Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

khung ma trận kt 1 tiết - chương Sóng ánh sáng, lượng tử - vật lý 12

KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA

CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG - LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG LỚP 12A-B. NĂM HỌC 2018-2019

Tên Chủ đề

Nhận biết

(Cấp độ 1)

Thông hiểu

(Cấp độ 2)

Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp

(Cấp độ 3)

Cấp độ cao

(Cấp độ 4)

Chủ đề 2: Sóng ánh sáng(9 tiết)

1. Tán sắc ánh sáng

(1 tiết)=4,76%

- Mô tả được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính.

- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì.

- Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

- Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không.

Liên hệ để giải thích các hiện tượng thực tế

   
[2 câu] [1 câu]

2. Giao thoa ánh sáng

(1tiết)=4,76%

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

- Nêu được hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

Trình bày được một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng.

Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng.

Vận dụng được công thức     i = để giải bài tập.

Giải được các bài toán về giao thoa:

- Biết cách tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ để tính vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa, năng lượng sóng.

- Liên hệ bài toán với thực tiễn.

 
  [1 câu] [5 câu] [4 câu]  

3. Các loại quang phổ

(1tiết)=4,76%

Máy quang phổ Nêu được quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mỗi loại quang phổ này.      
  [1 câu]      

4. Tia hồng ngoại – Tia tử ngoại

(1 tiết)=4,76%

Định nghĩa tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia hồng ngoại.

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia tử ngoại.

     
[2 câu]

5. Tia X

(1 tiết)=4,76%

- Định nghĩa tia X

- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng.

- Nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng.

Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia X

Lưu ý: Tính bước sóng cực tiểu, tần số cực đại, UAK của ống tia X ( phần này CB không học)

   
  [2 câu]      

6. Thực hành đo bước sóng ánh sáng

(2 tiết) = 9,5%

 

Hiểu được cơ sở lí thuyết:

- Đo bề rộng của phổ gồm một số vạch, từ đó tính được khoảng vân .

- Từ công thức tính khoảng vân, suy ra bước sóng ánh sáng là:

                         .

  • Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và cách thức bố trí thí nghiệm
  • Biết cách tiến hành thí nghiệm:
  • Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:

- Tính giá trị trung bình của bước sóng

- Tính sai số tỉ đối của bước sóng

- Tính sai số tuyệt đối trung bình của bước sóng

- Viết kết quả: .

- Nhận xét và trình bày kết quả thực hành.

 

           

                               [1 câu]  

Số câu(số điểm)

Tỉ lệ ( %)

8(2,2 đ)

22,2%

11(3,1 đ)

30, 6 %

19(5.3 đ)

52,8%

Chủ đề III: Lượng tử ánh sáng (7 tiết)      

1. Hiện tượng quang điện – thuyết lượng tử ánh sáng

(1 tiết)=4,76%

Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện tượng quang điện là gì.

- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.

- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

- Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt.

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật về giới hạn quang điện.

Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải quyết một số bài toán  
  [2 câu] [4 câu] [2 câu]  
2. Hiện tượng quang điện trong. (1 tiết)=4,76% Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì. Nêu được quang điện trở và pin quang điện là gì. Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích về giới hạn quang dẫn.    
  [2 câu] [1 câu]    

3. Hiện tượng quang phát quang

(1 tiết)=4,76%

Nêu được sự phát quang là gì Phân biệt được huỳnh quang và lân quang Vận dụng định luật Xtoc để giải quyết một số bài toán    
  [1 câu] [1câu]    

4. Mẫu nguyên tử Bo

(1 tiết)=4,76%

  Nêu được sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô. Giải quyết một số bài toán tìm bước sóng quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô.    
    [1 câu] [2 câu]    

5. Sơ lược về Laze

(1 tiết)=4.76%

  Nêu được laze là gì và một số ứng dụng của laze.      
  [1 câu]    

Số câu(số điểm)

Tỉ lệ ( %)

7 (1.9 đ)

19,5%

10(2.8 đ)

25,0%

17 (4,7 đ)

45,5%

TS số câu (điểm)

Tỉ lệ %

15 (4,1đ)

41,7%

21(5,9đ)

58,3%

36(10 đ)

100 %

Đăng nhập

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc