Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG GDCD HKI KHỐI 11

Đề cương ôn thi học kì 1 môn GDCD lớp 11

 

Bài 4 : CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a. KN cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.

b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

- Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

- Do điều kiện SX và lợi ích của mỗi chủ thể khác nhau.

3. Tính hai mặt của cạnh tranh

a. Mính hai mặt

- Kích thích lực lượng SX, KHKT phát triển và năng suất lao động xã hội tăng.

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước vào đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế.

b. Múc đẩy tăn

- Chạy theo lợi nhuận 1 cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho môi trường môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.

- Để giành giật khách hàng và lợi nhuận nhiều hơn, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp và bất lương.

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

Bài 5 : CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1. Khái niệm cung, cầu:

- Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định.

- Cung là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

2. Nội dung quan hệ cung - cầu:

1. Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.

2. Biểu hiện nội dung quan hệ cung - cầu:

a) Cung - cầu tác động lẫn nhau:

- Khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá tăng lên → cung tăng

- Khi cầu giảm xuống, sản xuất, kinh doanh thu hẹp, lượng cung hàng hoá giảm xuống → cung giảm

- Ví dụ: Vào mua trung thu nhu cầu về bánh trung thu tăng cao. Nhà sản xuất ra bánh trung thu như Kinh Đô, Hữu Nghị, Việt Food...sản xuất ra nhiều bánh hơn. Qua mùa trung thu nhu cầu giảm, các hãng thu hẹp sản xuất hay không sản xuất nữa mà sản xuất các loại bánh khác.

b) Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường:

- Cung > cầu thì giá cả thị trường < giá trị hàng hoá trong sản xuất.

- Cung < cầu thì giá cả thị trường > giá trị hàng hoá trong sản xuất.

- Cung = cầu thì giá cả thị trường = giá trị hàng hoá trong sản xuất.

- Ví dụ: Qua mùa trung thu nhu cầu về bánh trung thu giảm, giá bán bánh trung thu giảm đột ngột.

+ Tết nhu cầu về bánh kẹo, hạt dưa tăng cao, giá bánh kẹo, hạt dưa thường cao hơn bình thường.

c) Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu:

* Về phía cung: giá cả tăng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất → lượng cung tăng lên.

- Khi giá cả giảm xuống, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất → lượng cung giảm xuống.

* Về phía cầu: khi giá cả giảm xuống, thì cầu có xu hướng tăng lên và ngược lại.

+ Khi giá cà fê giảm thu hẹp sản xuất, nhiều gia đình còn chặt cây cà fê trồng các loại cây khác. Khi giá cà phê tăng, người ta lại trồng cà fê nhiều.

III. Vận dụng quan hệ cung - cầu:

1. Đối với nhà nước:

- Vận dụng thông qua việc điều tiết cung - cầu trên thị trường, Chằng hạn, khi thị trường bị rối loạn do nguyên nhân khách quan ( lũ lụt, hạn hán,...), hoặc do hoạt động tự phát đầu cơ tích trữ của một số tư nhân, làm cho trên thị trường cung nhỏ hơn cầu và giá cả tăng lên đột biến. Khi đó, Nhà nước cần thông qua pháp luật, chính sách..., nhằm cân đối lại cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân.

2. Đối với người sản xuất, kinh doanh:

- Vận dụng quan hệ cung - cầu bằng cách thu hẹp sản xuất, kinh doanh mặt hàng trên thị trường khi cung lớn hơn cầu, giá cả bán thấp hơn giá trị, có thể bị thua lỗ. Và để có lãi họ phải chuyển sang sản xuất, kinh doanh mặt hàng trên thị trường khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hoá bán cao hơn giá trị hàng hoá.

3. Đối với người tiêu dùng:

- Vận dụng quan hệ cung - cầu bằng cách giảm nhu cầu mua các mặt hàng nào đó khi cung nhỏ hơn cầu và giá cả cao để chuyển sang mua các mặt hàng nào đó khi cung lớn hơn cầu và có giá cả thấp tương .

Bài 6 :   CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

1. Khái niệm CNH, HĐH:

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

2. Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậuh về kinh tế, kĩ thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.

- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa xã hội.

- Tác dụng của CNH, HĐH.

+ Tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KTXH

+ Củng cố QHSX XHCN, tăng cường vai trò của Nhà nước

+ Tạo tiền đề phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

+ Xây dựng kinh tế tự chủ và chủ động HNQT, tăng cường tiềm lực ANQP.

3. Nội dung cơ bản của CNH, HĐH

a. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất.

+ Chuyển từ nền kinh tế dựa trên kĩ thuật thủ công sang kĩ thuật cơ khí

+ Áp dụng thành tựu KHCN vào các ngành kinh tế quốc dân.

+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b. Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và có hiệu quả.

- Cơ cấu kinh tế.

   + Cơ cấu ngành KT: CN-NN-DV

   + Cơ cấu thành phần kinh tế

     + Cơ cấu vùng kinh tế

- Xu hướng chuyển dịch ngành KT từ cơ cấu NN sang cơ cấu CN sang cơ cấu CN-NN-DV hiện đại.

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH gắn với KT tri thức

3. Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước:

- Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH, HĐH đất nước.

- Trong sản xuất, kinh doanh cần lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhất là khi nước ta là thành viên của WTO.

- Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có khả năng chiếm lĩnh thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn , chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng hiện đại, đáp ứng nguồn lao động có kĩ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Bài 7: THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

1. Khái niệm thành phần kinh tế:

- Là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.

2. Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần:

- Lực lượng sản xuất không đồng đều → tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau.

- Những thành phần kinh tế cá thể, địa chủ, tư bản thương nhân vẫn còn có lợi nhất định đối với nền kinh tế của nước ta.

- Những thành phần kinh tế như: KT Nhà nước, KT tập thể ... cần được củng cố và phát triển.

- Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta vẫn tồn tại một số thành phần kinh tế của xã hội trước đây, chưa thể cải biến ngay được.

b. Các thành phần kinh tế ở nước ta.
- Kinh tế nhà nước.
+ Hình thức sở hữu: nhà nước về tư liệu sản xuất..

+Vai trò: Giữ vai trò chủ đạo, vị trí then chốt.

+ Loại hình: Các doanh nghiệp nà nước, ngân sách quốc gia, quỹ dự trữ, ngân hàng nhà nước, hệ thống bảo hiểm

- Kinh tế tập thể.

+ Hình thức sở hữu: tập thể về tư liệu sản xuất.

+ Vai trò: Cùng với kinh tế nhà nước hợp thành nền tảng kinh tế quốc dân.

+ Loại hình: hợp tác đa dạng.

- Kinh tế tư nhân

+ Hình thức sở hữu: tư nhân về tư liệu sản xuất.

+ Vai trò: là động lực thúc đẩy kinh tế nhà nước phát triển.

+ Cơ cấu:

kinh tế cá thể tiểu chủ...........

Kinh tế tư bản tư nhân...........

- Kinh tế tư bản nhà nước

+ Hình thức sở hữu: hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước và tư bản nước ngoài.     

+ Vai trò là hình thức kinh tế trung gian, hình thức kinh tế quá độ, là “cầu nối” đưa sản xuất nhỏ lạc hậu lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

+ Loại hình: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh.....

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

+ Hình thức sở hữu: 100% vốn của nước ngoài

+ Vai trò: Thu hút vốn, trình độ công nghệ cao, kinh nghiệm quản lý sản xuất, kinh doanh va giải quyết thêm việc làm cho người lao động

+ Loại hình: Xí nghiệp, công ty có vốn nước ngoài 100%.

3. Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần:

- Tin tưởng, ủng hộ và chấp hành tốt chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.

- Tham gia lao động sản xuất ở gia đình ( nếu gđ có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi hay các hình thức sản xuất kinh doanh khác).

- Vận động người thân trong gia đình đàu tư vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh.

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh trong các thành phần kinh tế, các nghành. nghề và mặt hàng mà pháp luật không cấm.Bằng cách đó, góp phần thúc đẩy pt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.

- Chủ động tìm kiếm việc làm ở các nghành nghề thuộc các thành phần kinh tế phù hợp với khả năng của bản thân.

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc