Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Tiểu sử Nữ tướng Bùi Thị Xuân

Tây Sơn nữ tướng Bùi Thị Xuân

Cách đây 200 năm, có đôi vợ chồng tướng lĩnh nổi tiếng dường như được sinh ra để gắn bó với nhau và gắn bó với phong trào Tây Sơn đến hơi thở cuối cùng. Đó là Bùi Thị Xuân và Trần Quang Diệu, hai người cùng phò tá Nguyễn Huệ từ áo vải làm nên nghiệp đế.

Khi Nguyễn Huệ đích thân xuống thu nạp, Bùi Thị Xuân không chỉ tòng quân một mình, người con gái xinh đẹp làng Xuân Hòa còn dẫn theo một đội nữ binh do mình đào tạo và một đoàn voi rừng đã được huấn luyện thuần thục. Tương truyền dãy gò Dinh, sông Côn là bãi tập voi của vị nữ tướng xinh đẹp này. Khi gia nhập Tây Sơn, nàng đã tự phong là "Tây Sơn nữ tướng". Nguyễn Huệ ngay từ buổi hội kiến đầu tiên đã thừa nhận sự xứng đáng của nàng trước danh xưng đó và ban tặng nàng 4 chữ "Cân quắc anh hùng".

Năm 1777, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ chỉ huy cuộc cuộc hành quân vào Gia Định truy đuổi các chúa Nguyễn đang tháo chạy, trong các tướng lĩnh có Bùi Thị Xuân. Nguyễn Ánh chạy nạn với một nhóm người, chợt đụng đầu với cánh quân của Bùi Thị Xuân. Có người trong nghĩa binh Tây Sơn nhận ra Nguyễn Ánh và chỉ cho nũ tướng Bùi Thị Xuân. Bùi Thị Xuân bắt được Ánh, thấy còn nhỏ quá nên động lòng thương hại, bà đưa tay cặp chiếc giáo của Ánh và nói "thương ngươi còn con nít, dại đột, ta không thèm giết, hãy đi đi".

Giữa lúc Tây Sơn đang rất thành công với các hoạt động chính trị, quân sự, ngoại giao và phát triển kinh tế thì đột ngột vào ngày 29/7/1792 vua Quang Trung mất, để lại sự thương tiếc cho tướng sĩ và nhân dân cả nước. Cũng từ đây triều đại Tây Sơn bắt đầu suy yếu bởi sự bất lực của vua Cảnh Thịnh và sự lộng quyền của thái sư Bùi Đắc Tuyên và bọn gian thần.

Biết được triều đình Tây Sơn đang lủng củng, Nguyễn Ánh xua quân chiếm lại Quy Nhơn vào năm 1799. Trần Quang Diệu, con gái và Bùi Thị Xuân lần lượt rơi vào tay giặc. Khi nghe bà bị bắt, Nguyễn Ánh gọi bà lên và hỏi : Ta và Nguyễn Huệ ai hơn ai ? Bà trả lời : Ngươi sánh với tiên đế ta sao được. Nói về tài thì tiên đế ta bách chiến bách thắng, hai bàn tay dựng nên cơ đồ. Còn nhà ngươi bị đánh trốn chui trốn nhủi, phải cầu viện ngoại bang ... . Ánh gằn giọng : Ngươi có tài sao không giữ nổi ngai vàng cho Cảnh Thịnh ? Bà đáp : Nếu có một nữ tướng như ta nữa thì cửa Nhật Lệ không để lạnh. Nhà ngươi khó mà đặt chân tới đất Bắc Hà.

Ngày 6 tháng 11 năm Nhâm Tuất ( 20-11-1802 ), vua tôi nhà Tây Sơn trong đó có Bùi Thị Xuân cùng chồng là Trần Quang Diệu và con gái bị đưa ra pháp trường tại Phú Xuân. Cách đó 25 năm về trước chính Bùi Thị Xuân đã tha mạng cho Nguyễn Ánh. /.

( Sưu tầm )

Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Bùi Thị Xuân được thành lập năm 1952, đầu tiện trường mang tên Phương Mai - tên con gái vua Bảo Ðại. Ðây là trường trung học công lập đầu tiên tại Cao Nguyên Trung Phần, là trường có cả học sinh nam và nữ. Ngày đầu thành lập, trường chỉ có một lớp đệ thất (lớp 6) và còn mượn tạm địa điểm tại trường Đoàn Thị Ðiểm.

Năm 1953 trường mở thêm 1 lớp đệ lục (lớp 7). Vị Hiệu Trưởng đầu tiên của trường là Ông Nguyễn Thúc Quýnh (1952-1953).

Xem tiếp...

Ban giám hiệu

Hiệu trưởng:Thầy Nguyễn Hữu Hóa

Các phó hiệu trưởng:

1. Thầy Trịnh Hoài Duy

2. Cô Hà Nguyễn Bảo Khuyên

3. Cô Võ Thị Thanh Hiếu

Ma trận KT HKII môn toán K10 và K11

Ma trận đề kiểm tra HKII - lớp 10 2019-2020

Chủ đề

Hình thức kiểm tra Cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

1. Bất Phương trình và hệ Bất Phương trình một ẩn.

Biết cách xác định nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn.

TN

Câu 1

Câu 2

Câu 3    

3

0,6 điểm

(6%)

  2

1

   

2 . Dấu của nhị thức- tam thức bậc hai

Biết cách xác định nghiệm, dấu của nhị thức, tam thức.

Ứng dụng nhị thức, tam thức giải các bài toán liên quan.

TN

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 8

Câu 12

Câu 7

Câu 9

Câu 10 Câu 11

Câu 13

Câu 14

 

9

1,8 điểm

(18%)

2 TL

2,0 điểm

(20%

TL Câu 36      
  Câu 37    
         5 4 1  
             

4. Góc cung lượng giác

Biết tính các giá trị lượng giác của một góc. Biết dùng các hệ thức lượng giác, công thức lượng giác để giải bài tập.

TN

Câu 15

Câu 16

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20 Câu 21

Câu 22

   

9

1,8 điểm

(18%)

TL        
  4 4    

5. Đường thẳng.

Biết khái niệm vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương.

Biết viết phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng, tính góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.

TN

Câu 24

Câu 25

Câu 26

Câu 27

Câu 28

   

5

1,0 điểm

(10%)

TL 2 3    

6. Đường tròn

Biết định nghĩa đường tròn.

Biết xác định tâm và bán kính, viết phương trình đường tròn,

TN

Câu 29

Câu 30

Câu 31 Câu 32    

4

0,8 điểm

(8%)

1 TL

1,0 điểm

(10%

TL       Câu 38
  2 2   1

7. Elip.

Biết định nghĩa Elip.

Biết xác định các yếu tố của Elip, phương trình chính tắc của Elip.

TN Câu 33

Câu 34

Câu 35

Câu 36  

3

0,6 điểm

(6%)

TL        
  1 2 1  
Cộng  

16 TN

3,2 điểm

1 TL

1,0 điểm

(42%)

16 TN

3,2 điểm

  

1 TL

1,0 điểm

(42%)

3 TN

0.6 điểm

(6%)

1 TL

1,0 điểm

(10%)

35 TN

7,0 điểm

(70%)

3 TL

3,0 điểm

(30%)

                     Ma trận đề kiểm tra HKII - lớp 11 2019-2020

                                 

 

Chủ đề

Hình thức kiểm tra Cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

1. Giới hạn dãy số

Biết cách tính giới hạn dãy số.

TN

Câu 1

Câu 2

Câu 3

     

 

3

0,6 điểm

(6%)

3      

2. Giới hạn hàm số.

Biết cách tính giới hạn hàm số, cách khử các dạng vô định.

TN Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

   

4

0,8 điểm

(8%)

TL        
  1 3 0  

3. Hàm số liên tục

Biết xét tính liên tục của một hàm số tại một điểm, trên khoảng, tìm điều kiện để hàm số liên tục tại một điểm.

TN

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Câu 11

   

4

0,8 điểm

(8%)

1 TL

1,0 điểm

(10%)

TL Câu 36      
  2 2 0  

4. Định nghĩa,

 ý nghĩa hình học, cơ học, vật lý của đạo hàm .

Biết ý nghĩa hình học, cơ học, vật lý của đạo hàm để tính hệ số góc và viết phương trình của tiếp tuyến của đường cong, giải các bài toán thực tế.

TN

Câu 12

Câu 13

Câu 14

  Câu 15  

4

0,8 điểm

(8%)

1 TL

1,0 điểm

(10%)

TL     Câu 37  
  3 0 1  

5. Quy tắc tình đạo hàm, đạo hàm hàm lượng giác.

Biết dùng quy tắc để tính đạo hàm hàm lượng giác

TN

Câu 16

Câu 17

Câu 19

Câu 18

Câu 20

Câu 21

Câu 22

Câu 23

 

 

8

1,6 điểm

(16%)

TL 3 4 1  

6. Vecto trong không gian.

Biết được khái niệm vectơ, các quy tắc cộng, trừ vectơ, ba vectơ đồng phẳng.

TN

Câu 24

Câu 25    

2

0,4 điểm

(4%)

  1 1    

7. Đường thẳng vuông góc đường thẳng, mặt phẳng

Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc đường thẳng, đường thẳng vuông góc mặt phẳng. mặt phẳng vuông góc mặt phẳng.

TN

Câu 26

Câu 27

Câu 28

Câu 29

   

4

0,8 điểm

(8%)

TL        
  2 2    

8. Góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng, mặt phẳng.

Biết cách xác định góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng,  góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng.

TN

Câu 30

Câu 31

Câu 32

   

3

0,6 điểm

(6%)

TL        
  1 2    

9. Khoảng cách

 Biết cách xác định và tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến mặt  phẳng

TN  

Câu 33

Câu 34

Câu 35  

3 TN

0,6 điểm

(6%)

 

1 TL

1,0 điểm

(10%)

TL       Câu 38
    2 1 1

 

 

Cộng

 

16 TN

3,2 điểm

1TL

1,0 điểm

(42%)

16 TN

3.2điểm

1 TL

1,0 điểm

(42%)

3 TN

0.6  điểm

(6%)

 

 

     1TL

1,0 điểm

(10%)

35 TN

7,0 điểm

(70%)

 

3 TL

3,0 điểm

(30%)

 

Hệ thống Email

mailsomailsoct

emailbtx

Tra điểm

hsg

lop10

tnthpt

vanbang

Website hữu ích

logobogiaoducdaotao

LOGO-EDUNET

thi-tuyensinh

logosogiaoduclamdong

 images

tienganhonline

 violympic

elearning

Tài liệu Elearning

lo-go-truong-truc-tuyen

Văn bản

bgd

ic981 logo-cchc

logosogiaoduclamdong

3 cong khai

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc