Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDCD 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II GDCD 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
 
Bài 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Quan niệm về đạo đức? 
a. Đạo đức là gì?
Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.
b. Phân biệt đạo đức với pháp luật 
* Giống nhau: đều là một trong những phương thức điều chỉnh hành vi của con người.
* Khác nhau: 
+ Đạo đức, điều chỉnh hành vi mang tính tự nguyện (điều chỉnh bằng lương tâm) và thường là những yêu cầu cao của xã hội đối với con người.
+ Pháp luật, điều chỉnh hành vi mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế, bằng những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành, buộc mọi người phải thực hiện.
2/ Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
* Đối với cá nhân:
+ Góp phần hoàn thiện nhân cách con người.       
+ Giúp cá nhân có năng lực sống thiện, sống có ích, yêu tổ quốc, đồng bào và toàn nhân loại 
+ Thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất năng lực khác không còn ý nghĩa 
* Đối với gia đình:
+ Là nền tảng của gia đình, tạo sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình.
+ Là nhân tố không thể thiếu để xây dựng gia đình hạnh phúc.
+ Sự tan vỡ của một số gia đình hiện nay thường có nguyên nhân từ việc vi phạm nghiêm trọng các quy tắc chuẩn mực đạo đức.
* Đối với xã hội:
+ Một xã hội  có các quy tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng, củng cố và phát triển, thì xã hội có thể phát triển bền vững.
+ Một môi trường xã hội các chuẩn mực đạo đức bị xem nhẹ, không được tôn trọng, thì nơi đó sẽ xảy ra mất ổn định, thậm chí đổ vỡ nhiều mặt của xã hội.
Bài 11: MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
1. Nghĩa vụ:
  a. Nghĩa vụ là gì?
Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của xã hội. 
Cá nhân cần biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên, hơn thế còn phải biết hi sinh quyền lợi của mình vì lợi ích chung. Tuy nhiên, xã hội cũng phải có trách nhiệm đảm bảo cho sự thỏa mãn nhu cầu và lợi ích chính đắn của cá nhân.
2. Lương tâm:
  a. Lương tâm là gì? 
  + Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác, với xã hội.
 + Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái: thanh thản và cắn rứt lương tâm, nhưng dù ở trạng thái nào nó cũng có ý nghĩa tích cực đối với cá nhân
b. Làm thế nào để trở thành người có lương tâm? 
 - Thường xuyên rèn luyện tư tưởng, đạo đức tiến bộ.
 - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội.
- Thường xuyên bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, đep đẽ.
3. Nhân phẩm và danh dự:
  a. Nhân phẩm :
- Nhân phẩm là toàn bộ những  phẩm chất mà mỗi con người có đươc. Nói cách khác, nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người
 - Người có nhân phẩm được xã hội đánh giá cao, kính trọng. 
 - Người có nhân phẩm có lương tâm, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh, luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội, với người khác 
b. Danh dự:
- Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị đạo đức và tinh thần của người đó (danh dự là nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận)
- Ai cũng cần giữ gìn và bảo vệ danh dự của mình, nó sẽ giúp cá nhân có sức mạnh tinh thần để làm điều tốt và không làm điều xấu
- Khi một cá nhân biết tôn trọng  và bảo vệ danh dự của mình thì người đó có lòng tự trọng
4. Hạnh phúc:
a. Hạnh phúc là gì? 
Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần.
Bài 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Tình yêu:
a. Tình yêu là gì ?
  - Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặt... làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình .
b. Thế nào là một tình yêu chân chính?
   - Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội.
  - Biểu hiện tình yêu chân chính:
   + Tình cảm chân thực, sự quyến luyến, cuốn hút, gắn bó của cả hai người.
   + Sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi.
   + Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía.
   + Lòng vị tha và thông cảm.
c. Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên: 
  - Không yêu đương quá sớm.
  - Không yêu một lúc nhiều người, hoặc vụ lợi trong tình  yêu.
  - Không nên có quan hệ tình dục trước hôn nhân. 
2. Hôn nhân:
 a. Hôn nhân là gì ?
      Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay:
 - Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ.
 - Hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng. 
3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình  và trách nhiệm của các thành viên:
 a. Gia đình là gì ?
      Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống…
b. Chức năng của gia đình:
- Duy trì nòi giống.
- Hoạt động kinh tế. 
- Tổ chức đời sống gia đình.
- Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
Bài 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG
 1. Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống:
  a. Cộng động là gì ?
Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.
b. Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người: 
-Muốn duy trì cuộc sống của mình, con người phải lao động và liên hệ với những người khác, với cộng đồng. Không ai có thể sống ở bên ngoài cộng đồng và xã hội
-Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con người. Là môi trường xã hội để các cá nhân thực hiện sự liên kết, hợp tác với nhau tạo ra đời sống của mình và của cộng đồng.   
-Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mọi người có điều kiện phát triển.  
2.  Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng:
a.Nhân nghĩa:
vKhái niệm: Nhân là lòng thương người, nghĩa là điều được coi là hợp lẽ phải làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội. Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải.
vÝ nghĩa:
-Làm cho cuộc sống con người tốt đẹp hơn
-Giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
vBiểu hiện đặc trưng:
-Thể hiện ở lòng nhân ái, sự yêu thương, tương trợ, giúp đỡ nhau, trong hoạn nạn, lúc khó khăn không đắn đo tính toán. 
-Thể hiện ở sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày với mong muốn mọi người cùng hạnh phúc ấm no.
-Thể hiện sâu sắc ở lòng vị tha cao thượng, không cố chấp với người có lỗi lầm biết hối cải, đối xử khoan hồng ngay đối với cả tù binh và hàng binh trong chiến tranh  
-Đặc trưng nổi bật là: các thế hệ sau luôn ghi lòng tạc dạ công lao cống hiến của các thế hệ đi trước ...
 2.  Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng:
   b. Hoà nhập: 
 - Khái niệm: Sống hoà nhập là sống gần gũi, chan hoà, không xa lánh mọi người; không gây mâu thuẫn, bất hoà với người khác; có ý thức tham gia hoạt động chung của cộng đồng.
      - Ý nghĩa:
      Giúp có thêm niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Ngược lại, người sống không hoà nhập sẽ cảm thấy đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống sẽ kém ý nghĩa.
Biểu hiện đặc trưng của lối sống hòa nhập:
+ Tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ,  vui vẻ, cởi mở với bạn bè, thầy cô và những người chung quanh, không xa lánh, bè phái, gây mâu thuẫn mất đoàn kết với người khác
+ Tích cực tham các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Đồng thời vận động mọi người cùng tham gia
 2.  Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng:
c. Hợp tác: 
 - Khái niệm:  Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
- Ý nghĩa:  Tạo nên sức mạnh tinh thần và thể chất, đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong công việc.
-Biểu hiện đặc trưng:
     + Cùng nhau bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết. 
- Nguyên tắc: 
  Tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của những người khác.
Bài 14: CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
1. Lòng yêu nước:
  a. Lòng yêu nước là gì ?
- Yêu nước là phẩm chất đạo đức quan trọng nhất của công dân với Tổ quốc.
- Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc 
- Yêu nước bắt nguồn từ tình cảm gần gũi, giản dị thân thương nhất phát triển thành tình yêu làng xóm quê hương - nâng lên thành lòng yêu nước
b. Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam:
  - Yêu nước là một truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam, là cội nguồn của hàng loạt các giá trị truyền thống khác của dân tộc
- Biểu hiện của truyền thống  yêu nước:
+ Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước. 
+ Tình thương yêu đối với đồng bào, giống nòi, dân tộc. 
+ Lòng tự hào dân tộc chính đáng. 
+ Đoàn kết, kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm. 
+ Cần cù và sáng tạo trong lao động.
2.Trách nhiệm xây dựng 
Thanh niên học sinh cần:
 + Chăm chỉ, sáng tạo, học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn. 
+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc.
+ Quan tâm đến đời sống chính trị- xã hội của địa phương, đất nước. Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện.
+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng như: bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, xoá đói giảm nghèo, chống tiêu cực, tham nhũng…
+ Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc. 
3. Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc:
+ Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa. Cảnh giác trước âm mưu chia rẽ, xuyên tạc của các thế lực thù địch; phê phán, đấu tranh với những thái độ, việc làm gây tổn hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
+ Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ.
+ Tham gia đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
+ Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa…
+ Vận động bạn bè, người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
 
 
 
Bài 15: CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI
1. Biết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay: ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, dịch bệnh hiểm nghèo.
2. Trách nhiệm của công dân:
a. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường
- Là học sinh chúng ta phải có nghĩa vụ thực hiện tốt pháp luật và các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Cụ thể là:
+ Giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học, trường học, nơi ở và nơi công cộng; không vứt rác, xả nước thải bừa bãi.
+ Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ động, thực vật; không đốt phá rừng, khai thác khoáng sản bừa bãi, dùng chất nổ đánh bắt thuỷ, hải sản; không tham gia mua bán động vật quí hiếm.
+ Tích cực tham gia tổng vệ sinh trường lớp, nơi ở, đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc.
+ Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường; phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b. Trách nhiệm công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số
- Là công dân, chúng ta cần:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình: không kết hôn sớm, không sinh con ở tuổi vị thành niên, thực hiện mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con.
+ Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện luật HN và gia đình năm 2000, chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước.
Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.
- Là HS cần phải:
+ Tích cực rèn luyện thân thể, thể dục thể thao, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ.
+ Sống an toàn, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, các hành vi gây hại cho cuộc sống bản thân, gia đình và xã hội.
+ Tích cực tham gia tuyên truyền phòng tránh các bệnh dịch hiểm nghèo, phòng chống ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội.
Bài 16: TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
1. Thế nào là tự nhận thức về bản thân?
- Tự nhận thức về bản thân là biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu, … của bản thân.
2. Tự hoàn thiện bản thân
a) Thế nào là tự hoàn thiện bản thân?
- Tự hoàn thiện bản thân là vượt lên mọi khó khăn trở ngại, không ngừng lao động, học tập, tu dưỡng rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi những điểm tốt của người khác để bản thân ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn.
b) Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân?
- Chúng ta cần tự hoàn thiện bản thân vì: 
+ Mỗi người đều có những mặt mạnh, mặt yếu riêng, không có ai là hoàn thiện, hoàn mĩ.
+ Mặt khác, xã hội không ngừng phát triển, luôn đề ra những yêu cầu mới, cao hơn đối với các thành viên trong xã hội. Vì vậy, ai cũng cần tự hoàn thiện mình để phát triển và đáp ứng được những đòi hỏi của xã hội. Người không  tự hoàn thiện bản thân sẽ trở nên lạc hậu và tự đào thải mình. 

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc