Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LẠI - MÔN VĂN- LỚP 11 , NH 2016- 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

         

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI LẠI  - NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11

NỘI DUNG KIẾN THỨC:

A. Phần kiến thức văn học Việt Nam

 Bài 1:  Vội vàng  của Xuân Diệu.
- Nắm một số nét chính về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Nhan đề và giá trị nghệ thuật và nội dung chính:
+ Nhan đề chứa đựng một tâm thế sống, một triết lí sống mới mẻ
+ Cảm nhận được lòng ham sống cuồng nhiệt, bồng bột, mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc trong tổ chức văn bản của bài thơ, cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
1. Phân tích đoạn thơ từ câu “Tôi muốn tắt nắng đi” đến câu “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
* Vội vàng - một khát khao sống rát bỏng:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+ 5 chữ,  4 câu thơ ngũ ngôn giãi bày, bộc lộ cảm xúc khát khao
+ Tôi muốn - Cá nhân mong muốn; điệp ngữ, lặp cú pháp, cái tôi cá nhân tự ý thức " khát khao sống hết mình
+ Tắt, buộc: động từ - hành động mạnh mẽ của con người à chủ quan
+ Gió, nắng - danh từ: Vẻ đẹp và hương sắc của thiên nhiên
hương, màu - tính từ → thế giới khách quan
+ Cho…đừng… cặp quan hệ từ - lặp cú pháp: khát khao mong muốn níu giữ lại.
→ Sử dụng từ ngữ mang ý nghĩa; điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp… khẳng định cái tôi riêng của nhà thơ và ước muốn giữ lại sắc màu tươi đẹp cho cuộc đời.
 Một ý tưởng táo bạo lấy chủ quan áp đặt cho thế giới khách quan song hết sức lãng mạn; diễn tả mong muốn mãnh liệt níu kéo cuộc sống đẹp tươi; bộc lộ cái tôi cá nhân tự ý thức mạnh mẽ, nồng cháy của Xuân Diệu.
* Vội vàng – một thiên đường trên mặt đất:
+ Nơi có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, nơi có cuộc sống cực hạnh phúc. Có một thiên đường ở ngay trên mặt đất và hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người bình thường chúng ta; hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống.
= >  Say mê vồ vập đến vội vàng : thấy lạ, thấy đẹp, Xuân Diệu không sáng tạo ra mà chỉ miêu tả ngay hiện tại, các nhà thơ mới cũng như Xuân Diệu ngơ ngác vui sướng như lần đầu tiên trông thấy trời xanh, hoa là, ong bướm …
- Bảy câu thơ đầu :
+ Này đây (5 lần) – từ chỉ định, điệp ngữ " hiện tại, ngay trước mắt mình
+Từ ngữ, hình ảnh, từ láy, lặp cú pháp, tính từ…tháng mật, ong bướm; hoa đồng nội xanh rì; lá cành tơ phơ phất; yến anh, khúc tình si. Tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng, vội vàng → Hoa thơm trái ngọt của mùa xuân thắm tươi như chào mời, cuộc sống đầy niềm vui, con người ngập tràn sức sống, cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian.
+ Từ của- sở thuộc, xuất hiện tới 4 lần như một điệp khúc: cái thuộc về mỗi cá nhân con người.
- Hai câu thơ khép lại đoạn thơ
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

+ Câu thơ hai vế diễn tả niềm hạnh phúc tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên tạo hóa; Tâm trạng băn khoăn lo lắng
+ Thành công khi sử dụng từ ngữ: Tôi – điệp từ cá nhân tự ý thức; sung sướng, vội vàng tâm trạng vui, háo hức, vồ vập: vội vàng, cuống quýt, tiếc nuối mùa xuân qua đi.
+ Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa; cùng những điệp từ, điệp ngữ, lặp cú pháp, từ láy…
→ Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan, thể hiện sức sống sôi nổi, trẻ trung, căng mọng, tình tứ của thiên nhiên nơi trần gian; diễn tả tâm trạng náo nức, hồ hởi, sung sướng đến vội vàng.
* Vẻ đẹp của con người trần thế trong tuổi trẻ và tình yêu “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; và này đây ánh sáng chớp hàng mi”
- Và này đây ánh sáng chớp hàng mi:
+ Từ chỉ định: này đây: hiện tại; hoán dụ: hàng mi" con người: vẻ đẹp con người trần thế hiện tại;
+ Ánh sáng chớp: đôi mắt đẹp chớp chớp hàng mi bừng ra muôn vạn ánh hào quang: cuộc sống xung quanh ta càng lộng lẫy, rực rỡ.
-Tháng giêng (mùa xuân) ngon như một cặp môi gần (nụ hôn tình yêu)
+ Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, khác VHTĐ, Tháng giêng ( mùa xuân) - cặp môi gần ( nụ hôn tình yêu)
+ Cách dùng từ “ngon” đặc sắc, cảm giác của các giác quan (vị giác) khát khao về tình yêu và gợi về vẻ đẹp tuyệt diệu của con người trần thế trong tình yêu và tuổi trẻ;
Niềm cảm xúc ngất ngây trước cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi trần gian đang bày ra trước mắt một vẻ đẹp ngập tràn sức sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn.

2. Phân tích đoạn thơ cuối bài thơ từ câu “ Ta muốn ôm...” đến câu “ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi”.
- Cái tôi rất riêng, rất cá nhân tràn đầy những khát khao sống để hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Dấu ! – Cảm thán,  giục giã mau lên chứ…; từ mùa vẻ đẹp thiên nhiên, con người đang tràn ngập
→ Hãy sống hết mình để tận hưởng mọi hương vị ngọt ngào của thiên nhiên, con người
+ Ta muốn - điệp từ ngữ, lặp cú pháp: khẳng định cái tôi rất riêng, rất cá nhân, tràn đầy những khát khao…cái ta riêng nhưng vòng tay rộng lớn.
+ Từ ôm, say, thâu, hôn – động tính từ →Hành động, trạng thái tâm trạng mãnh liệt, mạnh mẽ → sống hết mình và hưởng những hương vị thơm tho ngọt ngào, tươi mới, tưng bừng của cuộc sống hiện tại.
+ Cho mơn mởn, cho chếnh choáng, cho đã đầy, cho no nê - láy, điệp ggợi vẻ đẹp, niềm say mê; và - liên từ, liệt kê, đa dạng, sinh động; tính từ chỉ màu sắc như mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc thời tươi; những danh từ chỉ sự vật gphong phú.
+ Lặp cú pháp tô đậm khát khao cá nhân muốn tận hưởng; nhịp thơ nhanh chóng khẩn trương rộng mở một cái tôi cá nhân mạnh mẽ → tạo sự cộng hưởng, tăng tiến.
Thiên nhiên tươi đẹp, hoa thơm, trái ngọt và một cái tôi rộng mở; một khao khát mãnh liệt được ôm ghì, riết lấy cuộc sống mơn mởn, tận hưởng hương vị thơm tho ngọt ngào.
- Khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
+ Dấu ! cảm thán; Từ cắn, động từ: dòng cảm xúc dâng trào tột đỉnh.
+ Từ xuân hồng, ẩn dụ: tuổi trẻ, tình yêu: diễn tả khát khao cháy bỏng một tình yêu; một lòng ham sống, giao cảm với đời đến sy mê, đắm say, cuồng nhiệt.
- Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ tiếng Việt điêu luyện, dân gian, cách tân trong hình thức: điệp, cấu trúc, ngắt câu …Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

- Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi vội vàng là gì?
3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
Có sự cách tân tuyệt vời
+ Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc với mạch luận lí, cách nhìn cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi hối hả cuồng nhiệt.
+ Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
 

Bài 2: Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.
- Nắm một số nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng; hiểu rõ những nét chính về nghệ thuật, nội dung
1. Cảnh ban mai thôn Vĩ tươi sáng và người tình tha thiết:
* Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay một lời trách cứ nhẹ nhàng; lời mời mọc ân tình → Chỉ còn là hoài niệm là sự đi về trong tâm tưởng; sự tiếc nuối và nỗi đau không thành lời. Hỏi thăm chân thành; lời mời mọc trách cứ nhẹ nhàng; nhắc nhở – đã lâu không về

+ Ao ước được giao cảm + mặc cảm hoàn cảnh + sự phân thân hỏi chính mình
→ Bao bọc niềm yêu, nỗi nhớ, sự khát khao gắn bó với quê hương, với con người; cùng một nỗi đau xa cách, chia lìa.
* Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảng khắc hừng đông và sau bức tranh đó là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
 - Giản dị, giàu sức gợi: tinh khôi, thanh khiết, thanh thoát; nắng hàng cau vừa thực:  ánh nắng từ những hàng cau chiếu xuống.  Vừa long lanh, huyền ảo: ánh nắng lạ kì mang hồn của Huế, nhạt màu song tươi sáng, lung linh. Nắng hàng cau – nắng mới lên: Điệp từ cách quãng
khu vườn thôn Vĩ → cụ thể nhưng khái quát gợi cảm, tế nhị, có duyên → biểu thị sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên; mướt quá: miêu tả cảnh vườn buổi sáng bóng láng, mỡ màng, mềm mại nhìn thích mắt; xanh như ngọc: so sánh cách điệu hóa trong sáng, mỡ màng, tươi tốt tràn đầy sức sống, gợi nét quyến rũ, thơ mộng và đẹp đến mê hồn

- Vườn ai: Đại từ phiếm chỉ: cảnh thôn Vĩ hiện lên tươi sáng trong trẻo dưới ánh nắng kì diệu của đất trời ban mai, khu vườn hàng cau trong nắng sớm thật thanh khiết vừa cụ thể vừa gợi cảm.
 Có thực; ước ao, đắm say với cuộc sống. Chữ điền có nhiều cách hiểu: khuôn mặt đẹp, phúc hậu, nhân từ, dịu dàng…gợi nét đoan trang, thùy mị, rất có duyên của người con gái xứ Huế; Con người kín đáo, e ấp; cảnh, người hòa quyện đẹp.
→ Câu thơ là một sự sáng tạo, như một bức họa bằng thơ, hình ảnh không tả thực cảnh, người mà chỉ cốt ghi nhận lấy linh hồn thôn Vĩ.
2. Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
 Xót xa, đau đớn, tách biệt, khác thường, ngang trái mặc cảm chia lìa gợi nỗi buồn hiu hắt: gió / mây , buồn thiu / hoa bắp lay: Nhân hóa

* Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
* Mây và gió: Thường đi sóng đôi với nhau gió thổi mây bay. Nhưng trong câu thơ của Hàn lại “gió theo lối gió – mây đường mây” → gợi sự đứt gãy, chia lìa, xa cách thiên nhiên, con người.
* Dòng nước buồn thiu: Với nghệ thuật nhân hóa, tác giả thổi linh hồn vào cảnh vật→ Dường như thiên nhiên cũng mang tâm trạng của con người .
- Nghệ thuật tương phản ở điệp từ diễn tả sự chia lìa xa cách, cảnh buồn não nề → Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, lạc lõng, sự ngăn cách con người, tình người.
 + Thực + ảo mộng: Hai câu sau tả dòng Hương giang trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ: Bến sông trăng – điểm tựa duy nhất gắn nhà thơ với cuộc sống cũng thành ra mơ hồ, hư ảo – kịp; lo âu, thắc thỏm, chờ đợi, hy vọng.
+ Thuyền ai: Đại từ phiếm chỉ → Gợi sự hoài nghi huyền hoặc và có chút hy vọng dù rất mong manh; bến trăng; sông trăng; thuyền trăng → Cảnh vật bao trùm tràn ngập trong ánh trăng cảnh vừa thực nhưng vừa ảo, xa vời; một vẻ đẹp kì diệu ,tuyệt vời chỉ có trong cõi mộng.
→ Tả thực ánh trăng đêm → Biểu tượng của hạnh phúc nên càng hư ảo xa vời hơn.
+ Từ kịp kết hợp ngắt nhịp 5/2 gấp, đứt quãng gợi một sự lo âu; phấp phỏng, hụt hẫng và có cả vô vọng →Thể hiện tâm trạng khắc khoải, mong chờ, lo âu, hụt hẫng và sự ý thức được của nhà thơ về căn bệnh của chính mình.
- Không gian tràn ngập trong ánh trăng như trong cõi mộng, cảnh vừa thực vừa hư ảo, gợi tả xứ Huế đẹp nhưng đượm buồn, xa vắng. Nỗi buồn đau của một vẻ đẹp hướng tới những điều cao quý: Tình quê, tình người.
3. Nỗi niềm thôn Vĩ:
Con người và cảnh vật hư ảo,  mơ hồ, mông lung không xác định  nhấn mạnh xa vời; trắng quá, sương khói, mờ nhân ảnh.

* Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo xa vời trong sương khói mờ nhân ảnh trong cảm nhận của khách đường xa: Mơ – đường xa
* Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chứa chan niềm thiết tha với cuộc đời.
+ Ai – tình ai – đậm đà; đại từ nhân xưng, phiếm chỉ vừa là mọi người vừa là cô gái thôn Vĩ; ai – chính mình; xuất hiện cuối bài thơ (2 lần ) tô đậm cảm giác mơ hồ, không xác định; một câu hỏi kết thúc khổ thơ cũng là kết thúc bài thơ vừa diễn tả sự hướng về tình yêu thủy chung vừa là nỗi xót xa day dứt trước tình người, tình đời tha thiết.

+ Lòng yêu quý cuộc sống, thiết tha muốn gắn bó nồng nhiệt với cuộc sống; khát khao được sống.
(Phân tích bài thơ với ba luận điểm tương ứng với ba khổ thơ; Phân tích bài thơ với hai luận điểm chính: Một kỉ niệm đẹp và thơ và một mối tình hụt hẫng, chia lìa; một tấm lòng đầy khát khao tình đời, tình người của nhà thơ).
4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:

+ Trí tưởng tượng phong phú; nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa ảo và thực; Thời gian không liên tục, không gian không duy nhất; ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, trong sáng, độc đáo.
+ Bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ; con người thơ Hàn Mặc Tử: Yêu đời, đầy uẩn khúc, âu lo.

 Bài 3: Từ ấy  của Tố Hữu.
+ Nắm một số nét chính về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy
+ Biết cách phân tích từng khổ thơ với những luận điểm, luận cứ rõ ràng;  hiểu được những nét nghệ thuật, nội dung.
+ Phân tích bài thơ qua ba luận điểm chính: Niềm vui lớn khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ những người Cộng sản; một lẽ sống lớn;  một tình cảm lớn.
1. Khổ 1: Niềm vui lớn và sự say mê khi gặp lí tưởng cộng sản:
* Hai câu đầu viết theo bút pháp tự sự, kể lại kỉ niệm không quên trong đời.
+ Từ ấy – thời điểm bắt đầu, là mốc thời gian quan trọng có ý nghĩa đặc biệt, khi đó mới 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và được kết nạp vào Đảng
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời, chân lí, chói qua tim khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ; cách sử dụng thể hiện thái độ thành kính, ân tình.
* Những động từ như bừng – chỉ ánh sáng phát ra đột ngột, chói – ánh sáng có sức xuyên mạnh, nhấn mạnh ánh sáng của Đảng hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở rộng trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm
- Là mốc thời gian có ý nghĩa cực kì quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng; ánh sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
* Hai câu tiếp: bút pháp trữ tình lãng mạn cùng những hình ảnh so sánh nhà thơ cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu; cũng đồng thời diễn tả cụ thể niềm vui vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản
+ Một thế giới tràn đầy sức sống, hương sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá, âm thanh rộn rã của tiếng chim ca hót .
+ Nhà thơ sung sướng đón nhận lí tưởng như cây cỏ hoa lá đón nhận ánh sáng mặt trời; lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người tràn đầy sức sống, niềm yêu đời, cuộc sống có ý nghĩa; là nhà thơ nên vẻ đẹp và sức sống ấy cũng chính là vẻ đẹp và sức sống mới của hồn thơ
- Cách mạng không đối lập với nghệ thuật mà khơi dậy một sức sống mới đem lại một cảm hứng sáng tạo cho hồn thơ.
2. Khổ 2: Lẽ sống lớn - Những nhận thức mới về lẽ sống:
-
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối quan hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.
* Giác ngộ lí tưởng nhà thơ khẳng định quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung với mọi người.
+ Động từ buộc – một ngoa dụ, thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao muốn vượt qua cái tôi cá nhân để sống chan hòa với trăm nơi – một hoán dụ chỉ mọi người sống khắp nơi
+ Từ trang trải gợi liên tưởng đến tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, đồng cảm sâu xa với mọi hoàn cảnh sống của từng con người, lớp người.
* Hai câu thơ tiếp thể hiện tình yêu thương con người của nhà thơ là tình hữu ái giai cấp
+ Từ khối đời - một ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kết chặt chẽ với nhau phấn đấu vì mục tiêu chung.
+ Khi cái tôi và cái ta hòa làm một cùng lí tưởng thì sức mạnh nhân lên gấp bội
Mối liên hệ giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.
3. Khổ 3: Tình cảm lớn - Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của Tố Hữu:
- Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên đại gia đình quần chúng lao khổ.
* Lí tưởng giúp nhà thơ có được lẽ sống mới và vượt qua những ích kỉ hẹp hòi tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ.
* Những điệp từ là cùng các từ con, em và số từ ước lệ vạn nhấn mạnh một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết. Nhà thơ nhắc tới những kiếp phôi pha, những đầu em nhỏ không cơm áo phải lang thang vất vưởng … thể hiện tấm lòng đồng cảm, xót thương, lòng căm giận trước bao bất công ngang trái của cuộc đời cũ.
* Chính những kiếp người ấy cũng là đối tượng sáng tác chủ yếu của nhà thơ như cô gái giang hồ, chú bé đi ở, lão đày tớ, em bé bán bánh …
d. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản:
+ Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở.
+ Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

B. Phần Đọc - hiểu văn bản:

I. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện.

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

 1. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 3. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 4. Xác định phương thức biểu đạt:tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

5. Xác định phong cách ngôn ngữ: báo chí, nghệ thuật, chính luận, khoa học, sinh hoạt, hành chính .

 6. Xác định thao tác lập luận :  giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

* Yêu cầu:

Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

II.  Ví dụ:

Đọc  hiểu (3,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu:  

 “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.
Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi,Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
(Trích Tuyên ngôn Độc lập- Hồ Chí Minh; SGK Ngữ văn 12 tập một, NXB Giáo dục)

Câu 1: Trình bày nội dung chính của đoạn văn trên? (0,75 điểm)
Câu 2: Trong hai câu văn: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
Tác giả sử dụng dấu “!” thể hiện cầu khiến hay cảm thán vì sao?(0.5 điểm)
Câu 3: Tìm, chỉ rõ và nêu tác dụng của những hình thức nghệ thuật trong đoạn văn? (1.0 điểm)
Câu 4: Phong cách ngôn ngữ được dùng trong đoạn văn? Nêu căn cứ? (0,75 điểm)

C. Phần tiếng Việt, Làm văn

Bài 1: Nghĩa của câu.
- Nghĩa sự việc: Thành phần phản ánh sự tình ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Nghĩa tình thái : Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hay với người đối thoại.
+ Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
+ Thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại nhờ các từ ngữ tình thái ở cuối câu
 Bài 2: Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Ngôn ngữ được dùng trong văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội thảo, hội nghị, nói chuyện thời sự…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,văn hóa, tư tưởng; bày tỏ chính kiến, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực theo một quan điểm chính trị nhất định
-  Đặc trưng chung:
+ Tính công khai về quan điểm chính luận.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: lập luận thuyết phục người đọc, nghe bằng cách giải thích, chứng minh? luận cứ xác đáng.
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ và thuyết phục về lí trí - tình cảm

Bài 3: Thao tác lập luận  bác bỏ

- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ đề gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác …từ đó nêu lên ý kiến đúng đắn của mìnhđể thuyết phục người nghe

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại , chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khái cạnh sai lệch , thiếu chính xác…của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

- Khi bác bỏ cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực

Bài 4: Thao tác lập luận bình luận

- Bình luận nhắm đề xuất và thuyết phục người đọc ( người nghe) tacn1 đồng với nhận xét , đánh giá, bàn luận của mình về một hiện tượng ( vấn đề) trong đời sống hoặc trong văn học.

- Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng ( vấn đề) bình luận; đề xuất và chứng tỏ được  ý kiến nhận , đánh giá của mình lá xác đáng; có những lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận.

Lưu ý:

-  Cần nhận diện được và nắm chắc đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ khác đã học.
-  Ôn lại một số hình thức nghệ thuật cơ bản như:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
3. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4. Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định.
5. Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
6.Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7. Phép liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
9. Điệp:là biện pháp lặp lại yếu tố, từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
- Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc
- Điệp vần: lặp lại phần vần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp thanh: lặp lại thanh bằng hoặc trắc nhiều lần để tạo hiệu quả nghệ thuật
- Điệp từ ngữ: lặp lại từ ngữ tạo hiệu quả nghệ thuật
- Phép lặp cú pháp: Lặp kết cấu ngữ pháp; Lặp từ ngữ, lặp cú pháp
: lặp kết cấu ngữ pháp, cấu trúc C-V để tạo sự nhịp nhàng, cân đối hài hoà cho câu văn
10. Phép chêm xen: Thành phần ở giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được chú thích, xen vào ghi chú thêm một thông tin nào đó và tách ra bằng ngữ điệu khi nói, đọc; viết bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang; có tác dụng ghi chú giải thích
- Các thể thơ hiện đại rất đa dạng và phong phú ở số tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi
11. Tương phản, đối lập: Là cách diễn đạt đặt những sự vật, tính chất, đặc điểm tương phản với nhau bên cạnh nhau nhằm tô đậm ý muốn diễn đạt, làm cho lối diễn đạt sinh động, ấn tượng.
12. Câu hỏi tu từ: hỏi không cần trả lời; để khẳng định một vấn đề nào đó
13. Sử dụng từ láy: gợi ra nhiều những vấn đề liên quan (láy tượng hình gợi hình ảnh; láy tượng thanh gợi âm thanh)

D. Phần Làm văn:

I. Nghị luận xã hội (có thể là vấn đề đặt ra từ phần đọc – hiểu)

 1. Cách viết:

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ...

   - Thông điệp gửi gắm qua văn bản.

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định, mở rộng vấn đề.

2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội ngắn; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

* Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết xã hội và thực tiễn đời sống, kiến thức học tập được trong chương trình THPT. Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra.

II. Nghị luận văn học:

 1. Cách viết:

* Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm;
+ Nêu vấn đề cần nghị luận.
* Giải quyết vấn đề:
+ Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng , lô gích ... phân tích rõ những nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản.
 + Những nét đặc sắc nghệ thuật.
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam.
2. Yêu cầu chính:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết một đoạn ( bài ) văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo dung lượng kiến thức theo yêu cầu đề ra

* Lưu ý: ôn lại các khái niệm thao tác lập luận; nhận diện và  sử dụng  tổng hợp  các  tác lập luận trong bài văn nghị luận  như : Thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề:  Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện một số câu hỏi. (có thể là thơ hay văn xuôi có trong SGK hoặc ngoài SGK) với 3 hoặc 4 câu hỏi

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn : ( 7.0 điểm ):

Câu 1: Nghị luận xã hội ( 2.0 điểm): Viết bài ( đoạn) văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ về vấn đề được đặt ra ở phần đọc – hiểu (khoảng 200 chữ)

Câu 2: Nghị luận văn học ( 5.0 điểm)

Lưu ý:

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận

 2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

ĐỀ THAM KHẢO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG             ĐỀ THI LẠI  NĂM HỌC 2016 - 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 11

                (Đề gồm có 01 trang)                   Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau đây:

                 “Hạnh phúc

                 Là sự bình yên sau những trận bom rền

                 Là qua trận sốt rét rừng

                 Đồng đội không người nào nằm lại

                 Là  những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

                 Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười…

                 Hạnh phúc

                 Là khi những người lính trở về

                Chống nạng run run ngã vào vòng tay mẹ

                Nhận ra mình hãy còn thơ bé

                Òa khóc một lần cho thỏa những ước ao….”

(Khúc vĩ thanh sau cuộc chiến– Chu Thị Thơm, Báo GD & TĐ số 18, 30.4.2006)

                                                      

Câu 1: (0.5 điểm) Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ?

Câu 2: (0.5 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 câu thơ sau:

                “Hạnh phúc

                 Là sự bình yên sau những trận bom rền

                 Là qua trận sốt rét rừng

                 Đồng đội không người nào nằm lại”.

Câu 3: (1.0 điểm) Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng:

               “Hạnh phúc

                 Là khi những người lính trở về            

                 Chống nạng run run ngã vào vòng tay mẹ”

Câu 4: (1.0 điểm) Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (Viết đoạn văn ngắn không quá 10 dòng)

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Từ cảm nhận về hạnh phúc trong đoạn thơ anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) suy nghĩ về hạnh phúc.

Câu 2: (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về khổ  thơ sau:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

 Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

            ( Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn  Mặc Tử, SGK Ngữ Văn 11 tập II, NXB GD,tr 39)

-------Hết-------

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc