phép tu từ ngữ âm trong những ngữ cảnh thích hợp.

* Phân tích tác dụng của phép tu từ ngữ âm trong văn bản: phân tích mục đích và hiệu quả của phép tu từ, sự phối hợp với các phép tu từ khác,…

Bài 4: MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

1. Kiến thức (ôn luyện qua thực hành)

* Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu cú pháp trong văn xuôi, thơ, một số thể loại dân gian như thành ngữ, tục ngữ, câu đối hoặc thể loại cổ điển như thơ Đường luật, văn biền ngẫu, nhằm mục đích tạo giá trị biểu cảm hoặc giá trị tạo hình.

* Phép liệt kê: Kể tra hàng loạt sựu vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất tương đương, có quan hệ với nhau nhằm nhấn mạnh hay tạo giá trị biểu cảm.

* Phép chêm xen: Xen vào trong câu một thành phần câu được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu gạch ngang hay dấu ngoặc đơn để ghi chú một cảm xúc hay một hto6ng tin cần thiết.

2. Kĩ năng

* Nhận biết và phân tích các phép lặp cú pháp, phép chêm xen và phép liệt kê trong văn bản. Bước đầu sử dụng phép tu từ  cú pháp trong bài làm văn.

* Cảm nhận và phân tích tác dụng tu từ của các phép tu từ kể trên.

Bài 5: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

1. Kiến thức

* Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học.

* Ba loại văn bản khoa học: văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập. Có sự khác biệt về đối tượng giao tiếp và mức độ kiến thức khoa học giữa ba loại văn bản này.

* Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học:tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, logic; tính khách quan, phi cá thể.

*Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ: hệ thống thuật ngữ; câu văn chặt chẽ, mạch lạc; văn bản lập luận logic; ngôn ngữ phi cá thể và trung hòa về sắc thái biểu cảm.;…

2. Kĩ năng

* Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng

* Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặt câu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,…

* Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học.

C. PHẦN LÀM VĂN

I. Nghị luận xã hội.

Bài 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

  1. Kiến thức

* Nội dung, yều cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

* Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

  2. Kĩ năng

* Phân tích đề, lập dàn ý cho bài vă nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

* Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí

* Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

Bài 2: NGHỊ LUẬN MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

1. Kiến thức

* Nội dung ,yêu cầu của dạng bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

* Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

2. Kĩ năng

* Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

* Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Bài 3: CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1. Phân tích đề:  Cần thiết giúp phát hiện vấn đề cần nghị luận và  triển khai đúng yêu cầu; có quyết định tới chất lượng bài viết nên phải chú ý .

- Đọc kĩ đề chú ý những từ ngữ quan trọng, những khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, hàm ẩn của câu, đoạn. Chia vế ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giũa các vế

- Khi phân tích đề cần phải xác định được ba yêu cầu sau:

* Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý thế nào?

* Sử dụng các thao tác lập luận gì là chính? Thường phải sử dụng tổng hợp các thao tác (dựa vào dạng đề, lĩnh vực kiến thức mà xác định thao tác chính)

* Vùng tư liệu được sử dụngcho bài viết: thuộc lĩnh vực xã hội nào, phạm vi ?

2. Tìm ý và sắp xếp các ý: Sử dụng tư duy lô gích và tư duy hình tượng - liên tưởng, tưởng tượng; quan sát và thể nghiệm.

a. Căn cứ vào yêu cầu đề ra đã xác định trong phần phân tích đề sử dụng thao tác phân tích để tách ý lớn thành các ý nhỏ qua hệ thống các câu hỏi vì sao, như thế nào, có nghĩa gì…

b. Liên tưởng, tưởng tượng , quan sát thể nghiệm tìm ý ; kết hợp với tư duy lô gích suy luận tìm ý …

c. Căn cứ vào yêu cầu đề ra sắp xếp các ý theo thứ tự nhất định như : Thời gian; không gian; tâm trạng; diễn biến sự việc; dụng ý của người viết…

3. Lập dàn ý:

Giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và bao quát được nội dung cơ bản; biết cách sắp xếp thời gian hợp lí nhất

a. Xác định các luận điểm ( ý lớn ) Đề bài có nhiều ý, với mỗi ý là một luận điểm; đề bài có một ý thì ý nhỏ được xem là những luận điểm

b. Tìm luận cứ ( ý nhỏ) cho các luận điểm: mỗi luận điểm cần được cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ gọi là luận cứ; số lượng ý nhỏ và cách triển khai tùy thuộc vào ý lớn.

c.  Lập dàn ý gồm ba phần

* Mở bài :

 - Nêu tầm quan trọng , vị trí, vai trò của vấn đề cần nghị luận .

 - Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính hay luận đề  )

* Thân bài :

 - Giải thích hoặc phân tích cụ thể những vấn đề cần trong đề và rút ra ý nghĩa - vấn đề cần nghị luận

 - Bàn bạc và chứng minh: Dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ những vấn đề đã lí giải; Những biểu hiện cụ thể của vấn đề nghị luận.

 -  Nhận thức và hành động: Nêu phương hướng; cách thức; biện pháp và những yêu cầu cần thiết của vấn đề bàn luận; tổng hợp, nêu nhận xét ; bài học

* Kết bài:   Tầm quan trong, giá trị nhân văn … của vấn đề cần nghị luận.

II. Nghị luận văn học

Bài 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

1. Kiến thức

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Huy động những kiến thức và cảm xúc, trải nghiệ của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Bài 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

1. Kiến thức

- Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Huy động kiến thức và cảm xúc, những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học (tác giả, tác phẩm, vấn đề lí luận văn học,…)

Bài 3: VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1. Kiến thức

- Yêu cầu và tầm quan trọng của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận.

- Cách vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong một số văn bản.

- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm văn học và về một ý kiến bàn về văn học (với độ dài ít nhất 700 chữ trong thời gian 90 phút)

Bài 4: VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

1. Kiến thức

- Yêu cầu và tầm quan trọng của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

- Cách vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận: xuất phát từ yêu cầu và mục đích nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong một số văn bản.

- Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm, một nhận định văn học (với độ dài ít nhất 700 từ trong thời gian 90 phút)

Bài 5:  CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC.

1. Phân tích đề:  Cần thiết giúp phát hiện vấn đề cần nghị luận và triển khai đúng yêu cầu; có quyết định tới chất lượng bài viết nên phải chú ý .

- Đọc kĩ đề chú ý những từ ngữ quan trọng, những khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, hàm ẩn của câu, đoạn. Chia vế ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giũa các vế

- Khi phân tích đề cần phải xác định được ba yêu cầu sau:

+ Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý thế nào?

+ Sử dụng các thao tác lập luận gì là chính? Thường phải sử dụng tổng hợp các thao tác (dựa vào dạng đề, lĩnh vực kiến thức mà xác định thao tác chính)

+ Vùng tư liệu được sử dụngcho bài viết: thuộc lĩnh vực xã hội nào, phạm vi ?

2. Tìm ý và sắp xếp các ý: Sử dụng tư duy lô gích và tư duy hình tượng - liên tưởng, tưởng tượng; quan sát và thể nghiệm.

a. Căn cứ vào yêu cầu đề ra đã xác định trong phần phân tích đề sử dụng thao tác phân tích để tách ý lớn thành các ý nhỏ qua hệ thống các câu hỏi vì sao, như thế nào, có nghĩa gì…

b. Liên tưởng, tưởng tượng , quan sát thể nghiệm tìm ý ; kết hợp với tư duy lô gích suy luận để tìm ý

c. Căn cứ vào yêu cầu đề ra sắp xếp các ý theo thứ tự nhất định như : Thời gian; không gian; tâm trạng; diễn biến sự việc; dụng ý của người viết…

3. Lập dàn ý:

Giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và bao quát được nội dung cơ bản; biết cách sắp xếp thời gian hợp lí nhất

a.Xác định các luận điểm ( ý lớn ) Đề bài có nhiều ý, với mỗi ý là một luận điểm; đề bài có một ý thì ý nhỏ được xem là những luận điểm

b. Tìm luận cứ ( ý nhỏ) cho các luận điểm: mỗi luận điểm cần được cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ gọi là luận cứ; số lượng ý nhỏ và cách triển khai tùy thuộc vào ý lớn.

c.  Lập dàn ý gồm ba phần

* Mở bài :

- Giới thiệu ngắn gọn và sinh động về tác giả và tên tác phẩm, ( đoạn văn bản )

- Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính hay luận điểm chính )

* Thân bài:

- Giải thích nhan đề, khái niệm – nếu có ; Trình bày ngắn gọn rõ ràng những nét chính nghệ thuật, nội dung vấn đề sẽ bàn cụ thể .

- Tách vấn đề thành những luận điểm khác nhau; thành những luận cứ ; dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc,chú ý mối quan hệ giữa các luận cứ, luận điểm qua những nhận xét, đánh giá.

- Tổng hợp, nêu những nhận xét, đánh giá khái quát về vấn đề vừa trình bày.

* Kết bài:  Đánh giá giá trị của vấn đề cần nghị luận trên các mặt chính là nghệ thuật, nội dung, giá trị của văn bản.

Phần II:CÁCH LÀM BÀI THI

PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)

Đoạn văn:

Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú một đêm, sáng ra mở cửa nhìn sang đền Ngọc Sơn mà hãi.Cây si cổ thụ đổ nghiêng, tán cây đè lên hậu cung, một phần bộ rễ chổng ngược lên trời.(…) Mấy ngày sau, cô kể tiếp,thành phố cho máy cẩu tớiđặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một

tí. Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. (…) Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. Những hạt bụi vàng đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lêncho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng!.

              Trích Một người Hà Nội – Nguyễn Khải, viết ngày 19 – 01 – 1990, NXB Hà Nội 1995

Đọc kĩ đoạn văn bản trên và thực hiện các yêu cầu:

1. Nội dung đoạn văn? và ý nghĩa của nó.

2. Câu chuyện về cây si cổ thụ:

a. Câu văn: Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. sử dụng phép tu từ nào? ý nghĩa của nó?

b. Hình ảnh cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ  rồi lại hồi sinh gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

3.Vì sao tác giả cho cô Hiền là một hạt bụi vàng của Hà Nội?

4. Câu văn: Những hạt bụi vàng đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng! nhà văn muốn nói điều gì?

2. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

5. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 15 dòng tờ giấy thi)

5. Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

6. Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 điểm )

Câu 1(2.0 điểm): nghị luận xã hội

I. Yêu cầu ôn tập và rèn luyện

Bài 1: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Thường lấy danh ngôn, tục ngữ, ca dao, câu nói của các nhà lãnh tụ, hiền triết, nhà văn hóa…bàn về tư tưởng, đạo đức, lối sống làm chủ đề để bàn luận.

- Với THPT vấn đề nghị luận thường là những khía cạnh đạo đức, tư tưởng, tình cảm gắn liền với cuộc sống hàng ngày như tình quê hương, gia đình, bạn bè, ý thức trách nhiệm, tinh thần học tập, phương pháp nhận thức…

- Những vấn đề này có thể đặt ra trực tiếp nhưng thường được gợi mở qua danh ngôn, tục ngữ, ca dao, câu nói của lãnh tụ, các nhà văn hóa, khoa học, nhà văn nổi tiếng…

- Ví dụ:

Suy nghĩ và bình luận về ý kiến của Nadim Hitmet: “Nếu anh không cháy lên, nếu tôi không cháy lên, nếu chúng ta không cháy lên, thì làm sao bóng tối có thể thành ánh sáng?”

Bài 2: Nghị luận về hiện tượng đời sống: Bàn về một hiện tượng, con người, sự việc có thật trong cuộc sống ở mọi phương diện, mọi khía cạnh của nó.

- Dạng đề này thường nêu lên một hiện tượng có thật trong cuộc sống, có thể là hiện tượng tích / tiêu cực…đòi hỏi người viết phải bằng nhận thức của bản thân phân tích ca ngợi, biểu dương cái tốt, thiện, lên án, vạch trần cái xấu, cái ác…

- Những hiện tượng này phải vừa gần với tuổi trẻ học đường vừa có ý nghĩa lớn lao đối với cộng đồng dân tộc và thế giới.

- Ví dụ:

+ Trình bày suy nghĩ của anh/chị về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống hiện nay.

+ Ô nhiễm môi trường: không phải chỉ có ở thành phố.

Bài 3: Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong Tác phẩm văn chương

- Đây là dạng đề tổng hợp, đòi hỏi phải có kiến thức cả về văn học và đời sống xã hội, cũng như kĩ năng phân tích văn học và kĩ năng phân tích, đánh giá các vấn đề xã hội.

- Đề thường xuất phát từ một vấn đề xã hội có ý nghĩa trong tác phẩm văn học để yêu cầu bàn bạc.

- Vấn đề xã hội có thể rút ra từ một TPVH trong chương trình hoặc một câu chuyện ngắn gọn, giàu ý nghĩa nhân văn

- Ví dụ:

+ Suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện: “Chiếc lá vàng”: Chiếc lá vàng tự bức khỏi cành rơi xuống gốc. Cái gốc tròn xoe mắt ngạc nhiên: “Ôi!Sao đi sớm thế?”. Chiếc lá vàng giơ tay chào, cười và chỉ vào những lộc non. (Ngụ ngôn chọn lọc, NXB Thanh niên, 2003)

* Để làm dạng đề này cần:

+ Phân tích tác phẩm để làm rõ vấn đề xã hội cần bàn luận cùng các phương diện biểu hiện của nó.

+ Đi sâu bàn luận về vấn đề xã hội đã rút ra trong tác phẩm

II. Cách viết văn nghị luận xã hội (mang tính khái quát)

1. Cách viết bài văn nghị luận xã hội:

a.Các bước viết bài

* Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận

* Thân bài

- Phân tích khi đề gắn với TPVC, hoặc một câu chuyên ngắn; Giải thích ý kiến khi đề là những câu nói, nhận xét… và nêu được ý nghĩa của đề ra, nêu được vấn đề cần nghị luận

- Bàn bạc và chứng minh từng yêu cầu của vấn đề nghị luận (có nhiều chiều khác nhau…)

- Nhận thức và hành động: Nêu những suy nghĩ, bài học rút ra từ yêu cầu của đề bài; những hành động của bản thân và của mỗi chúng ta…

* Kết bài:

Có thể kết bài theo nhiều cách nhưng nên chốt lại bằng những thông điệp dựa trên yêu cầu đề ra.

b. Hai yêu cầu cơ bản

* Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách viết một đoạn (bài ) văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

  2. Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội:

Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội cũng tuân thủ các cách làm cụ thể như như bài văn nghị luận xã hội; tuy nhiên cần chắt lọc, tinh gọn ý, tránh lan man, dài dòng. Học sinh cần viết ngắn gọn nhưng đủ và đúng ý. Có thể tóm lại như sau:

* Về hình thức: đề bài yêu cầu viết đoạn văn  thì học sinh cần trình bày trong một đoạn văn ( không được ngắt xuống dòng )

* Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính. Cụ thể :

+ Câu mở đoạn : có tác dụng dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.

+ Các câu thân đoạn: triển khai ý cho câu chủ đề

+ Câu kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận.

Câu 2 ( 5.0 điểm): nghị luận văn học

I. Ôn tập một số kiểu viết bài nghị luận

Bài 1:  Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ cần phân tích, bình giảng, bàn luận...

- Phân tích, bình giảng, bàn luận.... dựa vào mạch vận động của cảm xúc, suy tư

- Khái quát, đánh giá những giá trị nổi bật về tư tưởng, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

Chú ý:  Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 2:  Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Giới thiệu khái quát về vấn đề cần bàn luận

- Phân tích, bình giảng, bàn luận... những vấn đề nêu trong đề bài; mở rộng vấn đề liên quan

- Nêu ý nghĩa và rút ra những giá trị cơ bản có tầm tư tưởng và học thuật

Chú ý: Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 3:  Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích, nhân vật

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích cần nghị luận; nhân vật cần phân tích...

- Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề bài

- Khái quát, đánh giá những giá trị nổi bật về tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm hay đoạn trích nghị luận.

Chú ý: Cần phối hợp các thao tác lập luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận...Cần diễn đạt một cách ngắn gọn, trong sáng, nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Bài 4:  Nghị luận về  sự liên kết giữa các tác phẩm

a.Ví dụ:

Đề : Cảm nhận và so sánh của anh/chị về hai đoạn văn bản sau:

Đoạn 1:

Dốc lên khúc khuỷu đốc thăm thẳm

Heo hút côn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

               Tây Tiến - Quang Dũng

Đoạn 2:

… Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.

Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lộng lộn giữa rừng vầu  rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá…

                                                      Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân

b. Lí giải từng nhân vật theo yêu cầu để ra như cách làm bài NLVH bình thường; sau đó so sánh hai nhân vật ( Giống và khác nhau)→ Kết bài theo bố cục bài viết.

Bài 5:  Nghị luận về sự kết hợp NLVH với NLXH

* Đề bài:   Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng(Từ câu Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc đến câu Sông Mã gầm lên khúc độc hành). Từ ý nghĩa của câu Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh anh / chị hãy nêu cảm nghĩ của mình về lí tưởng của lớp trẻ ngày nay.

* Cách viết: Bài viết có 2 phần:

- Phần đầu viết về một bài nghị luận văn học theo đúng yêu cầu.

- Phần tiếp viết theo một bài văn nghị luận xã hội theo yêu cầu.

- Mở bài và kết bài là chung của cả hai phần; câu văn dẫn từ NLVH sang NLXH là mở bài của phần NLXH.

III. Cách viết bài nghị luận về văn học:

1. Bố cục bài viết:

* Mở bài :

+  Giới thiệu ngắn gọn và sinh động, hấp dẫn về tác giả và tác phẩm cần nghị luận

+  Nêu vấn đề nghị luận ( nội dung chính của tác phẩm, hoặc đoạn tác phẩm cần nghị luận )

+  Dẫn lại nguyên văn nhận xét có ở đề bài ( nếu có )

* Thân bài :

+  Lí giải nhan đề, lời đề từ; những khái niệm xuất hiện trong đề ( nếu có ); trình bày khát quát những nét về nghệ thuật và nội dung chính cần nghị luận trong bài viết.

+ Chia tách vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ; dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ từng luận cứ và tổng hợp, nhận xét, đánh giá từng luận điểm

+ Tổng hợp, nêu nhận xét; bài học

* Kết bài :  

          Đánh giá giá trị nghệ thuật và nội dung của vấn đề đã nghị luận và nâng cao .

2. Bài viết luôn luôn phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản:

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết bài văn nghị luận văn học; bố cục chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.

b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đạt các nội dung theo yêu cầu đề ra.

Phần III:DẠNG ĐỀ

* Câu 1: (3.0 điểm)  Đọc hiểu một văn bản (có thể có trong SGK lớp 10, 11, 12 nhưng cũng có thể lấy ở ngoài SGK song có độ khó tương đương với tác phẩm trong SGK).

* Câu 2: (2.0 điểm) Nghị luận xã hội (có thể là một câu chuyện ngắn, cũng có thể là một nhận định hoặc ý kiến … về những vần đề tư tưởng, đạo lí, hiện tượng đời sống xã hội)

* Câu 3: (5.0 điểm) nghị luận văn học (những vấn đề nghị luận có thể là trong một tác phẩm song có thể có liên quan tới hai hay nhiều tác phẩm)

Phần IV: ĐỀ THAM KHẢO

Đề 1:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                                       ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG NĂM 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                                               Môn thi: NGỮ VĂN

                          (Đề gồm có 01 trang)                                  Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đ

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Cho 2 văn bản sau:

Văn bản 1

 “Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước, làng Man, xã Vân Thuỷ, huyện Chi Lăng, tỉnhLạng Sơn, chảy trong máng trũng Mai Sao - Chi Lăng và chảy vào địa phận tỉnh Bắc Giang. Sông chảy qua thành phốBắc Giang(tên cũ là Phủ Lạng Thương) và điểm cuối là thị trấnPhả Lại, huyệnChí Linh, tỉnhHải Dương.... Sông Thương có chiều dài 157 km, diện tích lưu vực: 6.640 km². Giá trị vận tải được trên 64 km, từ Phả Lại, tỉnh Hải Dương đếnthị trấn Bố Hạ, huyệnYên Thế tỉnhBắc Giang”. (wikipedia.org)

Văn bản 2                                                                                    

Mai đành xa sông Thương tóc dài

Vạn kiếp tình yêu anh gửi lại

 Xuân ơi xuân... lẽ nào im lặng mãi

Hạ chưa về nhưng nắng đã Côn Sơn

Mai đành xa sông Thương thật thương

Mắt nhớ một người, nước in một bóng

Mây trôi một chiều, chim kêu một giọng

Anh một mình náo động một mình anh.”

(Sông Thương tóc dài – Hoàng Nhuận Cầm)

Đọc hai đoạn văn bản trên và thực hiện các yêu cầu:

a. Hai văn bản trên viết về đối tượng nào?

b. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Mắt nhớ một người, nước in một bóng

Mây trôi một chiều, chim kêu một giọng

c. Hai văn bản trên khác nhau như thế nào trên các phương diện sau: Loại văn bản, tình cảm, thái độ của tác giả, ngôn ngữ, biện pháp nghệ thuật?

Phần Làm văn ( 7.0 điểm)

Câu 1 ( 2.0 điểm) 

Diễn giả nổi tiếng Nick Vujicic – chàng trai khuyết tật kỳ diệu nhất thế giới đã từng nói:“Nếu tôi thất bại tôi sẽ thử làm lại, làm lại và làm lại nữa. Nếu bạn thất bại, bạn sẽ cố làm lại chứ ? Tinh thần con người có thể chịu đựng được những điều tệ hơn là chúng ta tưởng. Điều quan trọng là cách bạn đến đích. Bạn sẽ cán đích một cách mạnh mẽ chứ ?”

Anh (chị) sẽ đối thoại với Nick như thế nào? Hãy trình bày quan điểm của mình bằng một bài văn nghị luận khoảng 400 từ.

Câu 2 ( 5.0 điểm )

Cảm nhận và suy nghĩ của anh/chị về đoạn thơ:

Tây Ban Nha

hát nghêu ngao

bỗng kinh hoàng

áo choàng bê bết đỏ

Lorca bị điệu về bãi bắn

chàng đi như người mộng du

tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy

                              

                       (Trích bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của nhà thơ Thanh Thảo

                               SGK Ngữ văn 12 trang 164-165, NXB Giáo dục)

-------HẾT-------

Đề 2:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                                                 ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG NĂM 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                                                            Môn thi: NGỮ VĂN

                          (Đề gồm có 01 trang)                                  Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I: ĐỌC HIỂU(3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học. Hôm đó, cậu lục túi chỉ còn mấy đồng tiền ít ỏi mà bụng đang rất đói. Cậu quyết định xin một bữa ăn tại một căn nhà gần đó. Cậu hốt hoảng khi thấy một cô bé dễ thương ra mở cửa. Thay vì xin ăn, cậu ta đành xin một ly nước uống. Cô bé nghĩ rằng cậu ta trông đang đói nên đem ra một ly sữa lớn.Cậu uống từ từ, rồi hỏi: "Tôi nợ bạn bao nhiêu?" Cô bé đáp: "Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ dạy rằng chúng tôi không bao giờ nhận tiền khi làm một điều tốt." Cậu ta nói: "Vậy thì tôi cảm ơn bạn nhiều lắm." Khi Howard Kelly (*) rời căn nhà đó, cậu ta không những cảm thấy trong người khoẻ khoắn, mà còn thấy niềm tin vào con người, vào cuộc sống rất mạnh mẽ. Sau bao năm, cô gái đó bị ốm nghiêm trọng. Các bác sĩ trong vùng bó tay và chuyển cô lên bệnh viện trung tâm thành phố để các chuyên gia chữa trị căn bệnh hiểm nghèo này. Tiến sĩ Howard Kelly được mời làm chuyên gia. Khi nghe tên nơi ở của bệnh nhân, một tia sáng lạ loé lên trong mắt anh ta. Anh đứng bật dậy và đi đến phòng cô gái. Anh nhận ra cô gái ngay lập tức. Anh quay trở lại phòng chuyên gia và quyết tâm phải gắng hết sức để cứu được cô gái. Anh đã quan tâm đặc biệt. Sau thời gian đấu tranh lâu dài, căn bệnh của cô gái đã qua khỏi. Anh cầm tờ hoá đơn thanh toán viện phí, viết gì đó bên lề và cho chuyển lên phòng cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở tờ hoá đơn viện phí ra, bởi vì cô chắc chắn rằng đến suốt đời thì cô cũng khó mà thanh toán hết số tiền này. Cuối cùng cô can đảm nhìn, và chú ý đến dòng chữ bên cạnh tờ hoá đơn: "Đã thanh toán đủ bằng một ly sữa." Ký tên: Tiến sĩ Howard Kelly. Mắt đẫm lệ, cô gái xúc động thốt lên: "Lạy chúa, tình yêu thương bao la của người đã lan rộng trong trái tim và bàn tay con người."

(*) Tiến sĩ Howard Kelly là một nhà vật lý lỗi lạc, đã sáng lập ra Khoa Ung thư tại trường Đại học John Hopkins năm 1895.

Câu 1.Đặt nhan đề cho văn bản. (0.5 điểm)

Câu 2.Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu? (0.5 điểm)

Câu 3. Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (1.0 điểm)

Câu 4. Câu chuyện trên mang đến bài học gì? Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 dòng  (1.0 điểm)

PHẦN II:   LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):Anh/chị hãy viết một bài văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của mình qua câu nói: "Lạy chúa, tình yêu thương bao la của người đã lan rộng trong trái tim và bàn tay con người."

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
  Kìa em xiêm áo tự bao giờ
  Khèn lên man điệu nàng e ấp
  Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
                                                             (Tây Tiến - Quang Dũng)

  Nhớ sao lớp học i tờ
  Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
  Nhớ sao ngày tháng cơ quan
  Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”
                                                                  (Việt Bắc- Tố Hữu)

-------HẾT-------

Đề 3:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                                           ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG NĂM 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                                                 Môn thi: NGỮ VĂN

         (Đề gồm có 01 trang)                                                      Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Đọc đoạn văn sau (lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn) và trả lời các câu hỏi:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao

Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng

Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông


Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la

Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa

Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư


Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông

Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung

Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Câu 1:Nêu phương thức biểu đạt của bài hát trên? 

Câu 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ  được sử dụng trong  khổ 2 của lời bài hát trên? 

Câu 3: Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất?Vì sao? 

Câu 4: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu  Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Nữ nhà văn Mĩ Helen Kelleri tâm sự :

“Tôi đã khóc vì không có giày để đi cho đến khi tôi nhìn thấy một người không có chân để đi giày.”

      Viết một bài văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời tâm sự trên.

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm nhận về tám câu thơ đầu trong đoạn trích Việt Bắc của Tố Hữu

......... Hết .............

Đề 4:

Đề thi minh họa môn Ngữ văn, Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI MINH HỌA
(Đề thi có 01 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

 

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh. Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em. Hãy đến Paris để tận hưởng cảm giác đắm chìm trong Paris chứ không phải lướt qua đó để ghi Paris vào danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người từng trải. Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải để mang lại sự thỏa mãn cho bản thân mà là để đem lại lợi ích cho 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng ta. Rồi các em sẽ phát hiện ra sự thật vĩ đại và thú vị mà những kinh nghiệm trong cuộc sống mang lại, đó là lòng vị tha mới chính là điều tốt đẹp nhất mà các em có thể làm cho bản thân mình. Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.

Bởi tất cả mọi người đều như thế.

(TríchBài phát biểu tại buổi lễ tốt nghiệp trường trung học Wellesley của thầy Hiệu trưởng David McCullough – Theo http://ehapu.edu.vn, ngày 5/6/2012)

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2.Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói sau: "Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh."?

Câu 3.Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng:"Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả."?

Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:"Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em."

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích vẻ đẹp hào hùng của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

--------Hết--------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I - MÔN NGỮ VĂN NĂM 2017 - 2018 ( LỚP 10)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Phần Đọc văn:

Bài 1: Tỏ lòng (Thuật hoài) - Phạm Ngũ Lão

1. Nội dung:

Vóc dáng hùng dũng

+ Hình ảnh tráng sĩ : hiện lên qua tư thế "cầm ngang ngọn giáo" (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh "ba quân" : hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh "ba quân" mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần - "hào khí Đông A".

- Khát vọng hào hùng

Khát vọng lập công danh để thoả "chí nam nhi", cũng là khát vọng được đem tài trí "tận trung báo quốc", thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

2. Nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

3. Ý nghĩa văn bản:

Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

Bài 2: Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – 43) - Nguyễn Trãi

1. Nội dung:

- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên

+ Mọi hình ảnh đều sống động : hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp ; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà : hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người : nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập; chốn lầu gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn.

Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

- Niềm khát khao cao đẹp

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để "Dân giàu đủ khắp đòi phương".

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

2. Nghệ thuật:

- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.

- Sử dụng từ láy độc đáo : đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,...

3. Ý nghĩa văn bản:

Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi - tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân - được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

Bài 3: Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm

1. Nội dung:

Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên.

- Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về "nơi vắng vẻ", sống hoà nhập với thiên nhiên để "di dưỡng tinh thần".

Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã.

2. Nghệ thuật:

Sử dụng phép đối, điển cố.

- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.

3. Ý nghĩa văn bản:

     Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống.

      Học sinh cần ghi nhớ: giá trị nghệ thuật, nội dung từng văn bản; biết cách phân tích, lý giải từng bài thơ, đoạn thơ; biết cách xác định các thể thơ.

II. Phần Tiếng Việt:

 Bài 1.Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

a. Kiến thức:

Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết
I.Khái niệm Là lời nói trong giao tiếp hằng ngày. Dùng chữ viết để ghi lại nội dung giao tiếp.
II. Đặc điểm
1.Phương tiện thực hiện

-Lời nói nhận biết bằng thính giác.

-Phương tiện hỗ trợ: điệu bộ, cử chỉ, nét mặt.

-Chữ viết nhận biết bằng thị giác.

-Qui tắc chính tả, qui cách tổ chức văn bản.

2.Quan hệ giữa người nói (viết) -người nghe (đọc)

-Trực tiếp.

-Có thể luân phiên trong vai người nói, người nghe.

-Người nói không có điều kiện chọn lựa.

-Người nghe có thể phản hồi nhanh và người nói có thể điều chỉnh trực tiếp.

-Gián tiếp.

-Một chiều.

-Người viết có điều kiện lựa chọn, gọt giũa.

-Người đọc có điều kiện đọc lại, lĩnh hội.

3. Ngữ điệu

Đa dạng: cao, thấp, nhanh, chậm, yếu, liên tục, ngắt quãng… Phong phú qua hệ thống dấu câu, kí hiệu, hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ…

4. Sử dụng từ ngữ

Khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, những từ chêm xen, đưa đẩy… Ngôn ngữ toàn dân, tính chuẩn mực cao…

5. Sử dụng câu

-Câu tỉnh lược.

-Câu có yếu tố dư thừa, trùng lặp…

-Câu đối đáp.

-Dài, nhiều thành phần.

-Mạch lạc, chặt chẽ.

b. Kĩ năng:

-Có kỹ năng nhận diện và phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: tránh nói như viết, hoặc viết như nói.

-Sử dụng ngôn ngữ để tạo lập các văn bản nói và viết phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.

Bài 2.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a. Kiến thức:

-Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin trao đổi ý nghĩ, tình cảm những nhu cầu trong cuộc sống.

-Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

+Dạng nói: chủ yếu, bao gồm độc thoại, đối thoại.

+Dạng viết: nhật ký, hồi ký, thư từ …

+Dạng lời nói tái hiện: Lời nói của nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết…

-Đặc trưng  của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

1. Tính cụ thể

2. Tính cảm xúc

3. Tính cá thể

b. Kĩ năng:

- Nhận diện được phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Phân tích được đặc trưng của phong cách sinh hoạt

Bài 3.Thực hành phép tu từ ẩn dụ và  hoán dụ

a. Kiến thức:Nắm được khái niệm cơ bản về từng phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ và tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp.

-Ẩn dụ:Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Tác dụng: Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận - đào, thuyền – bến, biển – bờ...) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

-Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.                  + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.          + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b. Kĩ năng:

- Nhận diện đúng hai phép tu từ trong văn bản.

- Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ (quan hệ tương đồng hoặc tương cận).

- Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật của hai phép tu từ.

- Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ, hoán dụ trong những ngữ cảnh cần thiết.

LƯU Ý:

1.Ôn lại một số phép tu từ, hình thức nghệ thuật như so sánh; điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu; liệt kê; phép nhân hóa… 

2. Ôn lại các thể thơ, cách xác định thể thơ.

Học sinh cần nắm vững lý thuyết và kĩ năng thực hành bài tập.

III. Phần Làm văn:

  1. Ôn lại các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
  2. Nắm vững các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, bác bỏ, so sánh.
  3. Nắm vững cách viết đoạn văn.
  4. Nắm vững cách làm bài văn nghị luận văn học.   

* Yêu cầu của bài văn nghị luận văn học:

    a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

    b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề bài yêu cầu.

* Cách làm bài văn nghị luận văn học:

    - Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm,  nội dung vấn đề cần nghị luận.

    - Thân bài:

      + Giải thích những khái niệm, nhan đề… xuất hiện trong đề bài ( nếu có)

     + Phân tích từng luận điểm: dùng lí lẽ kết hợp lí giải những  câu thơ với những từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa… , những biện pháp nghệ thuật; từ đó nêu ra những nội dụng cơ bản

      + Kết lại những nét nghệ thuật chính của đoạn thơ – bài thơ đề ra yêu cầu phân tích

    - Kết bài:  Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.

* Cách viết đoạn văn:

     - Về hình thức: đề bài yêu cầu viết đoạn văn  thì học sinh cần trình bày trong một đoạn văn (không được ngắt xuống dòng )

     - Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính.

Cụ thể :

     + Câu mở đoạn : có tác dụng dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.

     + Các câu thân đoạn: triển khai ý cho câu chủ đề

     + Câu kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận.

                

B. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ THỜI LƯỢNG

   1. Thời gian làm bài: 90 phút

   2. Đề thi gồm 2 phần:

      Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

      Đọc – hiểu  một đoạn văn bản hoặc đoạn thơ trong hoặc ngoài SGK. Có 3 (hoặc 4) câu  hỏi ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng.

      Phần II. Làm văn (7.0 điểm )

              Viết bài văn nghị luận văn học

             

 

C. ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI HỌC KỲ I  NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn Ngữ văn – Khối 10

Thời gian làm bài:  90 phút, không kể thời gian giao đề

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm):Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

       Có mấy ai nhận ra rằng khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại mà chính ta đang sống? Cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thử thách, khó khăn và nghịch cảnh. Cách tốt nhất thích ứng cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình. Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bấtkì hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình. Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn. Đừng đợi đến khi bạn thật rảnh rỗi hay đến lúc tốt nghiệp ra trường, đừng đợi đến khi kiếm được thật nhiều tiền, có gia đình hoặc đến khi được nghỉ hưu mới thấy đó là lúc bạn được hạnh phúc. Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc. Đừng đợi tia ánh nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống bạn mới nghĩ là hạnh phúc. Đừng đợi đến chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy đó là hạnh phúc của bạn. Tại sao không phải lúc này? Hạnh phúc là một con đường đi, một hành trình. Hãy trân trọng những khoảnh khắc quý giá trong chuyến hành trình ấy. Hãy dành thời gian quan tâm đến người khác và luôn nhớ rằng, thời gian không chờ đợi một ai!
                                                                   (Trích Hạt giống tâm hồn, NXB Văn học, 2012)
1. Xác định phương thức biểu đạt.
2. Anh/chị hiểu thế nào về câu nói: “Hạnh phúc là một con đường đi, một hành trình”?
3. Tại sao tác giả cho rằng: “khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại mà chính ta đang sống”?
4. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị?

Phần II: Làm văn (7.0  điểm )

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão:                                   

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

           Công danh nam tử còn vương nợ,

          Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu
                

(SGK Ngữ văn 10 tập một – NXB Giáo dục)

-----Hết-----

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I - MÔN NGỮ VĂN NĂM 2017 - 2018 ( LỚP 11)

ĐỀ CƯƠNG  ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

 

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

A. Phần Đọc văn:

Bài 1: Truyện ngắn Hai đứa trẻ - Thạch Lam

 I. Tác giả, tác phẩm:  Nắm một số nét chính về tác giả Thạch Lam và  truyện ngắn Hai đứa trẻ

 II. Văn bản

1. Bức tranh phố huyện

a.Phố huyện lúc chiều buông:

+ Cảnh chiều tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn tạ.

+ Gợi trong Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc ẩn, cảm thương cho những đừa trẻ tội nghiệp.

b. Phố huyện lúc đêm xuống:

+ Khung cảnh thiên nhiên và con người: Ngập chìm trong đêm tối; ánh sáng chỉ còn là khe, chấm, hột, quầng…

+ Nhịp sống của người dân lặp đi lặp lại đơn điệu, buồn tẻ, động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày. Họ mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày.

+ Tâm trạng của Liên: Nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội, buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối.

c. Phố huyện về khuya lúc chuyến tàu đêm đi qua:

*  Hai đứa trẻ cố thức khuya mặc dù buồn ngủ ríu cả mắt; An trước khi ngủ dặn chị gọi dậy khi tàu đến; sự chờ đợi khắc khoải một hoạt động cuối cùng của một ngày không phải để bán hàng; hai chị em cố thức chỉ để được sống lại trong giây lát những tháng ngày đẹp đẽ đã qua – một thời chốn đô thành với quà xanh đỏ, đi chơi… vì thế chờ tàu như một nhu cầu tất yếu một khát khao mong đợi hằng đêm của hai chị em Liên và An.

*  Khi tiếng máy rầm rộ; tiếng còi vang lên; tiếng rít của bánh tàu; khi nhìn sang từ những toa tàu rực lên chiếu xuống làm sáng trưng và khuấy động phố huyện; Liên gọi An dậy và hai chị em nhìn chăm chú thấy loáng thoáng toa hạng nhất sang trọng, người lố nhố trên từng toa; đồng và kền sáng lấp lánh; các cửa kính …sự nhộn nhịp, tấp nập đã phá tan không khí tĩnh lặng, buồn tẻ; hai chị em sống lại những tháng năm xưa; tâm trạng sung sướng.

* Trong chốc lát tàu rời ga xếp nhỏ: Hai chị em nhìn theo còn chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng xa xa mờ rồi khuất dần, mất hết; như nuối tiếc phút giây sung sướng sống lại quá khứ đẹp đẽ không được nhiều.

+ Ý nghĩa chuyến tàu đêm: là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng . Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện .

Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn.

2. Tâm trạng chị em Liên

a. Giới thiệu:

* Hai chị em Liên một thời sống ở Hà Nội với cuộc sống tốt đẹp, có nhiều kỉ niệm gắn bó.

* Hiện tại sống ở một phố huyện nghèo trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu bán cả ngày chẳng đủ tiền mua rau.

+ Liên trông coi cửa hàng, đeo dây xà tích, tính toán, chăm sóc em: cô gái lớn, đảm đang, già trước tuổi.

+ An: muốn chơi với trẻ con nhưng không dám; nghe lời và yêu quý chị. 

b. Khi chiều buông:

* Liên ngồi lặng yên, đôi mắt chị bóng tối ngập dần cái buổi chiều quê thấm vào tâm hồn chị và chị cảm thấy: Lòng buồn man mác nhưng không biết vì sao; Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố và cảm nhận được một mùi âm ẩm bốc lên - mùi riêng của đất, của quê hương này.

* Chi tiết chọn lọc, hình ảnh từ ngữ tiêu biểu nhà văn miêu tả nét tâm trạng: một nỗi buồn man mác; những rung động nhỏ nhẹ, mơ hồ để cảm nhận được mùi vị riêng của đất

c. Lúc đêm xuống – khuya về: Nhớ những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ.

+ Hai chị em nhìn những con người sống nơi phố huyện như mấy đứa trẻ con nhặt nhạnh những gì còn sót lại của phiên chợ nghèo vừa tan. Thương chúng nhưng bất lực bởi chị em Liên cũng nghèo như chúng.

+ Những con người tần tảo sớm hôm, lam lũ vất vả như mẹ con chị Tí; gánh phở bác Siêu; gia đình bác Xẩm … buôn bán ế ẩm? động lòng thương, chia sẻ với những con người đó.

 Tâm hồn thơ ngây của chị em liên rung động trước cuộc sống tẻ nhạt, nghèo túng … một tâm hồn nhạy cảm, đa cảm và nhân hậu.

d.  Chờ đợi chuyến tàu qua ga xép nhỏ:

* Hai đứa trẻ cố thức khuya mặc dù buồn ngủ ríu cả mắt; An trước khi ngủ dặn chị gọi dậy khi tàu đến; sự chờ đợi khắc khoải một hoạt động cuối cùng của một ngày không phải để bán hàng; hai chị em cố thức chỉ để được sống lại trong giây lát những tháng ngày đẹp đẽ đã qua – một thời chốn đô thành với quà xanh đỏ, đi chơi… vì thế chờ tàu như một nhu cầu tất yếu một khát khao mong đợi hàng đêm của hai chị em.

*  Khi tiếng may rầm rộ; tiếng còi vang lên; tiếng rít của bánh tu; khi nhìn sang từ những toa tàu rực lên chiếu xuống làm sáng trưng và khuấy động phố huyện; Liên gọi An dậy và hai chị em nhìn chăm chú thấy loáng thoáng toa hạng nhất sang trọng, người lố nhố trên từng toa; đồng và kền sáng lấp lánh; các cửa kính …sự nhộn nhịp, tấp nập đã phá tan không khí tĩnh lặng, buồn tẻ; hai chị em sống lại những tháng năm xưa; tâm trạng sung sướng.

* Trong chốc lát tàu rời ga xép nhỏ: Hai chị em nhìn theo còn chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng xa xa mờ rồi khuất dần, mất hút như nuối tiếc phút giây sung sướng sống lại quá khứ đẹp đẽ không được nhiều.

 => Chị em Liên khắc khoải chờ đợi chuyến tàu đêm qua ga xép nhỏ để được sống lại trong giây phút những tháng ngày đẹp đẽ đã qua; hân hoan hạnh phúc khi tàu đến; nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu đi qua. Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm.

3. Nghệ thuật: Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật; bút pháp tương phản, đối lập; miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người; ngôn ngữ, hình ảnh giầu ý nghĩa tượng trưng; giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.

4. Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tối tăm, quẩn quanh nơi phố huyện trước Cách mạng và sự trân trọng với những ước mong nhỏ bé, bình dị mà tha thiết của họ.

 

Bài 2: Truyện ngắn Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân

I. Tác giả, tác phẩm: Nắm một số nét chính về tác giả Nguyễn Tuân và truyện ngắn Chữ người tử tù

II. Văn bản

1. Nhân vật Huấn Cao

a. Thủ lĩnh của nhân dân chống triều đình, bị kết án chém đầu, được giải tới nhà lao,  người tử tù chờ ra pháp trường.

b. Những nét đẹp cao quý:

*  Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa:

+ Có tài viết chữ đẹp, vuông, nhanhÒ nét chữ nết người -  nhân cách con ngườiÒ tài văn.

+ Không khuất phục, khát khao tự do Ò đa tài.

*  Có khí phách dũng khí, hiên ngang, bất khuất của một trang anh hùng nghĩa liệt: 

+ Hành động dỗ gông Ò ung dung, tự tại, bình thản, coi thường lính canh.

+ Nhận rượu thịt Ò bình thường, ngạo nghễ.

“Chết chém chẳng sợ, nhà ngươi đừng đặt chân …”Ò bất khuất, tự tại.

+ Cho chữ : điềm nhiên, ung dung Ò anh hùngÒ ý thức phản kháng chế độ thực dân, phong kiến thối nát.

* Sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của một người có thiên lương; một nhân cách cao đẹp:

+ Chữ thì quý thật Ò ý thức tài năng.

+ Không vì vàng bạc Òcoi thường phú quý, vật chất.

+ Sợ phụ một tấm lòng trong thiên hạÒ nâng niu, trân trọng nhân cách con người.

 + Cho chữ + lời khuyên Ò tâm + tài.

c. Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng giá trị tinh thần của dân tộc.

2. Nhân vật quản ngục

a. Cảnh ngộ: sống trong nhà tù – cai ngục: tội ác và những thứ xấu xa.

b. Phẩm chất: Thanh âm trong trẻo …

* Khi nghe  Huấn Cao  bị giải đến: cho quét dọn buồng giam, trằn trọc, tư lự Ò mừng, lo chọn nhầm nghề Ò day dứt.

* Tiếp nhận tù nhân (tình huống kịch tính ): nhìn bằng cặp mắt hiền lành, dâng rượu thịt, vâng lời Ò… có được chữ  Huấn CaoÒ quý trọng cái tài, cái đẹp Ò thiên lương thức tỉnh.

* Khi tiếp nhận  công văn: tái nhợt, sợ hãi , khổ tâm vì không xin được chữ.

Ò Khắc họa tâm lí: đấu tranh với chính mình, thực tạiÒkhát khao vươn lên, thoát ra                Ò Có nhân cách, có lương tâm, thiên lương trong sáng.

] Một con người có sở thích cao quý, biết say mê và quý trọng cái đẹp, biết cảm phục tài năng, nhân cách và biệt nhỡn liên tài.

c. Qua nhân vật viên quản ngục, nhà văn muốn nói: trong mỗi con người đều ẩn chứa cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “ phẩm chất”, “ nhân cách”.

3. Cảnh cho chữ: một cảnh tượng xưa nay chưa từng có. Ở đó cái thiện, cái đẹp và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng.

a. Thông thường cảnh cho chữ diễn ra giữa thanh thiên bạch nhật...

b. Trong truyện ngắn cảnh cho chữ diễn ra:

* Trong khung cảnh.

+ Thời gian: đêm, văng vẳng tiếng mõ

+ Không gian: buồng tối, chật hẹp, ẩm ướt, mạng nhện khói tỏa " bẩn thỉu, tầm thường ><  lụa bạch,  mực thơm Ò cao đẹp, trong sáng

+ Con người:

Người tù cổ đeo gông , chân vướng xiềngÒ mất tự do nhưng đang ung dung đậm tô nét chữ ( sáng tạo cái đẹp ).                                                    

Quản ngục, thầy thơ lại giai cấp thống trị tự doÒ khúm núm, run run tiếp nhận trân trọng cái đẹp.                                                                                                                                                                                                                             

Ò  Cái đẹp hóa giải cái ác, đánh thức thiên lương.

* Lời khuyên.

+ Thái độ Huấn Cao:  mềm mỏng, chân thành, chân trọng tấm lòng Ò khuyên giữ tâmÒ tư tưởng thẩm mĩ về cái đẹp, tài.

+ Thái độ Quản ngục, Thơ lại: chắp tay vái, nước mắt , xin lĩnh ýÒ hiểu ra Ò cao cả lớn lao Ò tình yêu cái đẹp.

4. Nghệ thuật: Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc; sử dụng thành công nghệ thuật tương phản, đối lập; xây dựng nhân vật; ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.

5.Ý nghĩa văn bản: Tác phẩm khắng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người; đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.

 

Bài 3. Truyện ngắn Chí Phèo (Trích) - Nam Cao

I. Tác giả, tác phẩm: Nắm một số nét chính về tác giả Nam Cao và truyện ngắn Chí Phèo

II. Văn bản

     1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo:

* Lai lịch:

- Từ nhỏ:Một người đi thả ống lươn nhặt được Chí Phèo “trần truồng và xám ngắt trong một váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không”, sau đó chuyền tay cho người lang nuôi.

àSố phận bất hạnh.

- Lớn lên làm canh điền cho Bá Kiến.

- Có ước mơ đẹp, bình dị: “có gia đình nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải...”

- Bị bà ba gọi lên xoa bóp …  Chí thấy nhục.

àChí vốn là là người nông dân hiền lành, lương thiện có ý thức về nhân phẩm.

* Sự tha hóa của Chí: Bá Kiến ghen đã đẩy Chí Phèo đi ở tù. Sau 7, 8 năm đi ở tù về Chí hoàn toàn thay đổi:

- Nhân hình: Cái đầu thì cạo trọc lốc, răng cạo trắng hớn, mắt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm, mặc quần nái đen với cái áo tây vàng, ngực phanh đầy những nét chạm trổ ....

à Hình dạng thay đổi dữ tợn, gớm ghiếc như tên lưu manh.

- Nhân tính:

+ Mở miệng ra là chửi.

+ Chí triền miên trong cơn say,  mất hết ý thức về thời gian.

+ Hắn chỉ biết rạch mặt ăn vạ.

à Khao khát được giao tiếp với mọi người, với xã hội.

=> Thay đổi cả về nhân hình lẫn nhân tính: biến thành thằng lưu manh, “con quỷ dữ của làng Vũ Đại”.

* Cuộc gặp gỡ với Thị Nở:

+ Tình yêu thương chăm sóc chân thành của thị đã đánh thức tình người trong Chí...

- Lòng mơ hồ buồn.

- Lần đầu tiên cảm nhận những âm thanh của cuộc sống: tiếng chim hót, tiếng cười nói của người đi chợ, tiếng mái chèo đuổi cá.

-  Hắn nhớ rằng mình đã có ước mơ bình dị.

+  Thấy mình già mà vẫn còn cô độc.

+ Hắn thèm lương thiện, thèm làm hòa với mọi người.

àCuộc gặp gỡ khơi dậy một quá khứ xa xôi với ước mơ bình dị. Chí nhìn lại cuộc đời mình và cảm nhận được sự tồn tại của mình ở trên đời.

* Khi nhận bát cháo hành trên tay thị Nở.

+ Chí thấy mắt mình ươn ướt

+ Cảm nhận vị ngon của cháo hành.

àLòng yêu thương và tình người đã khơi dậy bản chất lương thiện của Chí. Chí hoàn toàn thức tỉnh bởi hắn tin:

- Thị Nở sẽ mở đường cho hắn.

- Thị Nở là cầu nối cho hắn với mọi người

àChiều sâu tấm lòng nhân đạo của Nam Cao.

* Bi kịch bị cự tuyệt làm người của Chí Phèo:

- Muốn trở thành người lương thiện, muốn làm hòa với nhiều người, bị thị Nở từ chối...

- Bà cô Thị Nở không đồng ý, Chí Chí tìm đến Bá Kiến trả thù “tao muốn làm người lương thiện …..biết không?”

- Chí rơi vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, bị dồn đến đường cùng...

- Trong cơn phẫn uất, tuyệt vọng, chí giết bá Kiến rồi tự sát...

à Cái chết của Chí cho thấy niềm khao khát cháy bỏng được sống lương thiện của Chí và có sức tố cáo mãnh liệt xã hội thuộc địa phong kiến; Chí Phèo sinh ra là người nhưng không được làm người – quan niệm hiện thực sâu sắc của Nam Cao.

  2. Giá trị của tác phẩm:

* Giá trị hiện thực: Phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương.

* Giá trị nhân đạo:

+ Cảm thương sâu sắc trước cảnh người nông dân cố cùng bị lăng nhục.

+ Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành thú dữ.

+ Niềm tin vào bản chất lương thiện của con người.

   3. Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật điển hình  vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô gích; cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính; ngôn ngữ sống động vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.

4. Ý nghĩa văn bản:Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình và nhân tính của người nông dân lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi  tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ.

B. Phần tiếng Việt:

Bài 1: Thực hành về Thành ngữ và điển cố:

 I. Kiến thức

    1. Thành ngữ: là những cụm từ cố định, được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng sẵn có, được sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ, nhưng có giá trị hình tượng và biểu cảm rõ rệt, mang lại cho lời nói những sắc thái  thú vị. Tiêu biểu ở tiếng Việt là các thành ngữ so sánh.(ví dụ: “nhanh như sóc”), thành ngữ đối (ví dụ: “chân ướt chân ráo”), thành ngữ thường (ví dụ: “nói vã bọt mép”).

    2. Điển cố: là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hóa dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng. Về hình thức, điển cố không có hình thức cố định mà có thể được biểu hiện bằng từ, ngữ hoặc câu, nhưng về ý nghĩa thì điển cố có đặc điểm hàm súc, ý vị, có giá trị tạo hình tượng và biểu cảm.

II. Kĩ năng

    1. Nhận diện thành ngữ và điển cố.

    2. Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn.

    3. Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiểu quả giao tiếp cao.

 

Bài 2: Phong cách ngôn ngữ báo chí

I. Kiến thức

 1. Hiểu biết cơ bản về một số loại báo chí: phân biệt theo phương tiện (báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử) theo định kì xuất bản (nhật báo, tuần báo, nguyệt báo, niên báo,…) theo lĩnh vực (báo Văn nghệ, Khoa học và đời sống, Pháp luật, Giáo dục và thời đại,…)…

  2. Ngôn ngữ báo chí: ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm,…), với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xã hội theo một chính kiến nhất định.

  3. Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí: tính thời sự cập nhật, tính thông tin ngắn gọn và tính sinh động hấp dẫn.

  4. Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ: từ ngữ đa dạng, không hạn chế ở lĩnh vực nào, mà tùy thuộc thể loại và nội dung bài báo; câu văn có kết cấu đa dạng, thường ngắn gọn; sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ  để tăng sức hấp dẫn, nhất là ở các tít báo.

II. Kĩ năng

  1. Nhận diện thể loại báo chí chủ yếu như bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm… và các loại báo khác nhau về phương tiện, định kì, lĩnh vực, đối tượng.

  2. Nhận biết và phân tích những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí, phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.

  3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ, câu văn, biện pháp tu từ.

 

LƯU Ý: Ôn lại một số phép tu từ, một số hình thức nghệ thuật như: so sánh; ẩn dụ; hoán dụ; nhân hóa; điệp từ; câu; cấu trúc; liệt kê… ( lưu ý tác dụng của các biện pháp tu từ nghệ thuật  trong văn bản)

 

C. Phần Làm văn:

 

Bài 1Thao tác lập luận phân tích

I. Kiến thức

1. Thao tác phân tích và mục tiêu của phân tích:

Phân tích là chia  nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố để đi  sâu xem xét một cách kĩ càng nội dung cũng như mối quan hệ bên trong, bên  ngoài của chúng.

 

2. Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận:

Phân tích dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng. Thao tác lập luận phân tích luôn đi kèm, kết hợp với thao tác tổng hợp thì mới đánh giá được vấn đề nghị luận.

 

II. Kĩ năng

1. Nhận diện được thao tác phân tích và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.

2. Viết  đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.

3. Viết bài văn/đoạn văn  phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

 

Bài 2:Thao tác lập luận so sánh

I. Kiến thức

1. Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh:

Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác

2. Yêu cầu về một số cách so sánh:

So sánh đúng làm cho bài văn  nghị luận sáng rõ, sinh động và có sức thuyết phục

II. Kĩ năng

1. Nhận diện được thao tác so sánh và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong các văn bản.

2. Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước.

3. Viết bài văn/đoạn văn  bàn về một vấn đề xã hội hoặc văn học có sử dụng thao tác chính là so sánh.

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:

  1.  Ôn lại các phương thức biểu đạt; các thao tác lập luận

  2.  Nắm vững cách viết đoạn văn; cách làm bài văn nghị luận văn học 

1. Yêu cầu của bài văn nghị luận văn học:

    a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

    b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề bài yêu cầu

2. Cách viết bài văn nghị luận văn học:

   *Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm,  nội dung vấn đề cần nghị luận.

    *Thân bài:

    òTriển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... thể hiện nghệ thuật và nội dung cơ bản của các vấn đề cần nghị luận

    ò Những nét đặc sắc nghệ thuật

    *Kết bài:  Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.

     3. Cách viết đoạn văn:

     * Về hình thức: đề bài yêu cầu viết đoạn văn  thì học sinh cần trình bày trong một đoạn văn (không được ngắt xuống dòng )

      * Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính.

Cụ thể :

+ Câu mở đoạn: có tác dụng dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.

+ Các câu thân đoạn: triển khai ý cho câu chủ đề

+ Câu kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận.

                

B. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ THỜI LƯỢNG

 

   1. Thời gian làm bài: 90 phút

   2. Đề thi gồm 2 phần:

      Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

              Đọc – hiểu  một đoạn văn bản hoặc đoạn thơ trong hoặc ngoài SGK. Có 3 (hoặc 4) câu hỏi ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng(vận dụng thấp, vận dụng cao).

      Phần II. Làm văn (7.0 điểm )

              Viết bài văn nghị luận văn học

                                  

                                   C. ĐỀ THAM KHẢO

                        ĐỀ THI HỌC KỲ I  NĂM HỌC 2017 - 2018

                                Môn Ngữ văn – Khối 11

Thời gian làm bài:  90 phút, không kể thời gian giao đề

 Phần I: Đọc hiểu( 3.0 điểm )

Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:

 “Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ  rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.

   (Trích Hai đứa trẻ - Thạch Lam, SGK Ngữ văn lớp 11 tập một, NXB Giáo dục, trang 95 )

1. Tìm và chỉ ra các biện pháp nghệ thuật chính của đoạn văn? Tác dụng của chúng? (1.0 điểm )

2. Từ gọi trong câu văn có tác dụng gì? Tìm và chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ miêu tả cảnh chiều buông ? (0,5 điểm )

3. Nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm )

4. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của anh/ chị về tình cảm của mình với quê hương (1,0 điểm) (trình bày khoạng 5 đến 7 dòng)

Phần II: Làm văn (7.0  điểm )

 Phân tích nhân vật viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.  

--------------Hết------------

 

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HKI - MÔN VẬT LÝ K12

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I – MÔN VẬT LÝ 12

Chương 1 : Dao động cơ

1- Kiến thức

- Nêu được dao động điều hoà là gì.

- Phát biểu được định nghĩa về các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà : chu kì, tần số, tần số góc, biên độ, pha, pha ban đầu.

- Viết được các công thức liên hệ giữa chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hoà.

- Nêu được con lắc lò xo, con lắc đơn.

- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo và của con lắc đơn.

- Viết được các công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn. Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.

- Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì là gì và các đặc điểm của mỗi loại dao động này.

- Nêu được hiện tượng cộng hưởng là gì, các đặc điểm và điều kiện để hiện tượng này xảy ra.

- Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điều hoà cùng tần số và cùng phương dao động.

- Nêu được công thức tính biên độ và pha của dao động tổng hợp khi tổng hợp hai dao động điều hoà cùng chu kì và cùng phương.

2- Kĩ năng

- Giải được các bài tập về con lắc lò xo, con lắc đơn.

- Biểu diễn được một dao động điều hoà bằng vectơ quay.

- Giải được các bài tập về tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương, cùng chu kì bằng phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Xác định chu kì dao động của con lắc đơn hoặc con lắc lò xo và gia tốc trọng trường bằng thí nghiệm.

Chương 2 : Sóng cơ

1- Kiến thức

- Nêu được sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và cho ví dụ về các loại sóng này.

- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ sóng, tần số sóng, bước sóng, biên độ sóng, năng lượng sóng.

- Nêu được sóng âm, âm thanh, siêu âm, hạ âm là gì.

- Nêu được nhạc âm, âm cơ bản, hoạ âm là gì.

- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm là gì và nêu được đơn vị đo mức cường độ âm.

- Nêu được mối liên hệ giữa các đặc trưng sinh lí của âm (độ cao, độ to và âm sắc) với các đặc trưng vật lí của âm.

- Nêu được hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì.

- Nêu được các điều kiện để có thể xảy ra hiện tượng giao thoa.

- Mô tả được hình dạng các vân giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng.

- Nêu được đặc điểm của sóng dừng và nguyên nhân tạo ra sóng dừng.

- Nêu được điều kiện xuất hiện sóng dừng trên sợi dây.

2- Kĩ năng

- Viết được phương trình sóng.

- Vận dụng được công thức tính mức cường độ âm.

- Thiết lập được công thức xác định vị trí của các điểm có biên độ dao động cực đại và các điểm có biên độ dao động cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng.

- Giải được các bài tập về giao thoa của hai sóng và về sóng dừng trên sợi dây.

Chương 3 : Dòng điện xoay chiều

1- Kiến thức

- Viết được biểu thức của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều tức thời.

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều.

- Viết được công thức tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp và nêu được đơn vị đo các đại lượng này.

- Viết được hệ thức của định luật Ôm đối với các đoạn mạch xoay chiều thuần điện trở, thuần cảm kháng, thuần dung kháng và đối với đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Nêu được độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp tức thời đối với các đoạn mạch xoay chiều thuần điện trở, thuần cảm kháng, thuần dung kháng và chứng minh được các độ lệch pha này.

- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp tức thời đối với đoạn mạch RLC nối tiếp và nêu được trường hợp nào thì dòng điện trễ pha, sớm pha so với điện áp.

- Nêu được điều kiện và các đặc điểm của hiện tượng cộng hưởng điện đối với đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Viết được công thức tính công suất điện và công thức tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Nêu được lí do tại sao phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện.

- Trình bày được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, động cơ điện xoay chiều ba pha, máy biến áp.

2- Kĩ năng

- Vận dụng được các công thức tính cảm kháng, dung kháng và điện tổng trở của đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Vẽ được giản đồ Fre-nen cho đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Giải được các bài tập về đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Giải được các bài tập về máy biến áp lí tưởng.

- Tiến hành được thí nghiệm để khảo sát đoạn mạch RLC nối tiếp.

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc