Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LẠI - MÔN VĂN- LỚP 10 , Nh 2016- 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI LẠI  - NĂM HỌC 2016 - 2017

 

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

 

NỘI DUNG KIẾN THỨC:

 

A. Phần kiến thức văn học Việt Nam

Bài 1. Tác phẩm “ Đại cáo bình Ngô”(Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi.  

* Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

a. Hoàn cảnh ra đời.

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

b. Thể loại.

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu.

c. Nội dung:

*. Nêu luận đề chính nghĩa.

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo.

       “Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm lược.

- Tư cách độc lập của dân tộc:

     “Như nước Đại việt ……cũng khác”

àNêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung Quốc.

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập.

*. Bản cáo trạng tội ác của giặc.

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước ta.

Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ.

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen.

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

àTội ác tầy trời, vô nhân đạo.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết.

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

* Quá trình kháng chiến và chiến thắng.

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi).

+ Phi thường: ngẫm thù lớn……..căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn khoăn.

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa.

àLòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân.

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa  gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn.

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại  và nhục nhã.

- Thể hiện sự nhân  nghĩa, lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình và chính nghĩa của  quân dân ta: tha chết cho chúng, cấp ngựa, cấp lương thực, cấp thuyền cho chúng trở về nước.

=> Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù -> thể hiện lòng tự hào dân tộc .

=> Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

* Lời tuyên cáo hòa bình, độc lập.

- Nguyễn Trãi thay  Lê Lợi tuyên bố sự  nghiệp “Bình Ngô phục quốc” đã thành công, nền độc lập đã đựơc lập lại.

- Ca ngợi  và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉ nguyên mới.

+ Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

=> Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật :

+ Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê.

+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoàng tráng.

b. Ý nghĩa văn bản: bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dâ Đại Việt ; bản Tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòa bình.

 2. Đoạn trích: “Tình cảnh lẻ loi của ngưởi chinh phụ” trích Chinh phụ ngâm - Tác giả Đặng Trần Côn; Dịch giả Đoàn Thị Điểm.

1. Vị trí của đoạn trích.

Từ câu 193 đến câu 216 trong số 478 câu củaChinh phụ ngâm.

2. Chủ đề:

“Chinh phụ ngâm” là một bài ca dài, là lời thở than của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến, tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa, niềm khao khát của người phụ nữ về cuộc sống lứa đôi trong hòa bình yên ổn.

3. Nội dung:

a. Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay".

b. Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên".

+ Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn.

c. Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,...

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

-Nghệ thuật:  Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật, ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,...

→ Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

3.Tổng kết:

a. Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ

b. Ý nghĩa văn bản: Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến

3. Đoạn trích: “Trao duyên” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Vị trí của đoạn trích.

 Từ câu 723 đến câu 756 trong số 3254 câu, thuộc phần II: gia biến và lưu lạc của Truyện Kiều.

 Chủ đề:

  Mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thúy Kiều. Kiều rơi vào bi kịch chữ “tình” và “hiếu”. Quyết định bán mình để cứa cha và em, Kiều phải hi sinh chữ “tình” để đền đáp chữ “hiếu”, trong đêm cuối cùng  ngày mai theo Mã Giám Sinh lên đường, Kiều nghĩ đến Kim Trọng với mối tình đầu sâu nặng nên đã thuyết phục, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

 Nội dung:

a. Thúy Kiều nhớ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng (18 câuđầu).

* Kiều nhờ  cậy Vân:

- Cậy: tin tưởng mà nhờ.

- Chịu lời: nhận lời bằng sự cảm thông.

- Lạy, thưa: thể hiện sự khẩn khoản, tha thiết, hạ mình hết mức khi nhờ – báo hiệu tính hệ trọng của việc sắp nhờ.

àCách dùng từ chuẩn xác, tinh tế (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị lời thỉnh cầu tha thiết của Kiều vì đây là “tình chị duyên em”.

* Kiều nhắc nhở mối tình của mình với Kim Trọng:

- “Kề từ…. chén thề” mối tình đằm thắm, thề nguyền sâu nặng, vì hoàn cảnh gia đình nên Kiều đã hi sinh chữ tình cho chữ Hiều -> thể hiện sự tan vỡ, mỏng manh của tình yêu.

          “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

àĐó chính là mối tình thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

- Kiều thuyết phục Vân: “Ngày xuân . … thơm lây”

 ->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:

   +Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.

   + Lời nước non : nghĩa vợ chồng.

   +Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối:  cõi chết

àTác giả thật tinh tế, khéo léo để Kiều thuyết phục Vân bằng lý lẽ và tình cảm, bó buộc Vân bằng tình ruột thịt -> buộc Vân phải chấp nhận - mục đích trao duyên đã đạt.

* Tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em.

- Trao cho Vân: chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn … -> kỷ vật gắn bó mối tình đẹp của Kim – Kiều.

- Dặn dò Vân: duyên này thì giữ >< vật này của chung -> Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẩn:

+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.

+ Trao kỷ vật thì lại thấy mình cũng có phần trong đó -> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh thần.

=> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này: trong Kiều có sự xung đột, mâu thuẩn gay gắt: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Tiếng nói lý trí đã bị đẩy lùi khi Thuý Kiều ý thức nỗi đau của chính mình. Kiều chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.

 

b. Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên(còn lại).

- Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người “mệnh bạc”. Kiều dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn, trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu “Bây giờ…..từ đây”->Kiều càng thương mình, càng xót xa.

- Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời.

à Từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

4. Tổng kết.

a. Nghệ thuật:

+ Miêu tả tinh tế diễn biến nhân vật.

+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.

b.Ý nghĩa văn bản: vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

B. Phần Tiếng Việt:

Bài 1. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

1. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

3. Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật : các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng.

4. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

 Bài 2. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối.

1. Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7.

2. Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

3. Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại).

4. Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.

  Lưu ý : - Học sinh cần nắm vững lý thuyết và các bài luyện tập       

              - Cần ôn lại các phép tu từ đã học như nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, thậm xưng…     

                     

C. Phần Đọc - hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản:

1. Yêu cầu cần ôn tập và rèn luyện.

Tìm đọc và thực hiện các yêu cầu ở một số đoạn văn bản hay một văn bản ngắn (Thơ hoặc văn xuôi ) có trong SGK hoặc ngoài SGK

1. Xác định được nội dung chính; từ đó xác định ý nghĩa của văn bản

 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa; những từ cần giải nghĩa…

 3. Phát hiện những biện pháp tu từ chính và tác dụng của những biện pháp tu từ đó

 4. Xác định phương thức biểu đạt

 5. Xác định phong cách ngôn ngữ

 6. Viết một đoạn văn (có thể từ một câu hoặc một vấn đề trong văn bản đó) nêu cảm nhận hoặc nêu suy nghĩ ( Khoảng 10 dòng tờ giấy thi)

* Yêu cầu:

Đọc kĩ những câu hỏi xác định rõ yêu cầu của mỗi câu

Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, trúng, đúng, đủ nội dung câu hỏi

2. Ví dụ:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

                              Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắnnhư thép,vữngnhư đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Caonhư núi,dàinhư sông

Chí talớnnhư biển Đông trước mặt!

                           (Ta đi tới - Tố Hữu )

Đọc kĩ đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu:  

   1. Em hãy chỉ rõ phép tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của phép tu từ đó?(1.0 điểm)

   2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?(0.5 điểm)

   3. Những từrắn , vững, cao, dài, lớn thể hiện  điều gì?(0.5 điểm)

   4. Viết đoạn văn khoảng 10 dòng tờ giấy thi trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa đoạn thơ.(1.0 điểm)

 

D. Phần Làm văn:

 

( Nội dung phần làm văn thuộc 3 văn bản văn học Việt Nam đã giới hạn ở trên)

1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học

* Đặt vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn về tác giả, tác phẩm, nội dung vấn đề cần nghị luận.

 * Giải quyết vấn đề:

   - Triển khai các luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, lô gích ... phân tích các nét nghệ thuật thể hiện các nội dung cơ bản

   - Những nét đặc sắc nghệ thuật

 * Kết thúc vấn đề: Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí tác giả trong nền văn học Việt Nam

2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

a. Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

E. DẠNG ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG

I. Thời lượng :90 phút

II. Dạng đề: Gồm 2 phần:

Phần Đọc hiểu ( 3.0 điểm )

Đọc hiểu văn bản hoặc đoạn văn bản và thực hiện một số câu hỏi.

Học sinh lưu ý: Trả lời ngắn gọn trúng yêu cầu, không dài dòng.

Phần Làm văn : ( 7.0 điểm ): Văn bản nghị luận văn học.

 1. Nắm chắc cách viết một bài văn nghị luận thuộc vấn đề văn học

 2. Đảm bảo hai yêu cầu chính:

 

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về văn học; phân tích được giá trị nghệ thuật; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm – đoạn trích của tác giả; học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được những ý cơ bản mà đề yêu cầu.

 

ĐỀ THAM KHẢO

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG             ĐỀ THI LẠI NĂM HỌC 2016 - 2017

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT                 Môn thi: NGỮ VĂN – KHỐI 10

                (Đề gồm có 01 trang)                   Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

                       (ĐỀ THAM KHẢO)

Phần I:  Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau đây:

                              

“Nhng dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đi chúng tôi nhng tháng năm trẻ nhất

Mưi tám hai mươi sắc như cỏ

Dàynhư cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt

Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên

Hơn một điều bất cht

Chúng tôi đã đi không tiếc đi mình

(Nhng tuổi hai mươi làm sao không tiếc)

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?”

                                

                                 (Trích:Trưng ca Nhng người đi tới biển–ThanhThảo)

1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0.5 điểm)

2. Văn bản trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó? (0.5 điểm)

3. Tìm và chỉ rõ  các hình thức nghệ thuật chính. Nêu tác dụng của từng hình thức nghệ thuật đó qua những câu thơ sau: (1.0 điểm)

“Mưi tám hai mươi sắc nhưc ỏ

 Dày như cỏ

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ”

4. Viết một đoạn văn ngắn không quá 10 dòng nêu cảm nhận của anh/chị về điều tâm đắc nhất của đoạn thơ. (1.0 điểm)

 

Phần II:  Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:

   “…Lòng này gửi gió đông có tiện?

   Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

          Non Yên dù chẳng tới miền,

   Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

   Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

   Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

           Cảnh buồn người thiết tha lòng,

   Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Chinh phụ ngâm, Nguyên tác Đặng Trần Côn, diễn Nôm Đoàn Thị Điểm , Ngữ Văn 10 tập II, NXB GD)

-------Hết-------

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc