Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Bài tuyên truyền về An toàn giao thông

  BÀI TUYÊN TRUYỀN VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Hàng ngày, hàng giờ trên khắp cả nước có biết bao vụ tai nạn giao thông diễn ra, nhẹ thì thương tích, nặng thì cướp đi mạng sống của con người. Đặc biệt, trong số các đối tượng tham gia giao thông, có một lượng không nhỏ là các em học sinh đang ngồi ghế nhà trường. Tuy là lượng nhỏ nhưng tỷ lệ học sinh vi phạm luật giao thông lại không nhỏ chút nào. Do vậy, vấn đề tuyên truyền giáo dục luật giao thông cho tại các trường học là rất cần thiết. Tuy nhiên, để hoạt động này có hiệu quả, góp phần hạn chế, các vụ tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra thì không chỉ riêng khối nhà trường vào cuộc mà cần phải có sự phối hợp, chung tay của cả cộng đồng.

 Để hưởng ứng ngày pháp luật Việt Nam 9/11, với chủ đề Ngày pháp luật Việt Nam năm 2015 là “Thực hiện Hiến pháp và pháp luật góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân”. Tổ Sử - Địa – GDCD sẽ gửi đến các em bài:  BÀI TUYÊN TRUYỀN VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Hiện nay an toàn giao thông là một vấn đề lớn, được cả xã hội quan tâm. Theo số liệu thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, trong mười tháng qua (năm 2014), cả nước đã xảy ra 20.801 vụ tai nạn giao thông, làm 7.475 người chết, làm bị thương 19.973 người. Tính bình quân mỗi ngày, toàn quốc có 76 vụ tai nạn giao thông làm 27 người chết và 73 người bị thương trong mười tháng qua. Cụ thể, tai nạn giao thông đường bộ từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 8.697 vụ, khiến 7.475 người chết, 5.064 người bị thương.

Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông? Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên.

 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông chủ yếu do uống rượu, bia điều khiển phương tiện, chạy quá tốc độ quy định, lấn làn, lấn luồng, không chấp hành - thậm chí chống người thi hành công vụ. Đi khắp các nẻo đường gần xa khẩu hiệu “An toàn giao thông là hạnh phúc cho mọi người, mọi gia đình và toàn xã hội” như lời nhắc nhở, cũng là lời cảnh báo với những người đang tham gia giao thông, hãy chấp hành pháp luật giao thông để đem lại an toàn cho mình và hạnh phúc cho gia đình mình. Để đảm bảo an toàn cho chính bản thân và mọi người, việc chấp hành luật lệ khi tham gia giao thông phải trở thành ý thức, thói quen của mọi người dân. Vì vậy việc tìm hiểu pháp luật về giao thông là vô cùng cần thiết. Sau đây là một số nội dung cơ bản quan trọng trong pháp luật về giao thông theo quy định hiện hành:

 I. Quy tắc chung khi tham gia giao thông

 1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

 2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

II. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ quy định:

 1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

 Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

 2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

 a) Đăng ký xe;

 b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

 c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

 d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

 III. Một số hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông.

 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 nghiêm cấm các hành vi sau đây:

 1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

 2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.

 3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.

4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.

 5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.

 6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.

 7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.

 8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

 Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

 9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

 Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.

 10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ. 

11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

 12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

 13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

 14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

 15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

 16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

 17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

 18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.

 19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

 20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

 21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

 22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

 IV. Quy định về xử phạt hành chính khi vi phạm một số lỗi cơ bản trong tham gia giao thông theo quy định hiện hành

              1.  Lỗi vượt quá tốc độ

 Khoản 11 điều 8 Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi: “Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu”. Nếu người tham gia giao thông vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt. Cụ thể

             - Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm lỗi vượt quá tốc độ khi tham gia giao thông như sau:

 Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

         Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

    Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi : Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h;

             - Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy lỗi vượt quá tốc độ như sau:

 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với vi phạm sau đây:Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

 2.  Lỗi sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.

 Khoản 8, Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi: “Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở” Mọi hành vi vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt. Cụ thể:

 - Điều 5, Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; hoặc Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

 - Điều 6, Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

    Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

         3.  Lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

 Khoản 2 điều 30 Luật Giao thông đường bộ quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách” Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm d vầ điểm đ khoản 4, điều 8 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013:

 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

 Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ; 

Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

4.  Lỗi vi phạm về độ tuổi và lỗi thiếu giấy tờ xe khi tham gia giao thông.

Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt đối với các vi phạm về lỗi thiếu giấy tờ khi tham gia giao thông như sau:

 1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

 2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

 a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

 b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

 c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

 3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

 a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;

 b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe;

 c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

 a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

 b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

 c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

 6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

 a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

 b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

 8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

`           Học sinh, sinh viên là một lực lượng đông đảo có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã - hội của đất nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “ Thanh niên là người chủ tương lai của đất nước, nước nhà thịnh hay suy, mạnh hay yếu, một phần là do thanh niên”. Vậy là những học sinh, sinh viên Trường THPT Bùi Thị Xuân – Đà Lạt các em hãy đóng một vai trò to lớn trong việc xây dựng “Văn hoá giao thông” bằng những việc làm cụ thể như: Chúng ta hãy bắt đầu từ những thói quen nhỏ nhất như đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe môtô, xe gắn máy, dừng, đỗ đúng phần đường quy định, nghiêm chỉnh chấp hành tín hiệu giao thông. Không dàn hàng, dùng ô che khi điều khiển phương tiện giao thông ….Góp phần xây dựng nhiều tuyến phố, nhiều con đường xanh – sạch - đẹp; xây dựng nhiều con đường giao thông nông thôn; bảo vệ giữ gìn và xây dựng nhiều công trình giao thông công cộng.

KẾ HOẠCH THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ VÀ TỔ CHỨC THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRÊN MẠNG INTERNET

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            TỔ SỬ- ĐỊA- GDCD

                              Đà Lạt,  ngày 25 tháng 9  năm 2013

   

KẾ HOẠCH THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ

VÀ TỔ CHỨC THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT

TRÊN MẠNG INTERNET

    Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013- 2014 của Sở GD&ĐT Lâm Đồng và kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2013- 2014 của trường THPT Bùi Thị Xuân.

    Thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” giai đoạn 2013-2016; Quyết định số1178 /QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ngày 19 tháng 6 năm 2013 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiên Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2016”.

   Thực hiện Công văn số 1385/KH/SGDĐT-ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng về việc “phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” năm học  2013-2014.

   Trên cơ sở và điều kiện thực tế của nhà trường, Tổ Sử-Địa-GDCD Trường THPT Bùi Thị Xuân xây dựng kế hoạch thành lập CLB và tổ chức thi Tìm hiểu Pháp luật trên mạng Internet cho học sinh toàn trường năm học  2013-2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH CUỘC THI:

 1. Mục đích:

   1.1. Nâng cao nhận thức, hiểu biết và trách nhiệm thực hiện pháp luật của học sinh trong nhà trường. Góp phần ổn định môi trường giáo dục; tiến tới thực hiện xây dựng xã hội hóa pháp luật.
  1.2. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học ở môn GDCD trong nhà trường.

  1.3. Tạo sân chơi trực tuyến môn GDCD cho học sinh phổ thông, thay đổi cách nhìn và có những hiểu biết đúng về vị trí, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của môn học trong cuộc sống.

  1.4. Tuyển chọn đội ngũ học sinh tham gia Hội thi Tìm hiểu pháp luật do Sở GDĐT tổ chức.

  1.5. Tạo môi trường thân thiện, lành mạnh để học sinh giao lưu, học tập.

  1.6. Mở rộng, đổi mới về nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật một cách có hiệu quả trong nhà trường.

       Tăng cường sự phối hợp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể, tổ chức trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật ở nhà trường.

2. Yêu cầu:

   2.1. Đối với Nhà trường và GV Môn GDCD:         

 -  Kế thừa kết quả và kinh nghiệm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong thời gian qua; bảo đảm sự liên tục và tính hệ thống của công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Quán triệt thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

-  Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục pháp luật và môn Giáo dục công dân trong nhà trường, tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục pháp luật một cách hợp lý trong các môn học khác. Tăng cường các hình thức giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

   - Phối hợp các lực lượng làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường, đẩy mạnh việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua để thực hiện tốt Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” giai đoạn 2013-2016.

 2.2. Đối với học Sinh: 

   - Học tập nghiêm túc theo chương trình môn học và tích cực, chủ động tham gia cuộc thi theo từng tháng, từng kì và cả năm học.

   - Yêu cầu bắt buộc đối với học khối  lớp 12 và khuyến khích tham gia đối với học sinh các khối còn lại trong toàn trường.

 - Những học sinh được chọn vào đội tuyển tham gia nghiêm túc theo hướng dẫn của giáo viên phụ trách.

II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ ĐĂNG KÍ THAM GIA:

 1. Đối tượng tham gia:học sinh toàn trường

 2. Đăng kí tham gia:

  2.1. Đăng kí thành viêntrên website:  (xem phần hướng dẫn trên website). Học sinh cần đăng kí đúng các thông tin: Họ và tên; địa chỉ lớp.

 2.2. Khi đã đăng kí thành viên:  Học sinh vào website và đăng nhập với Tên truy cập và Mật khẩu đã đăng kí. Sau khi đăng nhập thành công, học sinh chọn“Vào thi” để tham gia các vòng thi.

III. QUY ĐỊNH CÁC VÒNG THI:

 1. Số vòng thi của cả năm học:

            Mỗi tháng sẽ có 1 lần, cả năm học có 2 lần sơ kết và 1 lần tổng kết các vòng thi cho học sinh toàn trường. Các vòng thi do Ban tổ chức cuộc thi cập nhật trên website bắt đầu từ ngày 01/10 /2013.

 2. Thời điểm bắt đầu tham gia cuộc thi:

Học sinh có thể tham gia cuộc thi từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 trên website và được đánh giá tổng kết vào cuối năm học.

3. Thông báo điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi:

         Điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi được thông báo trên website  vào ngày đầu tiên của hàng tháng, học sinh hoàn thành vòng thi. Kết quả này được lưu lại trong phần “Kết quả” của học sinh.

 4. Xếp hạng học sinh:

        Tổng điểm và tổng lần tham gia bài thi của học sinh sẽ được thông báo trên bản tin của Câu lạc bộ và phát thưởng vào dịp sơ kết học kì 1 và Tổng kết cuối năm học.  

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

  1.Thành phần:

      -  Ban giám hiệu: Chỉ đạo chung

      - Tổ trưởng tổ Sử- Địa- GDCD:  Phối kết hợp tổ chức thực hiện kế hoạch.

      -  Nhóm GV GDCD: Chủ động xây dựng nội dung và là Ban tổ chức của cuộc thi.

     - Giáo viên chủ nhiệm các lớp: Năm bắt kế hoạch kịp thời và theo dõi chung việc tham gia thi của học sinh  để có sự động viên, nhắc nhở kịp thời.

     - Học sinh toàn trường: Tham gia đầy đủ, tích cực các vòng thi theo kế hoạch chung của BTC. Các học sinh đã đăng kí tham gia phải duy trì việc tham gia các vòng thi nghiêm túc cho đến  khi kết thúc vòng thi cuối cùng trong toàn trường.

     - Đoàn trường và các bộ phận khác trong nhà trường: Phối hợp với BTC  trong việc theo dõi học sinh tham gia thi các vòng và có biểu dương khen thưởng kịp thời.

     -  CLB phòng chống bạo lực học đường: Cùng phối hợp và hỗ trợ thực hiện những nội dung phù hợp.

 2.Cách thức thực hiện:

  - Tổ trưởng tổ Sử- Địa- GDCD  và Nhóm GV GDCD: Triển khai kế hoạch chung tới học sinh toàn trường.

  - Học sinh các lớp đăng kí danh sách tham gia các cuộc thi và theo dõi lịch thi của ban tổ chức để tham gia các vòng thi.

  -  Tổ trưởng chuyên môn tổ Sử- Địa- GDCD chỉ đạo giáo viên theo dõi, đôn đốc học sinh lớp giảng dạy tham gia.

  - Đoàn trường tổng hợp danh sách, phối hợp với BTC theo dõi quá trình tham gia của học sinh để động viên khen thưởng kịp thời.

V. KHEN THƯỞNG:

  - Sử dụng kinh phí của hoạt động ngoại khóa để khen thưởng học sinh trong các đợt sơ kết và tổng kết.

 - Tổ trưởng chuyên môn tổ Sử- Địa- GDCD căn cứ việc tham gia thi và kết quả thi của học sinh để đánh giá hoạt động chung của giáo viên trong Tổ, đặc biệt là GV nhóm GDCD.

 - Giáoviên bộ môn GDCD chấm và theo dõi quá trình tham gia các vòng thi của học sinh. Căn cứ kết quả của các vòng thi để cộng điểm khuyến khích cho học sinh (điểm kiểm tra miệng, điểm bài thực hành ngoại khóa trong chương trình).

 

 

Duyệt BGH nhà trường                                                   Người lập kết hoạch

                                                                                               Tổ Trưởng CM

 

 

 

 

 

                                                                                                 Nguyễn Thị Quế

 

Thi Tìm hiểu pháp luật

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Hãy chọn những câu đúng.

Câu 1:: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

a.       Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

b.      Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

c.      Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

d.      Cả a,b,c.

Câu 2:  Nhà nước là:

a.       Một tổ chức xã hội có giai cấp.

b.      Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.

c.      Một tổ chức xã hội có luật lệ

d.      Cả a,b,c.

Câu 3: Các thuộc tính của Pháp luật:

a) 1 thuộc tính.

b) 2 thuộc tính.

c) Tính bắt buộc chung (tính qui phạm phổ biến), tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính đảm bảo được thực hiện bằng Nhà nước.

d) Các câu trên đều sai.

Câu 4: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

a.       Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b.      Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật

c.      Cả hai câu trên đều đúng

d.      Cả hai câu trên đều sai

Câu 5:  Năng lực hành vi dân sự được công nhận cho:

a.       Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam

b.      Người chưa trưởng thành

c.      Người mắc bệnh Down

d.      Tất cả đều sai

Câu 6: Năng lực của chủ thể bao gồm:

a.       Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

b.      Năng lực pháp luật và năng lực công dân

c.      Năng lực hành vi và năng lực nhận thức

d.      Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

Câu 7: Chọn nhận định sai:

a.       Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội

b.      Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra

c.      Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi

d.      Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

Câu 8: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

a.       Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật

b.      Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật

c.      Tuân thủ pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

d.      Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

Câu 9: Tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật là:

a.       Chính phủ.

b.      Quốc hội.

c.      Các cơ quan nhà nước.

d.      Nhà nước.

Câu 10: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế được thể hiện:

a.       Pháp luật và kinh tế đều là những phương tiện cần thiết của Nhà nước.

b.      Kinh tế là cơ sở để sinh ra pháp luật.

c.      Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế, vừa tác động trở lại đối với kinh tế.

d.      Pháp luật là sự thể hiện của kinh tế.

Câu 11: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là:

a.       Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.

b.      Pháp luật có tính quyền lực.

c.      Pháp luật có tính bắt buộc chung.

d.      Pháp luật có tính quy phạm.

Câu 12: Vi phạm hình sự là:

a.       Hành vi rất nguy hiểm cho xã hội.

b.      Hành vi nguy hiểm cho xã hội.

c.      Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội.

d.      Hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.

Câu 13: Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu:

a.       Là hành vi trái pháp luật.

b.      Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

c.      Lỗi của chủ thể.

d.      Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Câu 14: Vi phạm kỉ luật là hành vi:

a.       Xâm phạm các quan hệ lao động.

b.      Xâm phạm các quan hệ công vụ nhà nước.

c.      Xâm phạm các quan hệ về kỉ luật lao động.

d.      Câu a và b.

Câu 15: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thểhiện ý chí của:

a.       Giai cấp công nhân.

b.      Giai cấp nông dân.

c.      Giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động.

d.      Tất cả mọi người trong xã hội.

Câu 16: Pháp luật là phương tiện để công dân:

a.       Sống tự do, dân chủ.

b.      Thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c.      Quyền con người được tôn trọng và bảo vệ.

d.      Công dân phát triển toàn diện.

B. PHẦN TÌNH HUỐNG:

Tình huống 1: Trong giờ học Giáo dục công dân, khi được cô giáo hỏi về vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội, bạn Hòa cho rằng pháp luật chỉ là phương tiện để bảo vệ Nhà nước và những người có chức quyền trong bộ máy Nhà nước, không được coi là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vì pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, không phải do công dân xây dựng và ban hành.

Câu hỏi: Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Tình huống 2: Chỉ còn cách 2m thì gặp đèn tín hiệu màu vàng, Hoàng 18 tuổi đang đi xe máy đã vượt đèn vàng qua ngã tư, nhưng đến đầu bên kia thì bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và viết biên lai xử phạt 100000đ vì đã vượt đèn vàng. Hoàng cho rằng cảnh sát đã xử phạt sai vì pháp luật cho phép người điều khiển xe máy được vượt đèn vàng.

Câu hỏi:

$11.     Hành vi xử phạt của người cảnh sát giao thông trong trường hợp này có đúng pháp luật không? Vì sao?

$12.     Khi xử phạt Hoàng, người cảnh sát giao thông đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào?

Tình huống 3: Sau khi tốt nghiệp THPT, bạn bè của lớp 12A có đền gần 20 bạn được vào Đại học, còn những người khác thì vào trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề, làm việc trong nhà máy hoặc làm kinh doanh. Từ đó, một số bạn suy nghĩ: Bạn bè ta nay đâu còn được quyền bình đẳng với nhau nữa! Người được vào Đại học sao có thể nói là bình đẳng với người vào trung cấp; người phải lao động chân tay đâu có thể bình đẳng với người ngồi ở giảng đường!

Câu hỏi:

$11.     Theo em, cách hiểu trên đây của một số bạn về quyền bình đẳng như vậy có đúng không? Giải thích vì sao.

$12.     Em hiểu thế nào là bình đẳng trong trường hợp này?

GHI CHÚ: HS trả lời câu hỏi vào phần bài làm phía dưới đây.

 dethi xem ngoaikhoa  duhoc