Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDCD KHỐI 12 HKII 2018-2019

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN GDCD 12

II. NỘI DUNG BÀI HỌC:

Bài 6:

1. Công dân với các quyền tự do cơ bản

c) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân                                                  

* k/n: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

* Nội dung:

Theo quy định của pháp luật, việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật.

- Về nguyên tắc, việc cá nhân , tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác , tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật .

- Theo quy định của pháp luật, chỉ được phép khám chỗ ở của công dân trong 2 trường hợp, nhưng việc khám không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

+ Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa, rìu, súng,…) để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.

+ Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.

- Khám chố ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong những trường hợp do pháp luật quy định: chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự mới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định .

d) Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín

* Khái niệm

Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín cúa cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Nội dung

- Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm sóat thư, điện thọai, điện tín của người khác.

- Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện thoại, điện tín của người khác tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Ý nghĩa

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội. Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới.

e) Quyền tự do ngôn luận

* Khái niệm

   Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

* Nội dung

Quyền tự do ngôn luận của công dân được thực hiện bằng các hình thức khác nhau và phạm vi khác nhau :

+   Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương.

+ Viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; về xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh; về ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội.

+  Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết thư, gọi điện thoại cho đại biểu Quốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng.

Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do ngôn luận: Nói đúng sự thật, phát biểu mang tính xây dựng, văn hóa, văn minh, ...

* Ý nghĩa

Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một XH trong đó nhân dân có quyền tự do ,dân chủ, có quyền lực thật sự; là cơ sở , điều kiện để công dân tham gia chủ động, tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội.

2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

b- Trách nhiệm của công dân

- Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.

- Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.

- Tích cực tham gia giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người, khám xét trong những trường hợp pháp luật cho phép.

- Rèn luyện nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật của Nhà nước, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác .

Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ.

1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

a) Khái niệm

Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

b) Nội dung

- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội, Hội đồng nhân dân.  

- Công dân được hưởng quyền bầu cử và quyền ứng cử một cách bình đẳng, không bị phân biệt bởi giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, thời hạn cư trú nơi họ thực hiện quyền bầu cử , ứng cử , trừ 1 số người vi phạm pháp luật thuộc trường hợp mà Luật Bầu cử quy định không được thực hiện quyền bầu cử và ứng cử.

c- Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân:

­ Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

  • ­Phổ thông: 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm.
  • Bình đẳng: mỗi cử tri đều có một lá phiếu giá trị ngang nhau.
  • Trực tiếp: tự do, độc lập thể hiện trực tiếp sự lựa chọn của mình: tự viết phiếu, tự bỏ phiếu.
  • Bỏ phiếu kín: bỏ vào hòm kín.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

Các công dân đủ 21 tuổi trở lên có năng lực và tín nhiệm với cử tri đều có thể tự ứng cử hoặc được cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội giới thiệu ứng cử ( trừ các trường hợp do luật định không được ứng cử ).

   d) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân

­ Là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình, thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân ở trung ương và địa phương do mình bầu ra.

­ Nhà nước đảm bảo cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử cũng chính là đảm bảo thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế.

2. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

   a) Khái niệm về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi của cả nước và trong địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.

b) Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

* Ở phạm vi cả nước:

­ Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân như Hiến pháp, Bộ Luật dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, ....

­ Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

* Ở phạm vi cơ sở:

Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm , dân kiểm tra”:

­ Nhân dân được thông tin đầy đủ về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước... trên cơ sở đó bàn bạc và trực tiếp quyết định những công việc cần thiết gắn với quyền và nghĩa vụ người dân ở cơ sở họ sinh sống .... Những công việc của xã, phường, thị trấn được chia làm 4 loại:

­ Những việc phải được thông báo để dân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…).

­ Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín: chủ trương, mực đóng góp xây dựng công trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng, xây dựng hương ước, quy ước, ...

­ Những việc dân được thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định: dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đề án định canh, định cư, tái định cư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do xã quản lí,...

­ Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát, kiểm tra: hoạt động chính quyền xã, phẩm chất đạo đức của cán bộ chủ chốt, dự toán, quyết toán thu chi ngân sách xã, thu, chi các loại quỹ, lệ phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kết quả kiểm tra, thanh tra các vụ tiêu cực ở xã, ...

c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

­ Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả.

- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, làm cho đất nước ngày càng phát triển thịnh vượng, văn minh.

3. Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân

a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

+Quyền khiếu nại là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyề , lợi ích của công dân .

+Quyền tố cáo là quyền công dân được phép báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức .

b) Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân.

* Người có quyền khiếu nại , tố cáo:

   Người khiếu nại : cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.

   Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo .

*Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo

– Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại.

– Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc quyết định xử lí của người giải quyết tố cáo.

. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo: là cơ quan , tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

* Cách thực hiện khiếu nại, tố cáo và giải quyết kn-tc

     + Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

       Theo 4 bước:

Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Bước 2: Người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết khiếu nại theothẩm quyền và trong thời gian do luật định.

Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

   Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết thì họ có quyền: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên của cơ quan đã bị khiếu nại lần đầu; hoặc kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án nhân dân.

Bước 4:   Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại.    

   Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong thời gian do luật quy định, có quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án nhân dân.

+ Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo

Theo 4 bước:

Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

Bước 2: Trong thời hạn luật định, người giải quyết tố cáo phải tiến hành các việc xác minh và phải ra quyết định về giải quyết nội dung tố cáo.

Bước 3: Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp của Người giải quyết tố cáo.

Bước 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn luật định.

c. Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân :

- Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.

- Thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyền của công dânđược đảm bảo, làm cho bộ máy nhà nước ngày càng vững mạnh, thực sự là bộ máy của dân, do dân và vì dân.

4. Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân

a) Trách nhiệm của công dân:

Công dân cần chủ động tham gia tích cực vào việc thực hiện các quyền dân chủ của mình ở phạm vi cả nước và trong phạm vi từng địa phương, cơ sở với ý thức của người làm chủ nhà nước và xã hội. Ví dụ như:

- Tích cực đóng góp ý kiến xây dựng trường, lớp, quê hương.

- Chủ động tố cáo những hành vi xâm phạm quyền bầu cử, khiếu nại, tố cáo,...

- Chủ động tham gia thực hiện các quyền dân chủ của mình ...

- Phê phán hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân,

- Tôn trọng quyền dân chủ của người khác.

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân.

1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân

a) Quyền học tập của công dân

* Khái niệm

Học tập là một trong các quyền cơ bản của con người. Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành, nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

* Nội dung

+ Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế: Học từ tiểu học đến trung học   đại học, sau đại học theo quy định của PL về giáo dục thông qua các kì tuyển sinh hoặc xét tuyển

+ Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.

+ Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời: bằng nhiều hình thức khác nhau và các loại hình trường lớp khác nhau

+ Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập: Không phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế.

Trách nhiệm của công dân đối với quyền học tập của công dân: dựa vào khái niệm, triển khai nội dung gắn với bản thân mình.

b) Quyền sáng tạo của công dân

* Khái niệm

     Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.

* Nội dung

   Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ.

Công dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học , tác phẩm báo chí; các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và tạo ra các sản phẩm mang tính sáng tạo trong hoạt động khoa học, công nghệ.

Trách nhiệm của công dân đối với quyền sáng tạo của công dân:

- Dựa vào khái niệm, bản thân mình thực hiện đến đâu.

- Ngoài ra, bản thân không được có hành vi xâm phạm quyền của công dân trong hoạt động sáng tạo như: không sao chép nguyên văn, không lưu truyền tác phẩm của người khác, khi cần trích dẫn thì phải xin phép, hoặc phải nêu rõ nguồn, tên tác giả; không công bố thêm hoặc gây hiểu nhầm là của mình sáng tạo ra: ví dụ như đạo văn, đạo nhạc, ... Đây được xem là vi phạm quyền tác giảsở hữu trí tuệ.

c) Quyền được phát triển của công dân

* Khái niệm

là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

* Nội dung

- Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện, phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước.

- Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

Trách nhiệm của công dân đối với quyền phát triển của công dân:

Ra sức học tập, rèn luyện, hăng say lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất đem lại hiệu quả cao trong việc sản xuất kinh doanh, góp phần tạo ra của cải vật chất, ...

Không ngừng học hỏi nâng cao hiểu biết, nâng cao trình độ, ...

2- Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân

- Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được phát triển tòan diện, trở thành những công dân tốt đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Nhằm đáp ứng và bảo đảm nhu cầu học tập của mỗi người, thực hiện công bằng xã hội công dân, tạo điều kiện để ai cũng được học hành

   2/ Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân

a) Trách nhiệm của Nhà nước

­ Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền này thực sự đi vào đời sống của mỗi người dân.

­ Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện ai cũng được học hành, thông qua chính sách về học phí, học bổng…

­ Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Có chính sách chăm lo điều kiện việc làm, lợi ích vật chất của ngời nghiên cứu; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả đối với các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, các tác phẩm, công trình khoa học, ...

­ Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

b) Trách nhiệm của công dân

­ Có ý thức học tập tốt có kiến thức, xác định được mục đích học tập để trở thành người có ích trong cuộc sống.

­ Có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và tinh thần cần thiết cho xã hội.

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước.

2. Một số nội dung cơ bản của phát luật về sự phát triển bền vững của đất nước

a) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế

* Quyền tự do kinh doanh của công dân

   Quyền tự do kinh doanh được qui định trong Hiến pháp và các luật về kinh doanh.

   Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.

+ Quyền tự do kinh doanh được hiểu theo các nội dung sau đây:

- Một là, công dân có quyền tự do lựa chọn và quyết định kinh doanh mặt hàng nào. Ví dụ: sản xuất đồ điện, hàng tiêu dùng, hoặc buôn bán hàng may mặc.

- Hai là, công dân có quyền quyết định quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, mức vốn đầu tư nhiều hay ít, địa bàn kinh doanh rộng hay hẹp.

- Ba là, công dân có quyền lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức kinh doanh. Ví dụ : có thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hoặc có thể không cần thành lập công ty mà chỉ cần đăng ký kinh doanh hình thức cá nhân hoặc hộ gia đình.

* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh

­ Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;

­ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật;

­ Bảo vệ môi trường;

- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

­ Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội v.v…

c) Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội

- Về việc làm cho nhân dân: PL khuyến khích các cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động

- Trong việc xóa đói giảm nghèo : Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo với các cách như: tăng vốn xóa đói, giảm nghèo , mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo để sản xuất, kinh doanh ( như chương trình 134, 135 của Chính phủ)

- Trong lĩnh vực dân số : Pháp luật có những quy định nhằm kiềm chế sự gia tăng dân số góp phần làm cho kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh ( ban hành luật Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân số )    

- Về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân: trách nhiệm thuộc về nhà nước

- Trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội: pháp luật quy định về đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỉ cương xã hội ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS, xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh .

Ngoài ra, chăm sóc sức khỏe nhân dân: ban hành luật, áp dụng các biện pháp nhằm: giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tuổi thọ, bảo đảm phát triển giống nòi.

d) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Pháp luật quy định các hoạt động bảo vệ môi trường chủ yếu: bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên ; bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ môi trường đô thị khu dân cư; biển, sông, nguồn nước; quản lí chát thải ; phòng ngừa , ứng phó các sự cố môi trường …

-   Pháp luật nêu rõ trách nhiệm của nhà nước, các tổ chức và mọi công dân trong bảo vệ và phát triển rừng , trừng trị nghiêm khắc các hành vi phá hoại rừng

- Pháp luật nghiêm cấm các hành vi phá hoại khai thác rừng trái phép, các nguồn tài nguyên thiên nhiên , khai thác kinh doanh các loài động –thực vật quý hiếm …

- BVMT là trách nhiệm của Nhà nước, là quyền và trách nhiệm của mỗi công dân.

e) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh

-   Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của tòan dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

- Mọi cơ quan tổ chức, công dân có trách nhiệm nghĩa vụ tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia . Mọi hành vi xâm phạm an ninh quốc gia đều bị xử lí nghiêm minh kịp thời

- Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Nhà nước ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự , thực hiện giáo dục quốc phòng trong các cơ quan, tổ chức và đối với mọi công dân, tuyên truyền giáo dục bảo vệ ninh quốc gia.

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc