Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết khối 11 lần 1 môn tiếng Anh (2018-2019)

TEST 45’ – 1

I. OBJECTIVES

            Topics : related to unit 1,2,3.

            * Reading:       - Read for general and / specific information .

            * Writing :      - Transformation / Errors recognition / Paragraph writing

* Language focus :

* Grammar and vocabulary ð Unit 1+2+3

           * Speaking

           * Listening .

II. TEST SPECIFICATION GRIDS

Chủ đề Nội dung Loại câu hỏi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm Số câu Tỉ lệ %
PHONETICS (1)

- Consonants

- Stress in two or three syllable words

MCQs 4     1.0 4 10%
LEXICO-GRAMMA(2)

-Vocabulary

- word meaning

- word form

- Grammar

-to infinitive (….adj + to V1)/(……enough + to V1…)/ (…..too ….to V1)

V with to and V without to

-bare infinitive (make/ let/ sensitive verbs.

-Tenses

- to infinitive/ gerund (active or passive)

MCQs 6 2   2.0 8 20%
COMMUNICATION (3)

- Describing physical characteristics.

- Talking about parties

MCQs

Dialogue

  2   0.5 2 5%
READING (4)

1/ Cloze reading

2/ reading comprehension (specific information, references, inferences)

MCQs

   MCQs

2

2

2

2

 

0.5

0.5

4

4

20%
LISTENING (5)

- Friendship

- Personal experience

- Party

-True/ False

-Gap-filling

1

1

3

3

  2.0

4

4

20%
WRITING (6)

-Rewrite sentences (using the grammatical points above)

-Paragraph writing or letter writing

-Rewrite

-Paragraph

   

3

5

2.5 10 25%
Total Number   16 14 10 10.0 40 0
Total Weight   40% 35% 25%     100%

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết khối 10 lần 1

TEST 45’ – 1
  1. OBJECTIVES

      Topics : related to unit 1,2,3

            * Reading:       - Read for general and / specific information .

            * Writing :      - Transformation / Errors recognition / Paragraph writing

* Language focus :

* Grammar and vocabulary ð Unit 1+2+3

            * Speaking

           * Listening .

II. TEST SPECIFICATION GRIDS

Chủ đề Nội dung Loại câu hỏi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm Số câu Tỉ lệ %
PHONETICS (1)

- Vowels

- Stress in two or three syllable words

MCQs 4     1.0 4 10%
LEXICO-GRAMMA(2)

-Vocabulary

- word meaning

- word form

- Grammar

Tenses

Adverbs of frequency

Wh-questions

Gerund and to-infinitive

MCQs 6 2   2.0 8 20%
COMMUNICATION (3)

- Giving response in small talk

- Asking for information from a timetable

MCQs

Dialogue

  2   0.5 2 5%
READING (4)

1/ Cloze reading

2/ reading comprehension (specific information, references, inferences)

MCQs

   MCQs

2

2

2

2

 

0.5

0.5

4

4

20%
LISTENING (5)

- A day in a life of

- School talk

-People’s background

-True/ False

-Gap-filling

1

1

3

3

  2.0

4

4

20%
WRITING (6)

-Rewrite sentences (using the grammatical points above)

-Paragraph writing or form filling.

-Rewrite

-Paragraph

   

3

5

2.5 10 25%
Total Number   16 14 10 10.0 40 0
Total Weight   40% 35% 25%     100%

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11 , NH 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II  - NĂM HỌC 2017 - 2018

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1:  VỘI VÀNG  của Xuân Diệu
- Nắm một số nét chính về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Nhan đề và giá trị nghệ thuật và nội dung chính:
+ Nhan đề chứa đựng một tâm thế sống, một triết lí sống mới mẻ
+ Cảm nhận được lòng ham sống cuồng nhiệt, bồng bột, mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc trong tổ chức văn bản của bài thơ, cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
1. Phân tích đoạn thơ từ câu “Tôi muốn tắt nắng đi” đến câu “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
* Vội vàng - một khát khao sống rát bỏng:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+ 5 chữ,  4 câu thơ ngũ ngôn giãi bày, bộc lộ cảm xúc khát khao
+ Tôi muốn - Cá nhân mong muốn; điệp ngữ, lặp cú pháp, cái tôi cá nhân tự ý thức " khát khao sống hết mình
+ Tắt, buộc: động từ - hành động mạnh mẽ của con người à chủ quan
+ Gió, nắng - danh từ: Vẻ đẹp và hương sắc của thiên nhiên
hương, màu - tính từ → thế giới khách quan
+ Cho…đừng… cặp quan hệ từ - lặp cú pháp: khát khao mong muốn níu giữ lại.
→ Sử dụng từ ngữ mang ý nghĩa; điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp… khẳng định cái tôi riêng của nhà thơ và ước muốn giữ lại sắc màu tươi đẹp cho cuộc đời.
 Một ý tưởng táo bạo lấy chủ quan áp đặt cho thế giới khách quan song hết sức lãng mạn; diễn tả mong muốn mãnh liệt níu kéo cuộc sống đẹp tươi; bộc lộ cái tôi cá nhân tự ý thức mạnh mẽ, nồng cháy của Xuân Diệu.
* Vội vàng – một thiên đường trên mặt đất:
+ Nơi có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, nơi có cuộc sống cực hạnh phúc. Có một thiên đường ở ngay trên mặt đất và hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người bình thường chúng ta; hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống.
= >  Say mê vồ vập đến vội vàng : thấy lạ, thấy đẹp, Xuân Diệu không sáng tạo ra mà chỉ miêu tả ngay hiện tại, các nhà thơ mới cũng như Xuân Diệu ngơ ngác vui sướng như lần đầu tiên trông thấy trời xanh, hoa là, ong bướm …
- Bảy câu thơ đầu :
+ Này đây (5 lần) – từ chỉ định, điệp ngữ " hiện tại, ngay trước mắt mình
+Từ ngữ, hình ảnh, từ láy, lặp cú pháp, tính từ…tháng mật, ong bướm; hoa đồng nội xanh rì; lá cành tơ phơ phất; yến anh, khúc tình si. Tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng, vội vàng → Hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống, cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian.
+ Từ của- sở thuộc, xuất hiện tới 4 lần như một điệp khúc: cái thuộc về mỗi cá nhân con người.
- Hai câu thơ khép lại đoạn thơ
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

+ Câu thơ hai vế diễn tả niềm hạnh phúc tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên tạo hóa; Tâm trạng băn khoăn lo lắng
+ Thành công khi sử dụng từ ngữ: Tôi – điệp từ cá nhân tự ý thức; sung sướng, vội vàng tâm trạng vui, háo hức, vồ vập: vội vàng, cuống quýt, tiếc nuối mùa xuân qua đi.
+ Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa; cùng những điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp, từ láy…
→ Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian; diễn tả tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng đến vội vàng.
* Vẻ đẹp của con người trần thế trong tuổi trẻ và tình yêu “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; và này đây ánh sáng chớp hàng mi”
- Và này đây ánh sáng chớp hàng mi:
+ Từ chỉ định: này đây: hiện tại; hoán dụ: hàng mi" con người: vẻ đẹp con người trần thế hiện tại;
+ Ánh sáng chớp: đôi mắt đẹp chớp chớp hàng mi bừng ra muôn vạn ánh hào quang: cuộc sống xung quanh ta càng lộng lẫy, rực rỡ.
-Tháng giêng (mùa xuân) ngon như một cặp môi gần (nụ hôn tình yêu)
+ Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, khác VHTĐ, Tháng giêng ( mùa xuân) - cặp môi gần ( nụ hôn tình yêu)
+ Cách dùng từ “ngon” đặc sắc, cảm giác của các giác quan (vị giác) khát khao về tình yêu và gợi về vẻ đẹp tuyệt diệu của con người trần thế trong tình yêu và tuổi trẻ;
Niềm cảm xúc ngất ngây trước cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi trần gian đang bày ra trước mắt một vẻ đẹp ngập tràn sức sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn.

2. Phân tích đoạn thơ cuối bài thơ từ câu “ Ta muốn ôm...” đến câu “ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
- Cái tôi rất riêng, rất cá nhân tràn đầy những khát khao sống để hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Dấu ! – Cảm thán,  giục giã mau lên chứ…; từ mùa vẻ đẹp thiên nhiên, con người đang tràn ngập
→ Hãy sống hết mình để tận hưởng mọi hương vị ngọt ngào của thiên nhiên, con người
+ Ta muốn - điệp từ ngữ, lặp cú pháp: khẳng định cái tôi rất riêng, rất cá nhân, tràn đầy những khát khao…cái ta riêng nhưng vòng tay rộng lớn.
+ Từ ôm, say, thâu, hôn – động tính từ →Hành động, trạng thái tâm trạng mãnh liệt, mạnh mẽ → sống hết mình và hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Cho mơn mởn, cho chếnh choáng, cho đã đầy, cho no nê - láy, điệp ggợi vẻ đẹp, niềm say mê; và - liên từ, liệt kê, đa dạng, sinh động; tính từ chỉ màu sắc như mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc thời tươi; những danh từ chỉ sự vật gphong phú.
+ Lặp cú pháp tô đậm khát khao cá nhân muốn tận hưởng; nhịp thơ nhanh chóng khẩn trương rộng mở một cái tôi cá nhân mạnh mẽ → tạo sự cộng hưởng, tăng tiến.
Thiên nhiên tươi đẹp, hoa thơm, trái ngọt và một cái tôi rộng mở; một khao khát mãnh liệt được ôm ghì, riết lấy cuộc sống mơn mởn, tận hưởng hương vị thơm tho ngọt ngào.
- Khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
+ Dấu ! cảm thán; Từ cắn, động từ: dòng cảm xúc dâng trào tột đỉnh.
+ Từ xuân hồng, ẩn dụ: tuổi trẻ, tình yêu: diễn tả khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
- Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ tiếng Việt điêu luyện, dân gian, cách tân trong hình thức: điệp, cấu trúc, ngắt câu …Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

- Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi vội vàng là gì?
3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
Có sự cách tân tuyệt vời
+ Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc với mạch luận lí, cách nhìn cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi hối hả cuồng nhiệt.
+ Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

Bài 2: ĐÂY THÔN VĨ DẠ của Hàn Mặc Tử
- Nắm một số nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng; hiểu rõ những nét chính về nghệ thuật, nội dung
1. Cảnh ban mai thôn Vĩ tươi sáng và người tình tha thiết:
* Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay một lời trách cứ nhẹ nhàng; lời mời mọc ân tình → Chỉ còn là hoài niệm là sự đi về trong tâm tưởng; sự tiếc nuối và nỗi đau không thành lời. Hỏi thăm chân thành; lời mời mọc trách cứ nhẹ nhàng; nhắc nhở – đã lâu không về

+ Ao ước được giao cảm + mặc cảm hoàn cảnh + sự phân thân hỏi chính mình
→ Bao bọc niềm yêu, nỗi nhớ, sự khát khao gắn bó với quê hương, với con người; cùng một nỗi đau xa cách, chia lìa.
* Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảng khắc hừng đông và sau bức tranh đó là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
 - Giản dị, giàu sức gợi: tinh khôi, thanh khiết, thanh thoát; nắng hàng cau vừa thực:  ánh nắng từ những hàng cau chiếu xuống.  Vừa long lanh, huyền ảo: ánh nắng lạ kì mang hồn của Huế, nhạt màu song tươi sáng, lung linh. Nắng hàng cau – nắng mới lên: Điệp từ cách quãng
khu vườn thôn Vĩ → cụ thể nhưng khái quát gợi cảm, tế nhị, có duyên → biểu thị sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên; mướt quá: miêu tả cảnh vườn buổi sáng bóng láng, mỡ màng, mềm mại nhìn thích mắt; xanh như ngọc: so sánh cách điệu hóa trong sáng, mỡ màng, tươi tốt tràn đầy sức sống, gợi nét quyến rũ, thơ mộng và đẹp đến mê hồn

- Vườn ai: Đại từ phiếm chỉ: cảnh thôn Vĩ hiện lên tươi sáng trong trẻo dưới ánh nắng kì diệu của đất trời ban mai, khu vườn hàng cau trong nắng sớm thật thanh khiết vừa cụ thể vừa gợi cảm.
 Có thực; ước ao, đắm say với cuộc sống. Chữ điền có nhiều cách hiểu: khuôn mặt đẹp, phúc hậu, nhân từ, dịu dàng…gợi nét đoan trang, thùy mị, rất có duyên của người con gái xứ Huế; Con người kín đáo, e ấp; cảnh, người hòa quyện đẹp.
→ Câu thơ là một sự sáng tạo, như một bức họa bằng thơ, hình ảnh không tả thực cảnh, người mà chỉ cốt ghi nhận lấy linh hồn thôn Vĩ.
2. Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
 Xót xa, đau đớn, tách biệt, khác thường, ngang trái mặc cảm chia lìa gợi nỗi buồn hiu hắt: gió / mây , buồn thiu / hoa bắp lay: Nhân hóa

* Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
* Mây và gió: Thường đi sóng đôi với nhau gió thổi mây bay. Nhưng trong câu thơ của Hàn lại “gió theo lối gió – mây đường mây” → gợi sự đứt gãy, chia lìa, xa cách thiên nhiên, con người.
* Dòng nước buồn thiu: Với nghệ thuật nhân hóa, tác giả thổi linh hồn vào cảnh vật→ Dường như thiên nhiên cũng mang tâm trạng của con người .
- Nghệ thuật tương phản ở điệp từ diễn tả sự chia lìa xa cách, cảnh buồn não nề → Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, lạc lõng, sự ngăn cách con người, tình người.
 + Thực + ảo mộng: Hai câu sau tả dòng Hương giang trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ: Bến sông trăng – điểm tựa duy nhất gắn nhà thơ với cuộc sống cũng thành ra mơ hồ, hư ảo – kịp; lo âu, thắc thỏm, chờ đợi, hy vọng.
+ Thuyền ai: Đại từ phiếm chỉ → Gợi sự hoài nghi huyền hoặc và có chút hy vọng dù rất mong manh; bến trăng; sông trăng; thuyền trăng → Cảnh vật bao trùm tràn ngập trong ánh trăng cảnh vừa thực nhưng vừa ảo, xa vời; một vẻ đẹp kì diệu ,tuyệt vời chỉ có trong cõi mộng.
→ Tả thực ánh trăng đêm → Biểu tượng của hạnh phúc nên càng hư ảo xa vời hơn.
+ Từ kịp kết hợp ngắt nhịp 5/2 gấp, đứt quãng gợi một sự lo âu; phấp phỏng, hụt hẫng và có cả vô vọng →Thể hiện tâm trạng khắc khoải, mong chờ, lo âu, hụt hẫng và sự ý thức được của nhà thơ về căn bệnh của chính mình.
- Không gian tràn ngập trong ánh trăng như trong cõi mộng, cảnh vừa thực vừa hư ảo, gợi tả xứ Huế đẹp nhưng đượm buồn, xa vắng. Nỗi buồn đau của một vẻ đẹp hướng tới những điều cao quý: Tình quê, tình người.
3. Nỗi niềm thôn Vĩ:
Con người và cảnh vật hư ảo,  mơ hồ, mông lung không xác định  nhấn mạnh xa vời; trắng quá, sương khói, mờ nhân ảnh.

* Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa: Mơ – đường xa
* Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chứa chan niềm thiết tha với cuộc đời.
+ Ai – tình ai – đậm đà; đại từ nhân xưng, phiếm chỉ vừa là mọi người vừa là cô gái thôn Vĩ; ai – chính mình; xuất hiện cuối bài thơ (2 lần ) tô đậm cảm giác mơ hồ, không xác định; một câu hỏi kết thúc khổ thơ cũng là kết thúc bài thơ vừa diễn tả sự hướng về tình yêu thủy chung vừa là nỗi xót xa day dứt trước tình người, tình đời tha thiết.

+ Lòng yêu quý cuộc sống, thiết tha muốn gắn bó nồng nhiệt với cuộc sống; khát khao được sống.
(Phân tích bài thơ với ba luận điểm tương ứng với ba khổ thơ; Phân tích bài thơ với hai luận điểm chính: Một kỉ niệm đẹp và thơ và một mối tình hụt hẫng, chia lìa; một tấm lòng đầy khát khao tình đời, tình người của nhà thơ).
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Trí tưởng tượng phong phú; nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa ảo và thực; Thời gian không liên tục, không gian không duy nhất; ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, trong sáng, độc đáo.
+ Bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ; con người thơ Hàn Mặc Tử: Yêu đời, đầy uẩn khúc, âu lo.

Bài 3. CHIỀU TỐI (MỘ) của Hồ Chí Minh
+ Nắm nét chính về tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ Chiều tối.
+ Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
+ Phân tích bài thơ với hai luận điểm để làm rõ tấm lòng yêu cảnh, thương người của người tù thi sĩ, chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên, con người vùng rừng núi khi chiều buông đêm xuống nơi đất khách quê người trong một lần chuyển lao, thể hiện tấm lòng yêu cảnh thương người của Bác.
1. Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng.
+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và tầng mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân – thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh).
+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn dằng sau chất tình).
2. Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người.
* Hai câu dịch giúp người đọc cảm nhận dược một bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi đầm ấm chan chứa tình người khi trời đêm xuống nơi núi rừng, lời dịch thêm từ “tối” ở cuối câu thơ (không có trong nguyên tác) làm mất đi lối điệp vòng, vòng xoay của cối xay ngô và khi dừng lại (xay xong) ánh lửa từ lò than (bếp lửa) bừng sáng.
+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xay ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm niền vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn).
+ Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh; chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng – nhãn tự của bài thơ). Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tư tưởng của người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng tình người.
3. Tìm hiểu bài thơ trên phương diện vẻ đẹp cổ điển và hiện đại:
* Nét cổ điển cần làm sáng tỏ các ý sau :
+ Đề tài ( Mộ – Chiều tối trong loạt Ngọ – Qúa trưa , dạ – đêm…)
+ Thể thơ: Thất ngôn tứ cú Đường luật – niêm, luật, vần … chặt chẽ (Tứ tuyệt)
+ Hình ảnh trong bài thơ được sử dụng khá nhiều chất liệu thi ca cổ như cánh chim, chòm mây
* Nét hiện đại cần lưu ý:
+ Chất thi sĩ + chiến sĩ qua hình ảnh người tù trên đường chuyển lao nơi đất khách quê người, hình ảnh người tù thi sĩ thả tâm hồn vào với thiên nhiên, con người -> tấm lòng nhân đạo cao cả.
+ Hình ảnh thiếu nữ xóm núi xay ngô.
+ Hình ảnh lò than rực hồng khép lại bài thơ nhưng tỏa sáng toàn bộ bài thơ.
- Hình tượng thơ luôn có sự vận động hướng tới sự sống, ánh sáng, niềm tin và Cách mạng
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Nghệ thuật: Từ ngữ cô đọng, hàm súc; thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,…
+ Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ  – chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi hoàn cảnh ngộ đời sống.

Bài 4: TỪ ẤY  của Tố Hữu


+ Nắm một số nét chính về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy
+ Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng;  hiểu được những nét nghệ thuật, nội dung.
+ Phân tích bài thơ qua ba luận điểm chính: Niềm vui lớn khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ những người Cộng sản; một lẽ sống lớn;  một tình cảm lớn.
1. Khổ 1: Niềm vui lớn và sự say mê khi gặp lí tưởng cộng sản:
* Hai câu đầu viết theo bút pháp tự sự, kể lại kỉ niệm không quên trong đời.
+ Từ ấy – thời điểm bắt đầu, là mốc thời gian quan trọng có ý nghĩa đặc biệt, khi đó mới 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và được kết nạp vào Đảng
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời, chân lí, chói qua tim khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ; cách sử dụng thể hiện thái độ thành kính, ân tình.
* Những động từ như bừng – chỉ ánh sáng phát ra đột ngột, chói – ánh sáng có sức xuyên mạnh, nhấn mạnh ánh sáng của Đảng hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở rộng trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm
- Là mốc thời gian có ý nghĩa cực kì quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng; ánh sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
* Hai câu tiếp: bút pháp trữ tình lãng mạn cùng những hình ảnh so sánh nhà thơ cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu; cũng đồng thời diễn tả cụ thể niềm vui vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản
+ Một thế giới tràn đầy sức sống, hương sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá, âm thanh rộn rã của tiếng chim ca hót .
+ Nhà thơ sung sướng đón nhận lí tưởng như cây cỏ hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời; lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người tràn đầy sức sống, niềm yêu đời, cuộc sống có ý nghĩa; là nhà thơ nên vẻ đẹp và sức sống ấy cũng chính là vẻ đẹp và sức sống mới của hồn thơ
- Cách mạng không đối lập với nghệ thuật mà khơi dậy một sức sống mới đem lại một cảm hứng sáng tạo cho hồn thơ.
2. Khổ 2: Lẽ sống lớn - Những nhận thức mới về lẽ sống:
-
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối quan hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.
* Giác ngộ lí tưởng nhà thơ khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung với mọi người.
+ Động từ buộc – một ngoa dụ, thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao muốn vượt qua cái tôi cá nhân để sống chan hòa với trăm nơi – một hoán dụ chỉ mọi người sống khắp nơi
+ Từ trang trải gợi liên tưởng đến tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, đồng cảm sâu xa với mọi hoàn cảnh sống của từng con người, lớp người.
* Hai câu thơ tiếp thể hiện tình yêu thương con người của nhà thơ là tình hữu ái giai cấp
+ Từ khối đời - một ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kết chặt chẽ với nhau phấn đấu vì mục tiêu chung.
+ Khi cái tôi và cái ta hòa làm một cùng lí tưởng thì sức mạnh nhân lên gấp bội
Mối liên hệ giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.
3. Khổ 3: Tình cảm lớn - Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của Tố Hữu:
- Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên đại gia đình quần chúng lao khổ.
* Lí tưởng giúp nhà thơ có được lẽ sống mới và vượt qua những ích kỉ hẹp hòi tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ.
* Những điệp từ là cùng các từ con, em và số từ ước lệ vạn nhấn mạnh một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết. Nhà thơ nhắc tới những kiếp phôi pha, những đầu em nhỏ không cơm áo phải lang thang vất vưởng … thể hiện tấm lòng đồng cảm, xót thương, lòng căm giận trước bao bất công ngang trái của cuộc đời cũ.
* Chính những kiếp người ấy cũng là đối tượng sáng tác chủ yếu của nhà thơ như cô gái giang hồ, chú bé đi ở, lão đày tớ, em bé bán bánh …
d. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
+ Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở.
+ Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

B. PHẦN ĐỌC HIỂU

I. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

5. Xác định phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

6. Xác định phong cách ngôn ngữ: báo chí, nghệ thuật, chính luận, khoa học, sinh hoạt, hành chính .

7. Xác định thao tác lập luận:  giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

* Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

II. Một số ví dụ:

Đọc  hiểu (3,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu:

“Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần,... Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. Ngày trước dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững vàng, phong ba bão táp không hề gì,... chung quy tại giáo dục mà ra. Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng…”

(TheoNguyễn Khải, báoĐầu tư, sách Ngữ Văn 11 Nâng cao, NXB Giáo dục, 2014)

Câu 1:Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? ( 0,5 điểm)

Câu 2: Nội dung của văn bản (0,5 điểm)

Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về các câu: Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. (1,0 điểm)

Câu 4:  Anh/ chị có đồng tình với quan điểm:“Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng”. Vì sao? (1,0 điểm)

C. PHẦN TIẾNG VIỆT

Bài 1: NGHĨA CỦA CÂU
- Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Nghĩa tình thái : Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại.
+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
+ Thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại nhờ các từ ngữ tình thái ở cuối câu
 Bài 2: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
- Ngôn ngữ được dùng trong văn bản chính luận hoặc lới nói miệng trong các buổi hội thảo, hội nghị, nói chuyện thời sự…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,văn hóa, tư tưởng; bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực theo một quan điểm chính trị nhất định
- Văn bản chính luận như: Tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự… những tác phẩm lí luận có quy mô lớn: những bài viết, nghiên cứu của các nhà lãnh đạo…;Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục, thuyết phục người khác có hành động đúng.
- Đặc điểm diễn đạt trong văn bản chính luận:
+ Dạng viết: đúng chính tả, in bằng kiểu chữ trang trọng, nghiêm túc.
+ Sử dụng lớp từ chung, tính phổ thông của ngôn ngữ gọt giũa. Lớp từ riêng – từ chính trị: liên quan đến lập trường, quan điểm của người sử dụng.
+ Câu có kết cấu chuẩn mực gần với phán đoán lô gích trong hệ thống lập luận, liên kết trong mạch suy nghĩ: Kiểu câu linh hoạt, với mục đích phát ngôn khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu trần thuật, câu nghi vấn, cảm thán … Sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ, giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn: trình bày hợp logic, tác động người đọc.
+ Viết văn nghị luận chính trị xã hội: dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,…
- Đặc trưng chung:
+ Tính công khai về quan điểm chính luận.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lập luận thuyết phục người đọc, nghe bằng cách giải thích, chứng minh? luận cứ xác đáng.
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ và thuyết phục về lí trí - tình cảm

Lưu ý:

-  Cần nhận diện được và nắm chắc đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ khác đã học.
-  Ôn lại một số hình thức nghệ thuật cơ bản như:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)

D. PHẦN LÀM VĂN

I. Kĩ năng viết đoạn văn:

* Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

1. Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

2. Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, các em nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

* Lưu ý: Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) .

Ví dụ : Văn bản đọc  hiểu về đoạn thơ trong trích Trường ca “Những người đi tới biển”  của Thanh Thảo, sau đó yêu cầu viết đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng về trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

“Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình

Tuổi hai mươi làm sao không tiếc?

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc?”

(Trường ca “Những người đi tới biển” – Thanh Thảo)

Đoạn văn có các ý sau :

+ Câu mở đầu dẫn dắt vấn đề : Những câu thơ trên của Thanh Thảo nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta hôm nay: Bất cứ thời đại nào, mỗi con người chúng ta nhất là thế hệ thanh niên cũng luôn phải ý thức vai trò trách nhiệm của mình đối với đất nước.

+ Các ý chính của đoạn : có thể tham khảo một số gợi ý sau :

- Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình

- Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

- Lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ Quốc cần.

- Phải rèn luyện sức khỏe để có khả năng cống hiến và bảo vệ đất nước

- Quan tâm theo dõi đến tình hình chung của đất nước, tỉnh táo trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng

- Thời đại ngày nay, thanh niên cần lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn các hành vi vi phạm xâm phạm chủ quyền biển, hải đảo thiêng liêng của Tổ Quốc

+ Câu cuối bàn bạc mở rộng vấn đề, nhấn mạnh trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

II. Viết bài văn nghị luận văn học:

1. Cách viết:

* Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm;
+ Nêu vấn đề cần nghị luận.
* Giải quyết vấn đề:
+ Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng , lô gích ... phân tích rõ những nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản.
 + Những nét đặc sắc nghệ thuật.
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.
2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết một đoạn ( bài ) văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) và thực hiện một số yêu cầu với 3 hoặc 4 câu hỏi

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn ( 7.0 điểm )

Nghị luận văn học

Lưu ý:

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận

2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG                       ĐỀ THI HỌC KÌ II

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                  NĂM HỌC 2017 – 2018                                                                                                         

                                                                                       Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 11

(Đề gồm có 01 trang)                   Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ. Có người làm việc "đầu tắt mặt tối" không có lấy chút nhàn rỗi. Có người phung phí thời gian ấy vào cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa. Đánh giá đời sống một xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con người sống với thời gian nhàn rỗi như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi...là những cái không thể thiếu. Xã hội càng phát triển thì những phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và càng hiện đại. Xã hội ta đang chăm lo các phương tiện ấy nhưng vẫn còn chậm, còn sơ sài, chưa có sự quan tâm đúng mức, nhất là ở các vùng nông thôn. Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển. Mọi người và toàn xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn rỗi của mỗi người.

            (Trích Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 94)

Câu 1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Nêu nội dung của văn bản (0,5 điểm)

Câu 3.Tại sao tác giả lại khẳng định:"Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ"?(1,0 điểm)

Câu 4. Suy nghĩ của anh/ chị về câu: “Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển” ( Trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Phân tích tính cổ điển và hiện đại trong bài thơ Chiều tối (Mộ) trích Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh:

   - Phiên âm:       

“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.”

- Dịch thơ:     

“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết, lò than đã rực hồng.”
              (Nam Trân dịch-
SGK Ngữ Văn 11 tập II, NXB GD, trang 41)

           -------Hết-------

Thầy cô chúng ta đã thay đổi

https://youtu.be/tvtrj0_XCwY

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 - MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 , NH 2017 - 2018

Trường THPT Bùi Thị Xuân

Tổ Ngữ văn

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017- 2018

 

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

 

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

 

Bài 1. Tác phẩm “ ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ” (Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi  

1. Tác gia Nguyễn Trãi:

   Cần nắm vững những nét chính về cuộc đời

   Nắm được giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật trong các tác phẩm tiêu biểu :

* Nguyễn Trãi-nhà văn chính luận kiệt xuất :

 - Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo.

 - Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân: dân là trên hết, dân có sức mạnh vô địch. Dân sống yên ổn hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn Trãi.

 +  Quân trung từ mệnh tập: thư từ gửi cho tướng giặc, giấy tờ giao thiệp với triều Minh … Là tập văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” (Phan Huy Chú)

  + Bình Ngô đại cáo: là một “thiên cổ hùng văn” của đất nước

  +   Văn chính luận đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt.

* Nguyễn Trãi-nhà thơ trữ tình sâu sắc :

 -Tác phẩm: Ức Trai thi tập – Tập thơ chữ Hán, Quốc âm thi tập- tập thơ chữ Nôm  đánh dấu sự hình thành thơ ca tiếng Việt.

 - Nội dung:

  + Người anh hùng vĩ đại : ôm ấp theo đuổi lí tưởng nhân nghĩa cao cả, yêu nước thương dân, vì dân trừ bạo “Việc nhân nghĩa …”, rèn luyện giữ gìn phẩm chất cao quý của người quân tử như tùng, trúc, cúc, mai để giúp dân giúp nước …

 + Con người đời thường: đau nỗi đau của con người, yêu tình yêu của con người, yêu thiên nhiên, giao hòa cùng thiên nhiên, cuộc sống giản dị, những tình cảm vua tôi, cha con, gia đình, bè bạn sâu sắc, chân thành, cảm động …

+ Hai con người đó kết hợp tự nhiên, hài hòa trong Nguyễn Trãi, đem lại vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn

* Nghệ thuật :

-Thể loại: Thơ Nôm sáng tạo cải biến thể loại ;thơ lục ngôn, Việt hóa thơ Đường.

-Ngôn ngữ: Thuần Việt, vận dụng thành công lời ăn tiếng nói của nhân dân.

-Hình ảnh thơ dân dã, quen thuộc, rất Việt Nam.

2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

a. Hoàn cảnh ra đời.

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

b. Thể loại.

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu.

c. Nội dung:(Lưu ý phần 1 và phần 2)

Nêu luận đề chính nghĩa

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo.

       “Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm lược.

- Tư cách độc lập của dân tộc:

     “Như nước Đại việt ……cũng khác”

 Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung Quốc.

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập.

Bản cáo trạng tội ác của giặc

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước ta.

-  Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ.

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen.

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

 ->Tội ác tầy trời, vô nhân đạo.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết.

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

Quá trình kháng chiến và chiến thắng

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi).

+ Phi thường: ngẫm thù lớn……..căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn khoăn.

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa.

   Lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân.

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa  gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn.

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại  và nhục nhã.

- Thể hiện sự nhân  nghĩa, lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình và chính nghĩa của  quân dân ta: tha chết cho chúng, cấp ngựa, cấp lương thực, cấp thuyền cho chúng trở về nước.

=> Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù -> thể hiện lòng tự hào dân tộc .

=> Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

Lời tuyên cáo hòa bình, độc lập

- Nguyễn Trãi thay  Lê Lợi tuyên bố sự  nghiệp “Bình Ngô phục quốc” đã thành công, nền độc lập đã đựơc lập lại.

- Ca ngợi  và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉ nguyên mới.

+ Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

=> Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật :

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê.

+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoàng tráng.

b. Ý nghĩa văn bản: bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dâ Đại Việt ; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình.

 

Bài 2. Đoạn trích: “ TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ” trích Chinh phụ ngâm - Tác giả Đặng Trần Côn; Dịch giả Đoàn Thị Điểm

 

1. Vị trí của đoạn trích.

Từ câu 193 đến câu 216 trong số 478 câu của Chinh phụ ngâm.

2. Chủ đề:

“Chinh phụ ngâm” là một bài ca dài, là lời thở than của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến, tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa, niềm khao khát của người phụ nữ về cuộc sống lứa đôi trong hòa bình yên ổn.

3. Nội dung:

a. Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay".

b. Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên".

+ Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn.

c. Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,...

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

-Nghệ thuật:  Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật, ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,...

→ Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

3.Tổng kết:

a. Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ

b. Ý nghĩa văn bản: Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

 

Bài 3:  TÁC GIẢ NGUYỄN DU, TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

 

1. Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du:

  - Thời đại: Đó là một thời đại bão táp cũa lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.

  - Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.

  - Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạc trong loạn lạc là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai - Truyện Kiều.

2. Tác phẩm “Truyện Kiều” :

* Nguồn gốc: Từ cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác văn chương bất hủ

* Sự sáng tạo của Nguyễn Du:

- Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một “Khúc ca mới đứt ruột” (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”

- Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, vể báo oán,…(trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân), bằng thể thơ lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi,chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình.

* Nội dung tư tưởng :

- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt chục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống con người trong thực tế.

- Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nghệ thuật kể chuyện

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

  * Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại, là một “tập đại thành” của truyền thống nghệ thuật, văn hóa Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng “nghĩ tới muôn đời” , vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con ngườ

 

Bài 4 : Đoạn trích: “TRAO DUYÊN ” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

1. Vị trí của đoạn trích

 Từ câu 723 đến câu 756 trong số 3254 câu, thuộc phần II: Gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.

 2. Chủ đề:

  Mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều. Kiều rơi vào bi kịch chữ “tình” và “hiếu”. Quyết định bán mình để cứa cha và em, Kiều phải hi sinh chữ “tình” để đền đáp chữ “hiếu”, trong đêm cuối cùng  ngày mai theo Mã Giám Sinh lên đường, Kiều nghĩ đến Kim Trọng với mối tình đầu sâu nặng nên đã thuyết phục, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

 3. Nội dung:

a. Thúy Kiều nhớ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng (18 câu đầu).

Kiều nhờ  cậy Vân:

- Cậy: tin tưởng mà nhờ.

- Chịu lời: nhận lời bằng sự cảm thông.

- Lạy, thưa: thể hiện sự khẩn khoản, tha thiết, hạ mình hết mức khi nhờ – báo hiệu tính hệ trọng của việc sắp nhờ.

- Cách dùng từ chuẩn xác, tinh tế (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị lời thỉnh cầu tha thiết của Kiều vì đây là “tình chị duyên em”.

* Kiều tâm sự về mối tình của mình với Kim Trọng:

- “Kề từ…. chén thề” mối tình đằm thắm, thề nguyền sâu nặng, vì hoàn cảnh gia đình nên Kiều đã hi sinh chữ tình cho chữ hiếu -> thể hiện sự tan vỡ, mỏng manh của tình yêu.

          “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

-Đó chính là mối tình thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

- Kiều thuyết phục Vân: “Ngày xuân . … thơm lây”

 ->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:

   +Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.

   + Lời nước non : nghĩa vợ chồng.

   +Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối:  cõi chết

-Tác giả thật tinh tế, khéo léo để Kiều thuyết phục Vân bằng lý lẽ và tình cảm, bó buộc Vân bằng tình ruột thịt -> buộc Vân phải chấp nhận - mục đích trao duyên đã đạt.

* Tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em:

- Trao cho Vân: chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyềnphím đàn … -> kỷ vật gắn bó mối tình đẹp của Kim – Kiều.

- Dặn dò Vân: duyên này thì giữ >< vật này của chung -> Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẫn:

+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.

+ Trao kỷ vật nhưng nói mình cũng có phần trong đó -> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh thần.

=> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này: trong Kiều có sự xung đột, mâu thuẩn gay gắt: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Tiếng nói lý trí đã bị đẩy lùi khi Thuý Kiều ý thức nỗi đau của chính mình. Kiều chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.

b. Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên(16 câu còn lại).

- Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người “mệnh bạc”. Kiều dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn, trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu “Bây giờ…..từ đây”->Kiều càng thương mình, càng xót xa.

- Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời.

- Từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:

+ Miêu tả tinh tế diễn biến nhân vật.

+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.

b.Ý nghĩa văn bản: vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

 

B. PHẦN TIẾNG  VIỆT

 

Bài 1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

3. Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng.

4. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

Bài 2.THỰC HÀNH PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI

1. Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7.

2. Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

3. Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại).

4. Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.

 Lưu ý :

-  Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập; rèn  kĩ năng thực hành       

- Cần ôn lại các phép tu từ đã học như: 

1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)
                    

C. PHẦN ĐỌC HIỂU

 

1. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số  văn bản  (thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

 1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

 2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 5. Xác định phương thức biểu đạt

 6. Xác định phong cách ngôn ngữ

 7. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 10 dòng tờ giấy thi)

Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

2. Một số ví dụ:

VD 1:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

          Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

         Rắn như thép,vữngnhư đồng

        Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

       Cao như núi,dài như sông

       Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

                                        (Ta đi tới - Tố Hữu )

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu:  

   1. Em hãy chỉ rõ phép tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của phép tu từ đó?(1.0 điểm)

   2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?(0.5 điểm)

   3. Những từ rắn , vững, cao, dài, lớn thể hiện  điều gì?(0.5 điểm)

   4. Viết đoạn văn khoảng 10 dòng tờ giấy thi trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa đoạn thơ.(1.0 điểm)

VD 2:  Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

… Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên.Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lộng lộn giữa rừng vầu  rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá…

        (Trích Người lái đò Sông Đà , Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn 12 tập một, trang 187, 188)

Đọc kĩ đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:  

1. Nội dung chính của đoạn văn? Đặt tiêu đề bằng một cụm từ ngắn? (1.0 điểm)

2. Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng? (0.5 điểm)

3. Những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó? (1.0 điểm)

4. Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ gì? căn cứ vào những đặc trưng nào? (0.5 điểm)

 

D. PHẦN LÀM VĂN

1. Kĩ năng viết đoạn văn:

- Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

- Cách viết đoạn văn theo yêu cầu của đề:

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

+ Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

 Lưu ý:

    Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Hs có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…)

2. Cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm, nội dung vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... phân tích các nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản

   - Những nét đặc sắc nghệ thuật

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam

Yêu cầu chính:

- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

- Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề: Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện 3 đến 4 câu hỏi.

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn: ( 7.0 điểm ): Viết bài văn nghị luận văn học.

 Học sinh cần nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học và đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

                                                 

   ĐỀ THAM KHẢO

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG         ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 10

                (Đề gồm có 01 trang)                                    Thời gian làm bài: 90 phút

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu:

“Nhng dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đi chúng tôi nhng tháng năm trẻ nhất

Mưi tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt

Hoa chuẩn bị  âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên

Hơn một điều bất cht

Chúng tôi  đã đi không tiếc đi mình

(Nhng tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?”

                                

                                 (Trích:Trưngca Nhng người đi tới biển–ThanhThảo)

1. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó? (0.5 điểm)

2. Tìm và chỉ rõ  các hình thức nghệ thuật chính. Nêu tác dụng của từng hình thức nghệ thuật đó qua những câu thơ sau: (1.0 điểm)

“Mười tám hai mươi sắc như cỏ

 Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ”

3. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng ai cũng tiếc tuỗi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc ?

4. Viết một đoạn văn ngắn không quá 10 dòng nêu cảm nhận của anh/chị về điều tâm đắc nhất của đoạn thơ. (1.0 điểm)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:

   “…Lòng này gửi gió đông có tiện?

         Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

             Non Yên dù chẳng tới miền,

        Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

        Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

        Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

            Cảnh buồn người thiết tha lòng,

        Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Chinh phụ ngâm, Nguyên tác Đặng Trần Côn, diễn Nôm Đoàn Thị Điểm , Ngữ Văn 10 tập II, NXB GD)

---------------------HẾT--------------------

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc