Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Ma trận kiểm tra học kì II môn Hóa khối 11 (2019-2020)

Các em tải ma trận tại đây.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II- MÔN NGỮ VĂN, LỚP 12, NH 2019 - 2020

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II, NH 2019 – 2020

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 12

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

TIẾNG VIỆT

1. Phong cách ngôn ngữ

Bài 1: Phong cách ngôn ngữ khoa học

1-Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học.văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập.

2- Đặc trưng cơ bản: tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, logic; tính khách quan, phi cá thể.

Bài 2: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt : lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật. chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)

2- Đặc trưng cơ bản: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể 

3 - Xác định những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ về tính cụ thể (thời gian, địa điểm, con người, sự việc,... cụ thể trong từng cuộc hội thoại), tính cảm xúc (giọng điệu nói, từ cảm thán, câu cảm thán, biểu hiện nội tâm,...), tính cá thể (lời nói mang giọng điệu riêng của từng người).

Bài 3: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1- Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2- Đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

Bài 4: phong cách ngôn ngữ báo chí

1-Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí: phân biệt theo phương tiện (báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử) theo định kì xuất bản (nhật báo, tuần báo, nguyệt báo, niên báo,…)theo lĩnh vực (báo Văn nghệ, Khoa học và đời sống, Pháp luật, Giáo dục và thời đại,…)…

2-Ngôn ngữ báo chí: ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, quảng cáo, tiểu phẩm,…), với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xã hội theo một chính kiến nhất định. Ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

3- Đặc trưng cơ bản: tính thời sự cập nhật, tính thơng tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn.

Bài 5: Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Kiểu diễn đạt dùng trong văn bản bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực của đời sốngVB chính luận

2. Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục , thuyết phục người khác có hành động đúng

3. Đặc trưng cơ bản :Tính công khai về chính kiến; tính chặt chẽ trong lập luận;tính truyền cảm mạnh mẽ thuyết phục về lí trí +tình cảm

Bài 6: Phong cách ngôn ngữ hành chính

1 - Văn bản hành chính có kết cấu ba phần; sử dụng từ hành chính , rõ ràng chính xác; giao tiếp trong phạm vi giữa cơ quan nhà nước , người dân  với  người dân , người dân với cơ quan nhà nước  

       "Văn bản sử dụng trong hoạt động giao tiếp mang tính khuôn mẩu , chính xác và công vụ

2- Cách trình bày theo một kết cấu thống nhất ; về từ ngữ sử dụng lớp từ hành chính ; kiểu kết cấu của một câu

3 -  Đặc trưng cơ bản: Tính khuôn mẫu; tính minh bạch; tính  công vụ 

2. Biện pháp tu từ

- Một số biện pháp tu từ từ vựng:

* So sánhlàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt ; tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động.

* Nhân hoá:làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

* Ẩn dụ:làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm.. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

* Hoán dụ: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.                + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.      + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

*Điệp từ; điệp ngữ: vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.

*Nói quánhằm tô đậm tính chất của sự vật, đồng thời gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp nhận.

*Nói giảm, nói tránhnhằm làm giảm nỗi đau thương hoặc đảm bảo tính tế nhị, lịch thiệp trong giao tiếp.

*Tương phản, đối lập: nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.

*Chơi chữ:Là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ và lí thú.

*Sử dụng từ láy: Gợi ra nhiều những vấn đề liên quan ( láy tượng hình "gợi hình ảnh; láy tượng thanh " gợi âm thanh )

Một số biện pháp tu từ  cú pháp

* Câu hỏi tu từ: để khẳng định, phủ định, hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc một vấn đề nào đó

* Đảo trật tự cú pháp: nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm... của đối tượng cần miêu tả

* Liệt kê: sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại nhằm mục đích nhấn mạnh ý

* Câu đặc biệt: có tác dụng nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, bộc lộ cảm xúc

* Điệp cấu trúc câu có tác dụng nhấn mạnh, khẳng định

* Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp

* Phép chêm xen: Đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích

*Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu: Phối hợp với nhịp điệu và âm thanh còn có sự điệp từ ngữ và điệp cú pháp Sự phối hợp giữa nhịp ngắn với nhịp dài dàn trải tạo nên âm hưởng khi khoan thai , khi dồn dập mạnh mẽ; thích hợp với một lời kêu gọi.

*Điệp âm; điệp vần; điệp thanh: Sự lặp lại và phối hợp  phụ âm đầu trong các tiếng miêu tả trang thái ẩn hiện trên diện rộng

3. Luật thơ

*Là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng , cách hiệp vần , phép hài thanh , ngắt nhịp trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

*Một số thể thơ truyền thống

+ Thể thơ Lục bát (sáu – tám) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Thể song thất lục bát  ( gọi là thể gián thất hay song thất ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể ngũ ngôn Đường luật ( gồm có 2 thể chính ngũ ngôn tứ cú – 5 tiếng 4 dòng; ngũ ngôn bát cú 5 tiếng 8 dòng ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh

+ Các thể thất ngôn Đường luật ( thất ngôn tứ cú và thất ngôn bát cú – niêm luật, kết cấu  chặt chẽ ) về số tiếng, vần, nhịp, hài thanh lưu ý luật B - T

+ Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi

4.Hoạt động giao tiếp

* Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;  Ngữ cảnh;  Nhân vật giao tiếp

* Hàm ý

5. Một số kiến thức khác

* Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

* Nghĩa của câu (Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến; Nghĩa tình thái: Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại )

* Từ Hán Việt       

* Đặc điểm loại hình tiếng Việt.

* Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

LÀM VĂN

1.Thao tác lập luận

a. Thao tác lập luận giải thích

– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm.

– Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời.

b.Thao tác lập luận phân tích

- Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

c.Thao tác lập luận chứng minh

– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa  nhận để chứng tỏ đối tượng.

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.

d.Thao tác lập luận so sánh

– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

h.Thao tác lập luận bình luận

– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

– Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình.

i.Thao tác lập luận bác bỏ

– Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

– Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần.

– Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn.

– Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.

– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.

– Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau.

 2.Các phương thức biểu đạt

a. Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật. Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ ( khi muốn kể sự việc )

b. Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

c. Biểu cảm  là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả  cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình. ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )

d.  Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục đích làm người đọc  hiểu rõ về đối tượng nào đó.

e. Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,  thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận

h. Hành chính công vụ :Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

II. PHẦN LÀM VĂN

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

Bước 1 : Giải thích tư tư tưởng , đạo lí.(Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)

Bước 2 : Bàn luận

– Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý.Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội).

-Bác bỏ ( phê phán ) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề : bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa

Bước 3: Mở rộng.

Bước 4 : Nêu ý nghĩa ,rút ra bài học nhận thức và hành động.

2.  Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Bước 1: Miêu tả hiện tượng được đề cập đến trong bài.

- Giải thích ( nếu trong đề bài có khái niệm, thuật ngữ hoặc các ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…)cần làm rõ để đưa ra vấn đề bàn luận.

- Chỉ ra thực trạng ( biểu hiện của thực trạng)

Bước 2: Phân tích tác hại, các mặt đúng – sai, lợi – hại của vấn đề.

- Phân tích tác dụng của vấn đề nếu là hiện tượng tích cực.

- Phân tích tác hại của vấn đề nếu là hiện tượng tiêu cực.

- Phân tích cả hai mặt tích cực và hạn chế nếu đề có cả hai mặt.

Tác hại :Đối với mỗi cá nhân ( anh hưởng sức khoẻ, kinh tế, danh dự, hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tâm lí….); Đối với cộng đồng, xã hội; Đối với môi trường…

Bước 3: Chỉ ra nguyên nhân ( khách quan và chủ quan)

- Khách quan : Do môi trường xung quanh, do trào lưu, do gia đình, nhà trường, do các nhân tố bên ngoài tác động,…

- Chủ quan: Do ý thức , tâm lí, tính cách, ….của mỗi người

Bước 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến đánh giá của người viết về hiện tượng., Giải pháp khắc phục hiện tượng tiêu cực, phát huy hiện tượng tích cực

Giải pháp : Thông thường   mỗi hiện tượng đều xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân nào thì đi kèm với giải pháp ấy.

Nêu bài học rút ra cho bản thân : Bài học nhận thức và hành động.

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

 1.  Tác giả

 * Nét chính về cuộc đời, con người:

  Tên thật - năm sinh mất -  quê (chỉ cần nhớ tỉnh hoặc nước của tác giả nước ngoài ) - gia đình.

  Ghi nhớ những mốc quan trọng trong cuộc đời. Rút ra những nét chung nhất về con người tác giả

* Nét chính về sự nghiệp sáng tác :

  - Đặc điểm quan trọng về bút pháp của tác giả ( nghệ thuật – nội dung).

- Rút ra nét chung về nhà văn (đạt giải thưởng gì, được đánh giá như thế nào )

  2. Tác phẩm :

 * Hoàn cảnh sáng tác (sự việc diễn ra và cảm xúc của tác giả; tháng năm ra đời tác phẩm).

 * Phần tóm tắt của tác phẩm văn xuôi ( chú ý các tình tiết chính )

 * Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung chính của tác phẩm đó ( chú ý nét chính )

 3. Tìm hiểu tác phẩm :

 * Nhớ luận điểm chính của tác phẩm ( đoạn trích)

* Tìm ra và ghi nhớ các luận điểm bộ phận ( các ý lớn của tác phẩm, đoạn trích); những dẫn chứng quan trọng cần sử dụng trong bài

Văn xuôi Việt Nam: Vợ chồng APhủ (Trích) – Tô Hoài; Vợ nhặt (Trích) -  Kim Lân; Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành; Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu

Văn bản  lí luận: Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học 

Văn bản văn học nước ngoài và kịch:  Số phận con người – Sôlôkhốp; Ông già và biển cả - Hêminguê, Kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu  Quang Vũ.

VỢ CHỒNG A PHỦ (Tô Hoài)

   

Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam với số lượng tác phẩm đạt kỉ lục với nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tự truyện...Ông cũng là một nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất trong ba truyện ngắn viết về đề tài Tây Bắc của ông.

II. Tác phẩm:

Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955. Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một.

III. Nội dung, nghệ thuật:

a) Nội dung:

- Nhân vật Mị:

+ Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).

+ Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc: Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…). Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.

+ Sức phản kháng mạnh mẽ: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”. Nhưng khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác của bọn thống trị. Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.

- Nhân vật A Phủ:

+ Số phận éo le, là nạn nhân ủa hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).

+ Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…

- Giá trị của tác phẩm:

+ Giá trị hiện thực: miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

+ Giá trị nhân đạo: thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mạng; tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai thống trị; trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

b) Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc (A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yêu khắc họa tâm tư,…).

- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

VỢ NHẶT (Kim Lân)

I. Tác giả: Kim Lân ( 1920-2007) là cây bút chuyên viết truyện ngắn. Ông có nhiều tác phẩm có giá trị về đề tài nông thôn và nông dân. Sáng tác của Kim Lân phản ánh chân thực, xúc động cuộc sống của người dân quê mà ông hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của họ. “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn hay nhất của nhà văn Kim Lân và của văn xuôi hiện đại Việt Nam sau 1945.

II. Tác phẩm: Vợ nhặt (in trong tập Con chó xấu xí, 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.

III. Nội dung, nghệ thuật tác phẩm:

1) Nội dung:

- Nhân vật Tràng:

là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ),,,

+ luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc. Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).

- Người “vợ nhặt”:

Là nạn nhân của nạn đói. Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”.

+Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm. “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.

     - Bà cụ Tứ:

+ Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;

+ Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha;

+ Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

2) Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo. Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

3) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)

I. Tác giả: Nguyễn Trung Thành là một trong các nhà văn trưởng thành qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Tình yêu mảnh đất Tây Nguyên và sự hiểu biết sâu sắc cuộc sống nơi đây đã giúp nhà văn sáng tạo nên những hình tượng nghệ thuật đặc sắc, riêng biệt và hấp dẫn. Nguyễn Trung Thành có nhiều tác phẩm giá trị viết về cuộc sống của đồng bào các dân tộc trên mãnh đất này. Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ là truyện ngắn "Rừng xà nu".

II. Khái quát tác phẩm:

Truyện ngắn Rừng xà nu  được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ quân đội giải phóng Trung Trung bộ(Số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

III. Nội dung, nghệ thuật:

1/ Nội dung:

a) Hình tượng cây xà nu:

   + Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man.

   + Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM. Vẻ đẹp , những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu…là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung.

   b) Hình tượng nhân vật Tnú:

   + Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;

   + Có tính kỉ luật cao, trung thành với cách mạng;

   + Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.

   + Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

   c) Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau. Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như T nú; sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

2/ Nghệ thuật :

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít...)

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

3) Ý nghĩa văn bản:

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân tộc;

- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu )

I. Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) là một tác gia tiêu biểu của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Hành trình sáng tác của ông trải qua hai thời kỳ, thời kỳ chống Mỹ và thời kỳ đổi mới sau 1975. Ở thời kỳ đổi mới, Nguyễn Minh Châu được coi là một trong những cây bút tiên phong và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc. Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” là một truyện ngắn đặc sắc của Nguyễn Minh Châu trong chặng đường văn thời kỳ đổi mới.   

II. Tác phẩm: Chiếc thuyền ngoài xa  tiêu biểu cho xu hướng chung của VHVN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.

1) Nội dung:

  a) Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

              - Một cảnh đắt trời cho là cảnh chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…Với người nghệ sĩ, khung cảnh đó chứa đựng chân lí của sự hoàn thiện , làm dấy lên trong  Phùng những xúc cảm  thẩm mĩ, khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc.

              - Một cảnh tượng phi thẩm mĩ (một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; gã đàn ông to lớn, dữ dằn), phi nhân tính(người chồng đánh vợ một cách thô bạo, đứa con thương mẹ đã đánh lại cha,…)giống như trò đùa quái ác, làm phùng ngơ ngác không tin vào mắt mình.

  =>Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhà văn chỉ ra: cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.

  b) Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện:

  -  Đó là câu chuyện về cuộc đời nhiều bí ẩn và éo le của một người đàn bà hàng chài nghèo khổ, lam lũ…

- Câu chuyện đã giúp nghệ sĩ Phùng hiểu về người đàn bà hàng chai (một phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhục, sống kín đáo, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, có tâm hồn đẹp đẽ, giàu đức hi sinh và lòng vị tha); về người chồng của chị(bất kể lúc nào thấy khổ quá là lôi vợ ra đánh); chánh án Đẩu (có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng kinh nghiệm sống chưa nhiều) và về chính mình (sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận, suy nghĩ).

  => Qua câu chuyện về cuộc đời của người đàn bà hàng chài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: đứng nhìn cuộc đời, con người một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sự việc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiều chiều.

c) Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” (đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng là biểu tượng của nghệ thuật). Và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” (đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó, là sự thật cuộc đời).

-Ý nghĩa: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộc sống. Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời.

2) Nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.

- Tác giả lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn thích hợp, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực và có sức thuyết phục.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách. Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa.

3) Ý nghĩa văn bản:

      Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc. Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình và hậu quả khôn lường của nó.

HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT (Lưu Quang Vũ)

I. Tác giả: Lưu Quang Vũ (1948- 1988) là một tài năng đa dạng nhưng kịch là đóng góp xuất sắc nhất. Ông được coi là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu, một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của văn học Việt Nam hiện đại.     

II. Tác phẩm:Hồn Trương Ba da hàng thịt là một trong những vở kịch đặc sắc nhất của Lưu Quang Vũ. Từ cốt truyện dân gian, nhà văn xây dựng một vở kịch hiện đại chứa đựng nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng và triết lí sâu sắc. Vở kịch gồm 7 cảnh.Văn bản trích trong SGK thuộc cảnh VII và là đoạn kết của vở kịch.

a. Nội dung :

    - Hoàn cảnh trớ trêu của nhân vận Hồn Trương Ba: trú trong xác anh hàng thịt. Hồn có nghiều thay đổi và ngày trở nên xa lạ với mọi người. Trước sự giễu cợt, tự đắc của Xác và thái độ của người thân , Hồn càng thấm thía nỗi đau xót, trớ trêu, tuyệt vọng...

    - Trương Ba không chấp nhận cảnh sống "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo", không sống nhờ vào người khác, muốn "được là tôi trọn vẹn". Điều đó thể hiện quan điểm : con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hoà; sống thực cho ra con người quả không hề đơn giản.

    - Cái chết của cu Tị có ý nghĩa "mở nút". Hình dung cảnh mình nhập vào xác cu Tị và tình thương mẹ con cu Tị khiến Hồn có thái độ dứt khoát "Không còn một cách nào khác": kêu gọi Đế Thích trả linh hồn cho cu Tị, chấp nhận cái chết. Cái chết đó làm sáng bừng nhân cách Trương Ba, là thông điệp về sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực.

    b) Nghệ thuật :

    - Sáng tạo cót truyện dân gian;

    - Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm; ngôn ngữ sinh động...

    - Hành động của nhân vật phối hợp với hoàn cảnh, tính cách góp phần phát triển tình huống kịch...

    c) Ý nghĩa văn bản :

    - Gửi gắm thông điệp : một trong những điều quý giá nhất của mỗi người là được sống là mình, sống trọn vẹn với những giá trị mình có và theo đuổi. Sư sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống trong sự hài hoà tự nhiên giữa thể xác và tâm hồn; con người phải biết đấu tranh để hoàn thiện nhân cách, vươn tới những giá trị cao quý.

    - Phê phán những kẻ tự lấy cớ cho tâm hồn cao quý để lạm dụng, hưởng thụ với những dục vọng tầm thường, giả dối.

ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Hê – minh - uê)

1) Tác giả:

 Hê-minh-uê (1899 – 1961), một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mĩ thế kỉ XX, nổi tiếng với nguyên lí “tảng băng trôi” ; với hoài bão viết cho được “một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

2) Tác phẩm:

   Đoạn trích nằm ở gần cuối truyện, thuật lại việc ông lão Xan-ti-a-gô  rượt đuổi và khuất phục được con cá kiếm.

a) Nội dung:

- Đề cao sức mạnh của con người – ông lão đánh cá – trong cuộc đấu với con cá kiếm. Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người.

- Thể hiện niềm tinh vào nghị lực của con người và niềm tự hào về con người.

b) Nghệ thuật:

- Lối kể chuyện độc đáo kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn  miêu tả cảnh vật đối thoại và độc thoại nội tâm.

- Ý nghĩa hàm ẩn của hình tượng và tính đa nghĩa của ngôn ngữ.

c) Ý nghĩa văn bản:

Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao là chứng minh cho chân lí: “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Sô-lô-khốp)

1) Tác giả:

       Mi-khai-in  Sô- lô-khốp (1905 – 1984), nhà văn Nga Xô viết, Giải Nô-ben Văn học năm 1965; được coi là một trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX.

   2) Tác phẩm:

       Số phận con người được viết năm 1957, mười hai năm sau khi thế giới lần thứ hai kết thúc.

a) Nội dung:

- Chiến tranh và thân phận con người:

+ Người lính Xô-cô-lốp  với những đau đớn về thể xác và tinh thần dường như không thể nào vượt qua nổi: đi lính, bị thương, bị đọa đày trong trại tập trung; vợ và hai con gái chết vì bom phát xít, con trai cũng đi lính và hi sinh đúng ngày chiến thắng; sau chiến tranh, Xô-cô-lốp không biết đi đâu, về đâu.

+ Chú bé Va-ni-a lang thang, rách rưới, hằng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán, ban đệm bạ đâu ngủ đó; cha chết trận, mẹ chết bom, không biết quê hương, không người thân thích.

- Nghị lực vượt qua số phận:

+ Xô-cô-lốp chấp nhận cuộc sống sau chiến tranh, tự nhận mình là bố Va-ni-a, sung sướng trong tình cảm cha con, chăm lo cho Va-ni-a  từng cái ăn, cái mặc, giấc ngủ.

+ Va-ni-a vô tư và hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu thương của người mà chú bé luôn nghĩ là cha đẻ.

Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và nhân dân Xô viết thời hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai.

b) Nghệ thuật:

- Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Lời kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn.

- Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc.

c) Ý nghĩa văn bản:

Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.

4. Rèn kĩ năng:

   - Chú ý rèn luyện cách dùng từ viết câu, đoạn văn, đoạn bài; mối liên kết trong văn bản và tổng thể cả bài

   - Vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

   - Nắm vững bố cục của bài làm văn :

    + Mở bài :

         * Giới thiệu tác giả và tác phẩm ( ngắn gọn trọng tâm )

         * Nêu luận điểm chính của tác phẩm

         * Trích dẫn ý kiến ( nếu có)

    + Thân bài :

        * Giải thích những khái niệm ( nếu có ); giải thích nhan đề (nếu có); giới thiệu khái quát về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm, nhân vật hoặc vấn đề mà đề bài yêu cầu .

          * Trình bày các luận điểm ( cần  có lí lẽ và dẫn chứng). Chú ý chốt đoạn, liên kết đoạn.

          * Đánh giá về  nghệ thuật, ý nghĩa của vấn đề.

    + Kết bài : Viết  đoạn bài ngắn nêu khái quát về nghệ thuật , nội dung bài viết và nêu giá trị của tác phẩm, tác giả đối với cuộc sống của con người,của văn học ...

 DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng: 120 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) và thực hiện một số yêu cầu với 4 câu hỏi.

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn ( 7.0 điểm )

Câu 1. Nghị luận xã hội

Câu 2. Nghị luận văn học

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

           LÂM ĐỒNG                                                    MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 12 THPT

               Thời gian làm bài: 120phút

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Nếu bạn nỗ lực hướng tới những mục tiêu của mình, những mục tiêu đó sẽ nỗ lực hướng tới bạn. Nếu bạn nỗ lực hướng tới những kế hoạch của mình những kế hoạch đó sẽ nỗ lực hướng tới bạn. Bất kể điều gì tốt đẹp chúng ta gây dựng, cuối cùng đều sẽ quay lại gây dựng chính chúng ta.

Đừng đặt mục tiêu quá thấp. Nếu bạn không muốn khát khao nhiều, bạn không thể trở thành một điều đáng kể được.

Chúng ta đều có hai lựa chọn: Sống qua ngày đoạn tháng hoặc thiết kế nên cuộc đời.

Chúng ta đều cần có mục tiêu dài hạn mạnh mẽ để vượt qua những trở ngại trước mắt.

Lí do quan trọng của việc đặt mục tiêu là nó tạo ra những biến chuyển trong bạn để giúp bạn đạt được nó. Những cái đó mãi mãi đáng giá hơn nhiều so với những gì bạn nhận được.

Lí do tối thượng của việc đặt mục tiêu là nó khích lệ bạn trở thành con người, bạn phải trở thành để hành động và đạt được nó. (…)

Có những người bị đè nặng vì những ngày khổ cực bởi vì họ chỉ nghĩ về những ngày đó. Họ không hướng tới ngày mai hay phác họa tương lai.

(Triết lí cuộc đời, Jim Rohn, NXB Lao động, 2016, tr. 57)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. (0,5 điểm)

Câu 2. Theo tác giả, lí do quan trọng để đặt mục tiêu là gì? (0,5 điểm)

Câu 3. Theo anh/chị vì sao tác giả lại khuyên:“Đừng đặt mục tiêu quá thấp”? (1,0 điểm)

Câu 4. Anh/chị có đồng tình với ý kiến: “Nếu bạn nỗ lực hướng tới những mục tiêu của mình, những mục tiêu đó sẽ nỗ lực hướng tới bạn”? Vì sao? (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Chúng ta đều có hai lựa chọn: Sống qua ngày đoạn tháng hoặc thiết kế nên cuộc đời”.

Câu 2. (5,0 điểm)

          Phân tích hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008.

........... Hết .............

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II- MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 , NH 2019 - 2020

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT

                       TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II  - NĂM HỌC 2019 - 2020

 

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1: Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo) - Nguyễn Trãi

Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

1. Hoàn cảnh ra đời.

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

2. Thể loại.

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu.

3. Nội dung:

a. Nêu luận đề chính nghĩa.

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo.

       “Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm lược.

- Tư cách độc lập của dân tộc:

     “Như nước Đại việt ……cũng khác”

àNêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung Quốc.

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập.

b. Bản cáo trạng tội ác của giặc.

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước ta.

- Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ.

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen.

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

àTội ác tày trời, vô nhân đạo.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết.

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

c. Quá trình kháng chiến và chiến thắng

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi).

+ Phi thường: ngẫm thù lớn……..căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn khoăn.

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa.

àLòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân.

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn.

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại và nhục nhã.

- Thể hiện sự nhân nghĩa, lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình và chính nghĩa của quân dân ta: tha chết cho chúng, cấp ngựa, cấp lương thực, cấp thuyền cho chúng trở về nước.

=> Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù -> thể hiện lòng tự hào dân tộc .

=> Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

d. Lời tuyên cáo hòa bình, độc lập.

- Nguyễn Trãi thay Lê Lợi tuyên bố sự nghiệp “Bình Ngô phục quốc” đã thành công, nền độc lập đã đựơc lập lại.

- Ca ngợi và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉ nguyên mới.

+ Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

=> Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật :

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê.

+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoàng tráng.

b. Ý nghĩa văn bản: bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dâ Đại Việt ; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình.

Bài 2: Trao duyên” trích Truyện Kiều - Nguyễn Du

1. Vị trí của đoạn trích.

Từ câu 723 đến câu 756 trong số 3254 câu, thuộc phần II: gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.

2. Chủ đề:

Mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều. Kiều rơi vào bi kịch chữ “tình” và “hiếu”. Quyết định bán mình để cứa cha và em, Kiều phải hi sinh chữ “tình” để đền đáp chữ “hiếu”, trong đêm cuối cùng ngày mai theo Mã Giám Sinh lên đường, Kiều nghĩ đến Kim Trọng với mối tình đầu sâu nặng nên đã thuyết phục, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

3. Nội dung:

a. Thúy Kiều nhớ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng (18 câuđầu)

* Kiều nhờ cậy Vân:

- Cậy: tin tưởng mà nhờ.

- Chịu lời: nhận lời bằng sự cảm thông.

- Lạy, thưa: thể hiện sự khẩn khoản, tha thiết, hạ mình hết mức khi nhờ – báo hiệu tính hệ trọng của việc sắp nhờ.

àCách dùng từ chuẩn xác, tinh tế (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị lời thỉnh cầu tha thiết của Kiều vì đây là “tình chị duyên em”.

* Kiều nhắc nhở mối tình của mình với Kim Trọng:

- “Kề từ…. chén thề” mối tình đằm thắm, thề nguyền sâu nặng, vì hoàn cảnh gia đình nên Kiều đã hi sinh chữ tình cho chữ Hiều -> thể hiện sự tan vỡ, mỏng manh của tình yêu.

         “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

àĐó chính là mối tình thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

- Kiều thuyết phục Vân: “Ngày xuân . … thơm lây”

->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:

   +Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.

   + Lời nước non : nghĩa vợ chồng.

   +Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối: cõi chết

àTác giả thật tinh tế, khéo léo để Kiều thuyết phục Vân bằng lý lẽ và tình cảm, bó buộc Vân bằng tình ruột thịt -> buộc Vân phải chấp nhận - mục đích trao duyên đã đạt.

* Tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em.

- Trao cho Vân: chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn … -> kỷ vật gắn bó mối tình đẹp của Kim – Kiều.

- Dặn dò Vân: duyên này thì giữ >< vật này của chung -> Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẩn:

+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.

+ Trao kỷ vật thì lại thấy mình cũng có phần trong đó -> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh thần.

=> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này: trong Kiều có sự xung đột, mâu thuẩn gay gắt: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Tiếng nói lý trí đã bị đẩy lùi khi Thuý Kiều ý thức nỗi đau của chính mình. Kiều chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.

b. Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên (còn lại)

- Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người “mệnh bạc”. Kiều dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn, trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu “Bây giờ…..từ đây”->Kiều càng thương mình, càng xót xa.

- Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời.

à Từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:

+ Miêu tả tinh tế diễn biến nhân vật.

+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.

b.Ý nghĩa văn bản: vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

Bài 3: Chí khí anh hùngtrích Truyện Kiều - Nguyễn Du

1. Vị trí của đoạn trích.

Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 trong số 3254 câu, thuộc phần II: gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.
2. Chủ đề:

Cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải: Từ Hải từ biệt Thúy Kiều ra đi để lập nên sự nghiệp lớn
3. Nội dung:

a. Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thúy Kiều sau nửa năm chung sống(4 câu đầu)

– Hoàn cảnh chia tay:
Nửa năm: thời gian chung sống-> ngắn ngủi.
+ Hương lửa đương nồng: cuộc sống lứa đôi đang nồng nàn, hạnh phúc.
Thoắt động lòng bốn phương: nhanh chóng dứt bỏ cuộc sống êm ấm để lên đường.
Từ Hải là con người của khát vọng lớn, quyết chí lập thân không gì có thể ràng buộc, níu kéo.
- Hành động, thái độ, tư thế:
Trông vời trời bể, gió mây bằng – dặm khơi: không gian rộng -> tư thế hiên ngang, sánh ngang tầm vũ trụ -> tâm hồn phóng khoáng, khát vọng phi thường.
Thanh gươm yên ngựa: tư thế của người anh hùng sẵn sàng xông pha chiến trường.
Lên đường thẳng rong -> các động từ mạnh: thái độ mạnh mẽ, dứt khoát, kiên quyết -> quyết tâm lớn.
=> Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của ý chí lớn, khát vọng lớn lập công danh.

b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều và Từ Hải từ đó thể hiện tính cách anh hùng của Từ Hải(12 câu tiếp)

* Lời nói, thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay.
– Cuộc sống khi lưu lạc: đau khổ, tủi nhục >< cuộc sống với Từ Hải: hạnh phúc, viên mãn
-> Thái độ, lời nói của Kiều khi Từ Hải lên đường: kiên quyết xin đi.
->Nguyên nhân: tuân theo quan niệm của lễ giáo phong kiến; tình yêu chân thành, sâu sắc lòng biết ơn với Từ Hải; nỗi ám ảnh về đoạn đời lưu lạc trước đó.
=>  Khát khao tình yêu, hạnh phúc;  người vợ chung thuỷ, sắc son, xứng đáng là tri âm, tri kỉ với Từ Hải.
* Chí khí, tính cách anh hùng của Từ Hải:
Tâm phúc tương tri…thường tình: Từ chối và khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ một người anh hùng; coi Kiều là người tri kỉ, nâng vị thế của Kiêu – một kĩ nữ lầu xanh lên ngang tầm với mình – một anh hùng-> người anh hùng mạnh mẽ, người chồng chân thành, yêu thương
+ Bao giờ …nghi gia: lời hứa chắc chắn với Kiều về thành công vang dội và sự trở về trong vinh quang, đón Kiều trang trọng nhất → niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình; sự coi trọng hết mực dành cho Kiều.
Bằng nay…vội gì: nhìn nhận thực tế khó khăn đồng thời khẳng định dứt khoát thời gian trở về -> ý chí, bản lĩnh, sự tự tin
=> Từ Hải là người anh hùng đầy bản lĩnh, tự tin quyết liệt vào tài năng của mình; cũng là người anh hùng của chính nghĩa, lẽ công bằng: coi trọng phẩm giá con người, sự thuỷ chung.
c. Từ Hải dứt áo ra đi(2 câu cuối)

- Thái độ và cử chỉ dứt khoát, không chần chừ, do dự, không để tình cảm yếu đuối lung lạc, cản bước

- Hình ảnh “chim bằng”(đại bàng): ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng lí tưởng cao đẹp hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ

Đó chính là ước mơ của Nguyễn Du – ước mơ của con người và công lí gửi vào nhân vật lãng mạn Từ Hải.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau

b. Ý nghĩa văn bản: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du.

B. PHẦN TIẾNG VIỆT

 Bài 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

3. Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật : các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng.

4. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

Bài 2: Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối

1. Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7.

2. Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

3. Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại).

4. Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.                       

                             Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập                                 

C. PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

* Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

 2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

5. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 100 từ)

* Yêu cầu: Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu; trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

2. Ví dụ

Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới.

           Mỗi người trên thế giới đều là những người khách bộ hành, mỗi ngày đều bước đi một cách chủ động hoặc bị động trên con đường mình đã chọn…..

           Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. Bất luận gian khổ thế nào, chỉ cần chúng ta còn sống, chúng ta còn phải đối mặt. Sống tức là thực hiện một cuộc hành trình không thể trì hoãn….

           Trước muôn vàn lối rẽ, không ai có được bản đồ trong tay, cũng không phải ai cũng có kim chỉ nam dẫn đường, tất cả đều phải dựa vào phán đoán và lựa chọn của bản thân. Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi.

                  (Trích Bí quyết thành công của Bill Gates, Khẩm Sài Nhân, NXB Hồng Đức)

Câu 1(0.5 điểm). Nêu nội dung chính của văn bản.

Câu 2(0,75 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. 

Câu 3(0,75 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói: Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi.

Câu 4(1,0 điểm). Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị(Viết đoạn văn không quá 100 chữ).

D. PHẦN LÀM VĂN

Bài : Lập dàn ý bài văn nghị luận

1. Dàn ý

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm, nội dung vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... phân tích các nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản

   - Những nét đặc sắc nghệ thuật

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam; mở rộng vấn đề nghị luận.

2. Yêu cầu

a. Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

Thời lượng:90 phút

Dạng đề: Gồm 2 phần:

- Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện một số câu hỏi.

- Phần Làm văn ( 7.0 điểm ) Nghị luận văn học.

+ Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

+ Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG           ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 10

               (Đề gồm có 01 trang)                 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

                      

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau đây:

“Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển cho tâm hồn, trí tuệ không gì thay thế được việc đọc sách.

Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày.

Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta, dẫn dắt ta vào những chỗ sâu sắc, bí ẩn của thế giới xung quanh, từ sông ngòi rừng núi cho đến vũ trụ bao la. Sách đưa ta vào những thế giới cực lớn, như thiên hà hoặc cực nhỏ, như thế giới các hạt vật chất.

Sách đưa ta vượt thời gian, tìm về với những biến cố lịch sử xa xưa hoặc chắp cánh cho ta tưởng tượng tới ngày mai, hoặc hiểu sâu sắc hơn hiện tại.

Sách văn học đưa ta vào thế giới của những tâm hồn người đủ các thời đại để ta thông cảm với những cuộc đời, chia sẻ những niềm vui, nỗi đau dân tộc và nhân loại.

Sách đem lại cho con người những phút giây thư giãn trong cuộc đời bận rộn, bươn chải. Sách làm cho ta hưởng vẻ đẹp, mở rộng con đường giao tiếp với mọi người xung quanh.

Sách là báu vật không thể thiếu được đối với mọi người. Phải biết chọn sách mà đọc và trân trọng, nâng niu những cuốn sách quý”.

                                                    (Theo SGK Ngữ văn 7, tập 2, tr.23, Nxb Giáo dục)

1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0.5 điểm)

2. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? (0.5 điểm)

3. Tìm và phân tích tác dụng của 2 biện pháp tu từ nghệ thuật trong câu: “Sách đưa ta vượt thời gian, tìm về với những biến cố lịch sử xa xưa hoặc chắp cánh cho ta tưởng tượng tới ngày mai, hoặc hiểu sâu sắc hơn hiện tại. (1.0 điểm)

4. Viết một đoạn văn ngắn(khoảng 100 từ) về tác dụng của việc đọc sách đối với giới trẻ trong thời kì công nghệ 4.0 hiện nay. (1.0 điểm)

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều qua những câu thơ sau trong đoạn trích: Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Nguyện Du:

“Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy, so lơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rảy xin chén nước cho người thác oan

Bây giờ trâm gãy gương tan.
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân.

Trăm nghìn gửi lạy tình quân,

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.

Phận sao phận bạc như vôi,

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

“Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”.

                     (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ Văn 10 tập II, NXB GD)

-------Hết-------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II- MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11 , NH 2019 - 2020

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

A. PHẦN KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1:  VỘI VÀNG - Xuân Diệu
- Nắm một số nét chính về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Nhan đề và giá trị nghệ thuật và nội dung chính:
+ Nhan đề chứa đựng một tâm thế sống, một triết lí sống mới mẻ
+ Cảm nhận được lòng ham sống cuồng nhiệt, bồng bột, mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc trong tổ chức văn bản của bài thơ, cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
1. Phân tích đoạn thơ từ câu “Tôi muốn tắt nắng đi” đến câu “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
*  Không phải vô cớ tác giả lại đặt nhan đề cho bài thơ là “Vội vàng”. Bản thân từ ấy đã bộc lộ một khát vọng, một tình yêu đời thiết tha sôi nổi, đó chính là khát vọng được cảm thụ tất cả vẻ đẹp của cuộc đời – cuộc đời trần gian đáng sống. Khát vọng ấy không thể chứa trong một thể thơ gò bó nào, cũng không thể đóng khung trong những chữ nghĩa được giới hạn nào mà nó được bộc lộ bằng một thể thơ tự do dạt dào cảm xúc, với nhịp thơ sôi nổi thiết tha mãnh liệt đầy khát khao.

Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+ 5 chữ,  4 câu thơ ngũ ngôn giãi bày, bộc lộ cảm xúc khát khao
+ Tôi muốn - Cá nhân mong muốn; điệp ngữ, lặp cú pháp, cái tôi cá nhân tự ý thức

" khát khao sống hết mình”
+ Tắt, buộc: động từ - hành động mạnh mẽ của con người là chủ quan
+ Gió, nắng - danh từ: Vẻ đẹp và hương sắc của thiên nhiên
hương, màu - tính từ → thế giới khách quan
+ Cho…đừng… cặp quan hệ từ - lặp cú pháp: khát khao mong muốn níu giữ lại.
→ Sử dụng từ ngữ mang ý nghĩa; điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp… khẳng định cái tôi riêng của nhà thơ và ước muốn giữ lại sắc màu tươi đẹp cho cuộc đời.
 Một ý tưởng táo bạo lấy chủ quan áp đặt cho thế giới khách quan song hết sức lãng mạn; diễn tả mong muốn mãnh liệt níu kéo cuộc sống đẹp tươi; bộc lộ cái tôi cá nhân tự ý thức mạnh mẽ, nồng cháy của Xuân Diệu.
* Vội vàng – một thiên đường trên mặt đất:
+ Nơi có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, nơi có cuộc sống cực hạnh phúc. Có một thiên đường ở ngay trên mặt đất và hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người bình thường chúng ta; hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống.
= >  Say mê vồ vập đến vội vàng : thấy lạ, thấy đẹp, Xuân Diệu không sáng tạo ra mà chỉ miêu tả ngay hiện tại, các nhà thơ mới cũng như Xuân Diệu ngơ ngác vui sướng như lần đầu tiên trông thấy trời xanh, hoa là, ong bướm … 
- Bảy câu thơ đầu :
+ Này đây (5 lần) – từ chỉ định, điệp ngữ " hiện tại, ngay trước mắt mình
+Từ ngữ, hình ảnh, từ láy, lặp cú pháp, tính từ…tháng mật, ong bướm; hoa đồng nội xanh rì; lá cành tơ phơ phất; yến anh, khúc tình si. Tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng, vội vàng → Hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống, cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian.
+ Từ của- sở hữu, xuất hiện tới 4 lần như một điệp khúc: cái thuộc về mỗi cá nhân con người.
- Hai câu thơ khép lại đoạn thơ
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

+ Câu thơ hai vế diễn tả niềm hạnh phúc tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên tạo hóa; Tâm trạng băn khoăn lo lắng
+ Thành công khi sử dụng từ ngữ: Tôi – điệp từ cá nhân tự ý thức; sung sướng, vội vàng tâm trạng vui, háo hức, vồ vập: vội vàng, cuống quýt, tiếc nuối mùa xuân qua đi.
+ Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa; cùng những điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp, từ láy…
→ Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian; diễn tả tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng đến vội vàng.
* Vẻ đẹp của con người trần thế trong tuổi trẻ và tình yêu “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; và này đây ánh sáng chớp hàng mi”
- Và này đây ánh sáng chớp hàng mi:
+ Từ chỉ định: này đây: hiện tại; hoán dụ: hàng mi" con người: vẻ đẹp con người trần thế hiện tại;
+ Ánh sáng chớp: đôi mắt đẹp chớp chớp hàng mi bừng ra muôn vạn ánh hào quang: cuộc sống xung quanh ta càng lộng lẫy, rực rỡ.
-Tháng giêng (mùa xuân) ngon như một cặp môi gần (nụ hôn tình yêu)
+ Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, khác VHTĐ, Tháng giêng ( mùa xuân) - cặp môi gần ( nụ hôn tình yêu)
+ Cách dùng từ “ngon” đặc sắc, cảm giác của các giác quan (vị giác) khát khao về tình yêu và gợi về vẻ đẹp tuyệt diệu của con người trần thế trong tình yêu và tuổi trẻ;
Niềm cảm xúc ngất ngây trước cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi trần gian đang bày ra trước mắt một vẻ đẹp ngập tràn sức sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn.

2. Phân tích đoạn thơ cuối bài thơ từ câu “ Ta muốn ôm...” đến câu “ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
- Cái tôi rất riêng, rất cá nhân tràn đầy những khát khao sống để hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Dấu ! – Cảm thán,  giục giã mau lên chứ…; từ mùa vẻ đẹp thiên nhiên, con người đang tràn ngập
→ Hãy sống hết mình để tận hưởng mọi hương vị ngọt ngào của thiên nhiên, con người
+ Ta muốn - điệp từ ngữ, lặp cú pháp: khẳng định cái tôi rất riêng, rất cá nhân, tràn đầy những khát khao…cái ta riêng nhưng vòng tay rộng lớn.
+ Từ ôm, say, thâu, hôn – động tính từ →Hành động, trạng thái tâm trạng mãnh liệt, mạnh mẽ → sống hết mình và hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Cho mơn mởn, cho chếnh choáng, cho đã đầy, cho no nê - láy, điệp ggợi vẻ đẹp, niềm say mê; và - liên từ, liệt kê, đa dạng, sinh động; tính từ chỉ màu sắc như mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc thời tươi; những danh từ chỉ sự vật gphong phú.
+ Lặp cú pháp tô đậm khát khao cá nhân muốn tận hưởng; nhịp thơ nhanh chóng khẩn trương rộng mở một cái tôi cá nhân mạnh mẽ → tạo sự cộng hưởng, tăng tiến.
Thiên nhiên tươi đẹp, hoa thơm, trái ngọt và một cái tôi rộng mở; một khao khát mãnh liệt được ôm ghì, riết lấy cuộc sống mơn mởn, tận hưởng hương vị thơm tho ngọt ngào.
- Khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
+ Dấu ! cảm thán; Từ cắn, động từ: dòng cảm xúc dâng trào tột đỉnh.
+ Từ xuân hồng, ẩn dụ: tuổi trẻ, tình yêu: diễn tả khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
- Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ tiếng Việt điêu luyện, dân gian, cách tân trong hình thức: điệp, cấu trúc, ngắt câu …Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

- Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi vội vàng là gì?
3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
Có sự cách tân tuyệt vời
+ Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc với mạch luận lí, cách nhìn cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi hối hả cuồng nhiệt.
+ Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

Bài 2: ĐÂY THÔN VĨ DẠ - Hàn Mặc Tử
- Nắm một số nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng; hiểu rõ những nét chính về nghệ thuật, nội dung
1. Cảnh ban mai thôn Vĩ tươi sáng và người tình tha thiết:
* Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay một lời trách cứ nhẹ nhàng; lời mời mọc ân tình → Chỉ còn là hoài niệm là sự đi về trong tâm tưởng; sự tiếc nuối và nỗi đau không thành lời. Hỏi thăm chân thành; lời mời mọc trách cứ nhẹ nhàng; nhắc nhở – đã lâu không về

+ Ao ước được giao cảm + mặc cảm hoàn cảnh + sự phân thân hỏi chính mình 
→ Bao bọc niềm yêu, nỗi nhớ, sự khát khao gắn bó với quê hương, với con người; cùng một nỗi đau xa cách, chia lìa.
* Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảng khắc hừng đông và sau bức tranh đó là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
 - Giản dị, giàu sức gợi: tinh khôi, thanh khiết, thanh thoát; nắng hàng cau vừa thực:  ánh nắng từ những hàng cau chiếu xuống.  Vừa long lanh, huyền ảo: ánh nắng lạ kì mang hồn của Huế, nhạt màu song tươi sáng, lung linh. Nắng hàng cau – nắng mới lên: Điệp từ cách quãng 
khu vườn thôn Vĩ → cụ thể nhưng khái quát gợi cảm, tế nhị, có duyên → biểu thị sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên; mướt quá: miêu tả cảnh vườn buổi sáng bóng láng, mỡ màng, mềm mại nhìn thích mắt; xanh như ngọc: so sánh cách điệu hóa trong sáng, mỡ màng, tươi tốt tràn đầy sức sống, gợi nét quyến rũ, thơ mộng và đẹp đến mê hồn

- Vườn ai: Đại từ phiếm chỉ: cảnh thôn Vĩ hiện lên tươi sáng trong trẻo dưới ánh nắng kì diệu của đất trời ban mai, khu vườn hàng cau trong nắng sớm thật thanh khiết vừa cụ thể vừa gợi cảm.
 Có thực; ước ao, đắm say với cuộc sống. Chữ điền có nhiều cách hiểu: khuôn mặt đẹp, phúc hậu, nhân từ, dịu dàng…gợi nét đoan trang, thùy mị, rất có duyên của người con gái xứ Huế; Con người kín đáo, e ấp; cảnh, người hòa quyện đẹp. 
→ Câu thơ là một sự sáng tạo, như một bức họa bằng thơ, hình ảnh không tả thực cảnh, người mà chỉ cốt ghi nhận lấy linh hồn thôn Vĩ.
2. Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
 Xót xa, đau đớn, tách biệt, khác thường, ngang trái mặc cảm chia lìa gợi nỗi buồn hiu hắt: gió / mây, buồn thiu / hoa bắp lay: Nhân hóa

* Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
* Mây và gió: Thường đi sóng đôi với nhau gió thổi mây bay. Nhưng trong câu thơ của Hàn lại “gió theo lối gió – mây đường mây” → gợi sự đứt gãy, chia lìa, xa cách thiên nhiên, con người.
* Dòng nước buồn thiu: Với nghệ thuật nhân hóa, tác giả thổi linh hồn vào cảnh vật→ Dường như thiên nhiên cũng mang tâm trạng của con người .
- Nghệ thuật tương phản ở điệp từ diễn tả sự chia lìa xa cách, cảnh buồn não nề → Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, lạc lõng, sự ngăn cách con người, tình người.
 + Thực + ảo mộng: Hai câu sau tả dòng Hương giang trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ: Bến sông trăng – điểm tựa duy nhất gắn nhà thơ với cuộc sống cũng thành ra mơ hồ, hư ảo – kịp; lo âu, thắc thỏm, chờ đợi, hy vọng.
+ Thuyền ai: Đại từ phiếm chỉ → Gợi sự hoài nghi huyền hoặc và có chút hy vọng dù rất mong manh; bến trăng; sông trăng; thuyền trăng → Cảnh vật bao trùm tràn ngập trong ánh trăng cảnh vừa thực nhưng vừa ảo, xa vời; một vẻ đẹp kì diệu ,tuyệt vời chỉ có trong cõi mộng.
→ Tả thực ánh trăng đêm → Biểu tượng của hạnh phúc nên càng hư ảo xa vời hơn.
+ Từ kịp kết hợp ngắt nhịp 5/2 gấp, đứt quãng gợi một sự lo âu; phấp phỏng, hụt hẫng và có cả vô vọng →Thể hiện tâm trạng khắc khoải, mong chờ, lo âu, hụt hẫng và sự ý thức được của nhà thơ về căn bệnh của chính mình.
- Không gian tràn ngập trong ánh trăng như trong cõi mộng, cảnh vừa thực vừa hư ảo, gợi tả xứ Huế đẹp nhưng đượm buồn, xa vắng. Nỗi buồn đau của một vẻ đẹp hướng tới những điều cao quý: Tình quê, tình người.
3. Nỗi niềm thôn Vĩ:
Con người và cảnh vật hư ảo,  mơ hồ, mông lung không xác định  nhấn mạnh xa vời; trắng quá, sương khói, mờ nhân ảnh.

* Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa: Mơ – đường xa
* Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chứa chan niềm thiết tha với cuộc đời.
+ Ai – tình ai – đậm đà; đại từ nhân xưng, phiếm chỉ vừa là mọi người vừa là cô gái thôn Vĩ; ai – chính mình; xuất hiện cuối bài thơ (2 lần ) tô đậm cảm giác mơ hồ, không xác định; một câu hỏi kết thúc khổ thơ cũng là kết thúc bài thơ vừa diễn tả sự hướng về tình yêu thủy chung vừa là nỗi xót xa day dứt trước tình người, tình đời tha thiết.

+ Lòng yêu quý cuộc sống, thiết tha muốn gắn bó nồng nhiệt với cuộc sống; khát khao được sống.
(Phân tích bài thơ với ba luận điểm tương ứng với ba khổ thơ; Phân tích bài thơ với hai luận điểm chính: Một kỉ niệm đẹp và thơ và một mối tình hụt hẫng, chia lìa; một tấm lòng đầy khát khao tình đời, tình người của nhà thơ).
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Trí tưởng tượng phong phú; nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa ảo và thực; Thời gian không liên tục, không gian không duy nhất; ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, trong sáng, độc đáo.
+ Bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ; con người thơ Hàn Mặc Tử: Yêu đời, đầy uẩn khúc, âu lo.

Bài 3. TỪ ẤY  - Tố Hữu
+ Nắm nét chính về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy.
+ Phân tích bài thơ để thấy tác dụng của ánh sáng lí tưởng Đảng đến tâm hồn, nhận thức, lẽ sống của nhà thơ

+ Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở,...Bài thơ bộc lộ niểm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

* Cảm nhận chungBài thơ thể hiện mối duyên đầu của một thanh niên say mê lí tưởng đối với CM: một sự bừng sáng, một tiếng reo vui, một vườn xuân đầy hương sắc và rộn ràng tiếng chim ca… Tất cả chan hoà trong cảm xúc trẻ trung, sôi nổi, say đắm, cảm hứng lãng mạn tràn đầy…

* Khổ 1 (Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng của Đảng)(Trích thơ)

Từ ấy: năm 1938, Tố Hữu 18 tuổi. Tuổi trẻ giàu ước mơ, khát khao lí tưởng đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” thì được giác ngộ lí tưởng CS, được kết nạp vào Đảng. Đây là sự gặp gỡ của hai mùa xuân: mùa xuân của tuổi trẻ và mùa xuân của lý tưởng, của tương lai ® đó là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt đối với nhà thơ.

- Hình ảnh ẩn dụ nắng hạ”, “mặt trời chân lí…” + động từ mạnh “bừng”, “chói” ® Khẳng định, nhấn mạnh lí tưởng CS như một nguồn sáng mới, nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ, mở ra một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đẫm hương và rộn tiếng chim 

® Bút pháp trữ tình lãng mạn + hình ảnh so sánh gợi tả  một thế giới tràn đầy sức sống với màu sắc, hương thơm, âm thanh…, diễn tả cụ thể niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng CS. Chính lí tưởng CS đã làm cho tâm hồn con người tràn đầy sức sống và niềm yêu đời, khơi dậy cảm hứng sáng tạo mới cho hồn thơ, làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn.

*Khổ 2 (biểu hiện những nhận thức mới về lẽ sống)(Trích thơ)

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

-> ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ muốn vượt qua giới hạn của “cái tôi” cá nhân để sống chan hoà với mọi người, đồng cảm sâu xa với từng hoàn cảnh con người cụ thể.

- Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người.

Điệp từ “để” tạo nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hăm hở. Sự đồng cảm, chia sẻ, yêu thương - tình hữu ái giai cấp - Sức mạnh của tình đoàn kết

- Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ, ở đấy nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới bằng nhận thức, bằng tình cảm mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim.

Qua đó, nhà thơ cũng khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.

* Khổ 3 (sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm TH) (trích thơ)

Cách xưng hô ruột thịt + số từ ước lệ “vạn” nhấn mạnh, khẳng định tình cảm gia đình nồng ấm, thân thiết. Nhà thơ đã cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa bản thân với quần chúng lao khổ.

- Tấm lòng đồng cảm xót thương của nhà thơ đối với những cuộc đời bất hạnh + Lòng căm giận trước những bất công ngang trái của cuộc đời cũ.

=> Nhà thơ đã đứng trên quan điểm của giai cấp vô sản, nhận thức sâu sắc về mối liên hệ giữa cá nhân với quần chúng lao khổ, với nhân loại cần lao. ® Bài thơ là tuyên ngôn cho tập Từ ấy nói riêng và cho toàn bộ tác phẩm của Tố Hữu nói chung.

* Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
+ Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở.
+ Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

B. PHẦN ĐỌC HIỂU

I. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Đọc kĩ văn bản gạch chân những từ ngữ quan trọng, xác định tên văn bản, tên tác giả, thể loại.

2. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

4. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

5. Xác định phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

6. Xác định phong cách ngôn ngữ: báo chí, nghệ thuật, chính luận, khoa học, sinh hoạt, hành chính .

7. Xác định thao tác lập luận:  giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

Yêu cầu:

- Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

II. Một số ví dụ:

Đọc  hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

   Vài tuần trước, trong bức thư gửi cho tôi, cô Anna Lee Wilson - mốt phụ nữ tốt bung và luôn quan tâm đến người khác, có gửi kèm theo một bài thơ tựa đề “Lằn gạch nối” của Linda Ellis. Chị bảo đây là bài thơ mà chị rất thích và chị tin rằng tôi cũng sẽ thích nó.

Quả thật, tôi bị ấn tượng ngay khi vừa mới đọc những câu đầu tiên. Bài thơ bắt đầu bằng hình ảnh của một người đàn ông đứng lặng trong đám tang bạn mình. Trên tấm bia khắc tên người bạn ấy, người đàn ông dừng lại thật lâu ở lằn gạch mong manh giữa năm sinh và năm mất để hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp đẽ về người bạn quá cố.

Dù chỉ là mốt lằn gạch nối rất mong manh nhưng nó lại chứa đựng rất nhiều điều. Dấu gạch nối như một ký hiệu biểu trưng cho quãng thời gian tồn tại của chúng ta trên cõi đời này. Dù cho chúng ta có nổi tiếng đến mức nào và có đạt được bao nhiêu sự thành công đi chăng nữa, thì điều thực sự có ý nghĩa trong cuộc đời này chính là hình ảnh của chúng ta đang có trong trái tim mọi người. Nó được xây dựng dựa trên cách chúng ta đã từng sống và yêu thương, cách mà chúng ta đi qua trong cõi đời này. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào của cuộc sống, giữa sự xô bồ, náo nhiệt, chúng ta hãy nên dừng lại một chút để quan tâm, sẻ chia với những người xung quanh và để yêu mến họ nhiều hơn, kể cả những người không quen biết. Đó mới là cuộc đời thật sự, để khi bước qua bên kia lằn gạch nối, chúng ta sẽ không phải hối tiếc về điều gì.

              (Trích Điều kì diệu của thái độ sốngTác giả: Mac Anderson,Dịch giả: Hiếu Dân, Thế Lâm, Văn Khanh, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr 06)

1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên.

2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Dấu gạch nối như một ký hiệu biểu trưng cho quãng thời gian tồn tại của chúng ta trên cõi đời này.?

          3. Tại sao nhân vật tôi có ấn tượng ngay khi vừa mới đọc những câu đầu tiên khi đọc bài thơ “Lằn gạch nối” của Linda Ellis ?

4. Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua văn bản. Nêu rõ lí do tại sao chọn thông điệp đó ( viết đoạn văn khoảng 100 chữ)

C. PHẦN TIẾNG VIỆT

Bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
- Ngôn ngữ được dùng trong văn bản chính luận hoặc lới nói miệng trong các buổi hội thảo, hội nghị, nói chuyện thời sự…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,văn hóa, tư tưởng; bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực theo một quan điểm chính trị nhất định
- Văn bản chính luận như: Tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự… những tác phẩm lí luận có quy mô lớn: những bài viết, nghiên cứu của các nhà lãnh đạo…;Có hai dạng: dạng viết ( xã luận , tuyên ngôn ..); dạng nói ( diễn thuyết , phát biểu …) ? tuyên truyền giáo dục, thuyết phục người khác có hành động đúng.
- Đặc điểm diễn đạt trong văn bản chính luận:
+ Dạng viết: đúng chính tả, in bằng kiểu chữ trang trọng, nghiêm túc.
+ Sử dụng lớp từ chung, tính phổ thông của ngôn ngữ gọt giũa. Lớp từ riêng – từ chính trị: liên quan đến lập trường, quan điểm của người sử dụng.
+ Câu có kết cấu chuẩn mực gần với phán đoán lô gích trong hệ thống lập luận, liên kết trong mạch suy nghĩ: Kiểu câu linh hoạt, với mục đích phát ngôn khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu trần thuật, câu nghi vấn, cảm thán … Sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ, giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn: trình bày hợp logic, tác động người đọc.
+ Viết văn nghị luận chính trị xã hội: dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,…
- Đặc trưng chung:
+ Tính công khai về quan điểm chính luận.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lập luận thuyết phục người đọc, nghe bằng cách giải thích, chứng minh? luận cứ xác đáng.
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ và thuyết phục về lí trí - tình cảm

Lưu ý:

-  Cần nhận diện được và nắm chắc đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ khác đã học.
-  Ôn lại một số hình thức nghệ thuật cơ bản như:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)

D. PHẦN LÀM VĂN

I.Thao tác lập luận bác bỏ

* Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Lập luận bác bỏ: cách thức đưa ra lí lẽ, dẫn chứng để phủ nhận ý kiến, quan điểm thiếu chính xác của người khác. Nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe

- Mục đích: Bày tỏ, bênh vực ý kiến đúng đắn

- Tác dụng: thao tác quan trọng, giúp cho bài nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục, thao tác rất cần thiết trong cuộc sống

- Yêu cầu:

+ Phát hiện ra những điều sai lầm

+ Đưa ra các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục với giọng điệu dứt khoát, tự tin

+ Tỏ thái độ khách quan, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng tranh luận

* Cách bác bỏ

- Nêu tác hại

- Chỉ nguyên nhân

- Phân tích khía cạnh, phương diện của vấn đề

II. Thao tác lập luận bình luận

* Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận

- Mục đích: bàn luận, đánh giá tính đúng sai, hay dở, có sự trao đổi với người đối thoại

- Yêu cầu:         

   + Bàn luận với những người biết, quan tâm

   + Chỉ bình luận khi có ý kiến riêng được nêu ra, thật lòng muốn thuyết phục

* Cách bình luận

Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận

   + Nêu rõ thái độ, sự đánh giá của con người trước vấn đề được đưa ra

   + Trình bày rõ ràng trung thực

Bước 2: Đánh giá được vấn đề cần bình luận

   + Cho rằng quan điểm mình đúng, bác bỏ cái sai

   + Kết hợp các phần đúng, loại phần sai, tìm ra điểm chung sự đánh giá

   + Đưa ra cách đánh giá riêng

Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận

   + Bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết

   + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn

III. Kĩ năng viết đoạn văn:

* Lí thuyết về đoạn văn: Đoạn văn là một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, diễn đạt hoàn chỉnh hay tương đối hoàn chỉnh một chủ đề bộ phận ở cấp độ nhỏ nhất nào đó trong chủ đề hoặc hệt hống chủ đề của toàn thể đoạn văn. Về mặt hình thức, đoạn văn luôn hoàn chỉnh, thể hiện ở chỗ: bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

1. Để viết được một đoạn văn hay, trước tiên cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? ( nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn. Tức là chúng ta xác định sẽ viết những gì? Tuỳ thuộc yêu cầu của đề, có thể ghi ra giấy nháp những ý chính của đoạn văn. Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ  giúp học sinh hình dung được những ý chính cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm.

2. Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề

+  Sau khi tìm được những ý chính cho đoạn văn, sẽ tiến hành viết câu mở đầu. Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, các em nên dẫn dắt từ nội dung của văn bản được trích dẫn. Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách  khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau triển khai ý  cho câu mở đầu.

+ Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn. Lưu ý cách diễn đạt và lỗi chính tả.

+ Viết câu kết của đoạn văn : Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Dù đoạn văn dài hay ngắn thì câu kết cũng giữ vai trò quan trọng, để lại ấn tượng cho người đọc. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

+ Về dung lượng, đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu của đề bài.

Lưu ý: Nếu bài viết yêu cầu nêu quan điểm, cảm nhận của cá nhân. Có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng phải thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) .

Ví dụ : Văn bản đọc  hiểu về đoạn thơ trong trích Trường ca “Những người đi tới biển”  của Thanh Thảo, sau đó yêu cầu viết đoạn văn khoảng 100 chữ về trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

“Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình

Tuổi hai mươi làm sao không tiếc?

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc?”

(Trường ca “Những người đi tới biển” – Thanh Thảo)

Đoạn văn có các ý sau :

+ Câu mở đầu dẫn dắt vấn đề : Những câu thơ trên của Thanh Thảo nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta hôm nay: Bất cứ thời đại nào, mỗi con người chúng ta nhất là thế hệ thanh niên cũng luôn phải ý thức vai trò trách nhiệm của mình đối với đất nước.

+ Các ý chính của đoạn : có thể tham khảo một số gợi ý sau :

- Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình

- Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

- Lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ Quốc cần.

- Phải rèn luyện sức khỏe để có khả năng cống hiến và bảo vệ đất nước

- Quan tâm theo dõi đến tình hình chung của đất nước, tỉnh táo trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng

- Thời đại ngày nay, thanh niên cần lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn các hành vi vi phạm xâm phạm chủ quyền biển, hải đảo thiêng liêng của Tổ Quốc

+ Câu cuối bàn bạc mở rộng vấn đề, nhấn mạnh trách nhiệm của thanh niên với đất nước.

IV. Viết bài văn nghị luận văn học:

1. Cách viết:

* Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm;
+ Nêu vấn đề cần nghị luận.
* Giải quyết vấn đề:
+ Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng , lô gích ... phân tích rõ những nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản.
 + Những nét đặc sắc nghệ thuật.
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.
2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết một đoạn ( bài ) văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng: 90 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) và thực hiện một số yêu cầu với 3 hoặc 4 câu hỏi. Riêng câu 4: Nghị luận xã hội ( khoảng 100 chữ) 1 đến 1,5 điểm

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn ( 7.0 điểm )

           Nghị luận văn học

Lưu ý:

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận

2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

           LÂM ĐỒNG                                        MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 11

   Thời gian làm bài: 90phút 

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

"Ở giải Oscar 2016, bộ phim tài liệu Chau, beyond the lines do nữ đạo diễn Courtney Marsh chỉ đạo sản xuất đã bất ngờ lọt top 10 đề cử Phim tài liệu xuất sắc. Bộ phim xoay quanh chủ đề vềchất độc da camtại Việt Nam, được thực hiện trong vòng 8 năm.

Trong đó, nhân vật chính của phim là Lê Minh Châu, một người sinh ra trong hình hài tật nguyền, chân tay bị biến dạng do bị nhiễm chất độc da cam. Phải sống trong làng trẻ em Hòa Bình, thuộc bệnh viện Từ Dũ (TP.HCM) nhưng chàng trai này vẫn vượt qua bệnh tật, mặc cảm để trở thành họa sĩ vẽ tranh bằng miệng nổi tiếng. Anh còn tận dụng chỗ nghỉ ngơi làm nơi sáng tác nghệ thuật, đồng thời xây dựng lớp học ươm mầm cho những em nhỏ yêu hội họa.

Lê Minh Châu chia sẻ: "Ban đầu, cả tôi và nữ đạo diễn Courtney Marsh đều không đặt nặng kỳ vọng vào việc bộ phim tranh giải ở liên hoan phim hay giải thưởng phim quốc tế". Anh bày tỏ, bản thân rất bất ngờ khi bộ phim lọt vào đề cử sâu ở giải Oscar 2016.

Anh cũng cho rằng: "Có lẽ, điều chinh phục được những người theo dõi bộ phim chính là ở tâm hồn và trái tim của tôi. Bởi mỗi khi vẽ nên một tác phẩm, tôi đều nỗ lực cống hiến hết mình. Dù đôi khi, cọ vẽ bị gãy, tôi vẫn muốn tiếp tục duy trì để hoàn thiện tác phẩm. Vì thế, chấn thương, khó khăn chỉ là chuyện bình thường, cống hiến mới là chuyện lớn".

                                                                                                                      

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên.

Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ của đoạn văn: " Trong đó, nhân vật chính của phim là Lê Minh Châu, một người sinh ra trong hình hài tật nguyền, chân tay bị biến dạng do bị nhiễm chất độc da cam. Phải sống trong làng trẻ em Hòa Bình, thuộc bệnh viện Từ Dũ (TP.HCM) nhưng chàng trai này vẫn vượt qua bệnh tật, mặc cảm để trở thành họa sĩ vẽ tranh bằng miệng nổi tiếng..”.

Câu 3. Theo anh chị lời chia sẻ (ở đoạn văn thứ ba) và sự bất ngờ của Lê Minh Châu về bộ phim cho thấy tính cách gì của chàng trai này?

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 100 từ, trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan điểm “chấn thương, khó khăn chỉ là chuyện bình thường, cống hiến mới là chuyện lớn".

 Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

                   Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ sau:

                               

“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ.

      Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

  Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

                                Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

                                Gió theo lối gió mây đường mây  

             Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

   Thuyền ai đậu bến sông trăng đó  

                                 Có chở trăng về kịp tối nay ?”   

                                   

                                                   (Trích “Đây thôn Vỹ Dạ” - Hàn Mặc Tử)

          

       -------Hết-------

Đề cương ôn tập hóa học 11 - HKII (2019-2020)

Các em tải đề cương tại đây.

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc